Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_1_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 1 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 1 Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm 2022 KHAI GIẢNG NĂM HỌC MỚI _______________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Biết lựa chọn, sưu tầm và trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề: Chào mừng năm học mới, ca ngợi thầy cô giáo, bạn bè và mái trường yêu dấu. - GD các em lòng biết ơn đối với công lao to lớn của thầy cô giáo; tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Tự hào về truyền thống vẻ vang của mái trường mà mình đang học tập, có trách nhiệm thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa, trang phục biểu diễn (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Chào mừng năm học mới HĐ1: Liên hoan văn nghệ ca hát chào mừng năm học mới. - HS tập trung về vị trí được phân công của khối, lớp - MC tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu (nếu - Hs lắng nghe có). - Trưởng ban tổ chức khai mạc cuộc thi, giới thiệu về chủ đề và ý nghĩa buổi liên hoan văn nghệ. - Các đội thi tự giới thiệu về đội mình. - MC công bố chương trình biểu diễn. - Trình diễn các tiết mục theo chương trình - Lớp quan sát, cổ vũ các tiết mục văn đã định. nghệ HĐ2: Tổng kết – Đánh giá
- - Khán giả bình chọn các tiết mục và diễn viên yêu thích nhất. - Trưởng ban tổ chức tổng kết đánh giá buổi liên hoan văn nghệ; khen ngợi và cảm ơn sự tham gia nhiệt tình của các lớp, nhóm, cá nhân HS. - Tuyên bố kết thúc buổi liên hoan văn nghệ. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. 3. Phẩm chất - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV cho cả lớp nghe hát bài: Niềm vui ngày khai trường, HS làm động tác phụ họa. + Bạn nhỏ trong bài hát đã chuẩn bị những - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. gì cho ngày khai giảng? - 2-3 HS chia sẻ. + Cảm xúc của bạn nhỏ như thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản.
- - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy. - Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng - 2-3 HS luyện đọc. trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu - 2-3 HS đọc. chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr.11. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Đáp án đúng: a, b, c. C2: Bạn ấy không thực hiện được mong muốn vì các bạn khác cũng muốn đến sớm và nhiều bạn đến trước bạn ấy. C3: Điểm thay đổi: tính cách, học tập, quan hệ bạn bè, tình cảm với thầy cô, - Nhận xét, tuyên dương HS. trường lớp, * HĐ3: Luyện đọc lại. C4: Thứ tự tranh: 3-2-1. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11. - YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.4.
- Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em lớp - 2-3 HS đọc. 1 trong ngày khai trường? - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao a. ngạc nhiên lại chọn ý đó. b, háo hức c. rụt rè - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau: vai luyện nói theo yêu cầu. a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi đến trường. - 4-5 nhóm lên bảng. b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi gặp nhau ở trường. - HS chia sẻ. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói VD: Con chào mẹ con đi học ạ. lời chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè. VD: Em chào thầy/cô ạ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng - Kể cho người thân nghe những điều thú vị - HS nêu cảm nhận sau tiết học. ngày khai giảng. - HS lắng nghe. - Biết nói lời chào thầy, cô giáo khi đến lớp. * Hôm nay em học bài gì? - Em thấy năm lớp 1 và năm lớp 2 có gì khác nhau? - GV nhận xét giờ học. - Về nhà luyện đọc lại bài và thực hiện như bài hoc. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ______________________________ Thứ ba, ngày 6 tháng 9 năm 2022 Tiếng Viêt VIẾT: CHỮ HOA A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường. 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực tự học, tự chủ qua hoạt động viết chữ hoa A. 3. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận khi viết chữ A. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS nghe bài hát Chữ đẹp mà nết càng ngoan, Vận động, phụ họa - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. -HS quan sát theo dõi. - GV HD quy trình viết chữ hoa A. - GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng, các nét, quy trình - 2-3 HS chia sẻ. viết chữ A; + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li; - HS quan sát, lắng nghe. + Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược phải và nét 3 là nét lượn ngang. - GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào bảng con, sau đó viết vào vở tập viết - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu -3-4 HS đọc. ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa A đầu câu. + Cách nối nét.
- + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang); chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ cái a (tràn) và giữa ở (trường), dấu nặng đặt dưới chữ cái â (ngập). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng trường. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 2 tập một. HĐ3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS thực hành viết bài. 3. Vận dụng - Chữ hoa A gồm có mấy nét, đó là những nét nào? - GV nhận xét giờ học. - Cố gắng luyện viết chữ hoa đúng và đẹp hơn. - HS trả lời. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Tiếng Viêt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. - Viết 2 - 3 câu về những ngày hè của em
- 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm khi nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. 3. Phẩm chất - Tự tin trong học tập, đoàn kết, yêu quý bạn bè. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Lớp hát tập thể - Cả lớp nghe bài hát: Đón mùa hè vui - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS quan sát tranh, nêu nội dung 2. Khám phá tranh. HĐ1:Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê, GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi + Quan sát tranh. về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ; + Nêu nội dung các bức tranh: Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người Tranh vẽ cảnh ở đâu? tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,... Trong tranh có những ai? Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng. Mọi người đang làm gì? - 3 – 4 HS trả lời. - HS trả lời: Các bức tranh muốn nói + GV gọi một số (3 – 4) HS trả lời. về các sự việc diễn ra trong kì nghỉ + GV hỏi: Theo em, các bức tranh muốn hè. nói về các sự việc diễn ra trong thời gian - HS làm việc theo nhóm/ cặp: nào? + Từng HS nói theo gợi ý trong SHS. - GV giao nhiệm vụ: Các em vừa trải qua + Mỗi bạn có thể kể trong 1 phút, tập kì nghỉ hè sau 9 tháng học tập ở nhà trung vào điều đáng nhớ nhất. trường. Các em hãy kể về kì nghỉ hè vừa + Cả nhóm hỏi thêm để biết được rõ qua của mình theo các câu hỏi gợi ý trong hơn về hoạt động trong kì nghỉ hè của SHS, chỉ nên chọn kể về những gì đáng từng bạn. nhớ nhất. + Nhóm nhận xét, góp ý. + Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến trước lớp. + Lớp nhận xét, bổ sung. - HS làm việc cá nhân. - Sau đó HS trao đổi trong nhóm 4. + Từng em phát biểu ý kiến, cần mạnh dạn nói lên suy nghĩ, cảm xúc thật của mình.
- + Các bạn trong nhóm nhận xét những điểm giống hoặc khác nhau trong suy nghĩ, cảm xúc của các bạn trong nhóm. - Một số HS trình bày trước lớp. HĐ2: Cảm xúc của em khi trở lại + Kể về điều nhớ nhất trong kì nghỉ trường sau kì nghỉ hè. hè. + Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc khi tạm biệt kì nghỉ hè để trở lại trường lớp. - HS viết 2-3 câu về những ngày hè của em. (có thể viết về: một hoạt động em thích nhất; một nơi em đã từng - GV và cả lớp nhận xét, góp ý. đến, một người em đã từng gặp trong kì nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em về kì nghỉ hè,...). - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các - HS đọc bài viết của mình trước lớp. bước: - Lớp nhận xét, góp ý. + Bước 1:. Nhớ lại những ngày sắp kết thúc kì nghỉ hè, nhớ lại suy nghĩ, cảm xúc - HS nhắc lại những nội dung đã học. của mình trong những ngày đầu trở lại - HS lắng nghe. trường đi học. + Bước 2: Làm việc nhóm. + Bước 3: Một số HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, góp ý. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng. - HS thực hiện. 3. Thực hành - Viết 2 – 3 cầu về kì nghỉ hè - GV lưu ý: HS có thể vẽ tranh minh hoạ về ngày hè của mình (nếu thích). - GV cùng HS nhận xét, góp ý. - Hs lắng nghe. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong - Hs thực hành VBTTV, tr.4,5. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Thực hành kể về một hoạt động em - Hs nhắc lại nội dung đã học trong thích, một nơi em đã đến trong dịp nghỉ bài 1. hè cho người thân nghe Hoạt động nối tiếp - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- - GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài học Tôi là học sinh lớp 2, các em đã: - Đọc - hiểu bài Tôi là học sinh lớp 2. - Viết đúng chữ viết hoa A và câu ứng dụng. - Nói được điều đáng nhớ nhất trong kì nghỉ hè của em. - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ______________________________ Toán TIẾT 1: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của sổ có hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhóm chục. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hình phóng to hình ở bài tập 1 (trang 8, SGK Toán 2 tập một). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Gv cho Hs hát bài: Thật là hay. - GV giới thiệu chủ đề: Ôn tập và bổ sung. - Hs lắng nghe, thực hiện. 2. Khám phá. Chủ đề này chúng ta sẽ ôn tập lại các kiến thức đã học từ năm lớp 1: các phép toán cộng, trừ trong phạm vi 100 và mở rộng kiến thức hơn thông qua các bài học về Tia số, số liền trước, liền sau; Các thành phần của phép cộng, phép trừ. VD: 2 + 5 = 7 thì 2 được gọi là gì, 5 được được gọi là gì, 7 được gọi là gì...và củng cố kiến thức thông qua các bài luyện tập.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: + GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về số có hai chữ số và phân tích cấu tạo số của số đó. + GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm, trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến thức qua các bài tập trong bài học ngày hôm nay. 3. Thực hành Bài 1: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu cả lớp quan sát bảng Bài 1 trong SGK và phân tích Ví dụ mẫu cho HS hiểu và nhớ lại kiến thức. Bước 2: Hoạt động nhóm - HS quan sát, chú ý lắng nghe và nhớ - Từ ví dụ mẫu, GV yêu cầu HS hoạt động lại kiến thức. theo tổ theo kĩ thuật khăn trải bàn, suy nghĩ - HS thảo luận, ghi đáp án vào bảng hoàn thành bài tập 1 vào bảng nhóm. nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả Chục Đơn Viết Đọc số vị số 5 1 51 Năm mươi mốt - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi 4 6 46 Bốn mươi những nhóm có đáp án đúng. sáu * Lưu ý: 5 5 55 Năm mươi + Khi viết số có hàng đơn vị là 5 thì ta viết lăm năm, còn hàng chục 5 thì ta viết lăm. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu cả lớp quan sát Bài 2 SGK và phân tích Ví dụ mẫu cho HS hiểu và nhớ lại cách làm dạng bài nối số. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi. - Từ ví dụ mẫu, GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ hoàn thành và nối số có hai chữ số với cấu tạo thập phân thích hợp của số đó để tìm - HS quan sát, chú ý lắng nghe và nhớ đúng cà rốt cho thỏ. lại kiến thức. - GV cho HS 1 phút hoạt động cặp đôi kiểm - HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập: tra chéo kết quả của nhau. + 48 gồm: 4 chục và 8 đơn vị - GV mời đại diện 2, 3 HS trả lời. + 66 gồm: 6 chục và 6 đơn vị. - GV nhận xét, chốt lại đáp án. + 70 gồm: 7 chục và 0 đơn vị. Bài 3: - HS giơ tay phát biểu, trình bày.
- Bước 1: Hoạt động cả lớp Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận - GV yêu cầu cả lớp quan sát bảng Bài 3 trong xét. SGK và phân tích Ví dụ mẫu cho HS hiểu và - HS lắng nghe và sửa sai. nhớ lại kiến thức. Bước 2: Hoạt động cá nhân - Từ ví dụ mẫu, GV yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ hoàn thành bài tập 3 vào VBT. - GV gọi đại hiện 2, 3 HS đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi - HS, suy nghĩ, hoàn thành bảng. những nhóm có đáp án đúng. Bài 4 - HS giơ tay phát biểu, trình bày. Bước 1: Hoạt động cả lớp Các HS khác chú ý, nhận xét. Trò chơi “HÁI HOA HỌC TRÒ”: - HS lắng nghe, sửa sai. - GV yêu cầu HS quan sát SGK, đọc đề bài 4. - GV nêu tên trò chơi, luật chơi, - GV chuẩn bị cho mỗi tổ: các bông hoa được cắt, dán ghi sẵn các con số như trong SGK. - HS giơ tay, đọc đề. - GV chia lớp thành 3 nhóm, thực hiện hoàn thành bài tập 4 trong thời gian 1p bằng cách dán những bông hoa có các số tương ứng vào bảng nhóm GV đã treo sẵn theo từng ý trên bảng: - Các nhóm thực hiện hoàn thành bài + Nhóm 1: Hoàn thành ý a) 4 theo hướng dẫn và yêu cầu của GV. + Nhóm 2: Hoàn thành ý b) Kết quả: + Nhóm 3: Hoàn thành ý c) a) Những bông hoa ghi số lớn hơn 60 - GV yêu cầu các nhóm quan sát kết quả lần là: 69, 89 lượt từng ý trên bảng và nhận xét. b) Những bông hoa ghi số bé hơn 50 - GV nhận xét, đánh giá kết quả của các là: 29, 49. nhóm, tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh c) Những bông hoa ghi số vừa lớn nhất. hơn 50 vừa bé hơn 60 là: 51, 58. sức. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng. - Những bông hoa nào vừa lớn hơn 51 vừa bé - Hs chia sẻ. hơn 69. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): __________________________________ Tự nhiên và xã hội BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ. - Vẽ, viết hoặc dán ảnh được các thành viên trong gia đình có hai, ba thế hệ vào sơ đồ.
- 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác qua tìm hiểu các thành viên trong gia đình. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua vẽ sơ đồ các thế hệ trong gia đình. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập ( sơ đồ gia đình có hai, ba thế hệ). - HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Khởi động - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Ba ngọn nên lung linh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về gia - HS chia sẻ. đình mình. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. HĐ2. Khám phá 1, Tìm hiểu các thành viên trong gia đình bạn Hoa - Yêu cầu HS quan sát hình trong sgk/tr.6, - HS quan sát tranh và thảo luận thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi: theo nhóm 2. ? Tranh chụp ảnh gia đình Hoa đang đi đâu? ? Gia đình Hoa có những ai? ? Vậy gia đình Hoa có mấy người? ? Trong gia đình Hoa, ai là người nhiểu tuổi nhất? Ai là người ít tuổi nhất? ? Hãy nêu các thành viên trong gia đình Hoa từ người nhiều tuổi nhất đến người ít tuổi? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2HS đại diện nhóm chia sẻ trước - Nhận xét, tuyên dương. lớp. *GV chốt: Gia đình Hoa có ông bà, bố mẹ, Hoa và em trai cùng chung sống. 2, Gia đình Hoa có nhiều thế hệ cùng chung sống - GV gọi 1 HS đọc câu dẫn mục 2 phần 1 HS đọc. Khám phá:Gia đình Hoa có nhiêu thế hệ cùng chung sống. Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. - GV giải nghĩa cụm từ “ thế hệ” là những người cùng mọt lứa tuổi. - HS nghe. - Yêu cầu HS quan sát Sơ đồ các thế hệ trong gia đình bạn Hoa, thảo luận nhóm 2 - HS quan sát, thảo luận theo yêu trả lời các câu hỏi sau: cầu của GV. ? Những ai trong sơ đồ ngang hàng nhau? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS đại diện nhóm chia sẻ trước -Gv nhận xét, tuyên dương. lớp.
- - GV chỉ sơ đồ và nêu: Những người ngang hàng trên sơ đồ là cùng một thế hệ. ?Vậy gia đình bạn Hoa có những thế hệ nào? - HS trả lời: Thế hệ ông bà, thế hệ ? Vậy gia đình bạn Hoa gồm có mấy tế hệ bố mẹ, thế hệ con. chung sống? - HS trả lời: *GV nêu: Gia đình Hoa gồm có 3 thế hệ cùng chung sống gồm thế hệ ông bà; thế hệ - HS nghe. bố mẹ; thế hệ con (Hoa và em của Hoa) ?Những gia đình hai thế hệ thường có những ai? - HS trả lời. - GV gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời HĐ3. Thực hành - 2HS đọc. - GV đưa ra các sơ đồ các thế hệ trong gia đình ( có 2; 3;4 thế hệ) để HS lựa chọn sơ đồ phù hợp với gia đình mình. HS giới thiệu về gia đình trong -Yêu cầu HS vẽ, dán ảnh hoặc viết tên từng nhóm 4 theo yêu cầu. thành viên trong gia đình lên sơ đồ. - GV tổ chức cho HS giới thiệu sơ đồ gia đình mình. + Giới thiệu về tên mình. + Gia đình mình có mấy thế hệ? + Giới thiệu về từng thế hệ. HĐ4: Vận dụng - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi theo nội dung: + Kể những việc em đã làm để thể hiện sự - 2HS đại diện nhóm lên trình bày. quan tâm, chăm sóc các thế hệ trong gia đình ( ông bà, bố mẹ, anh chị em). + Trong những việc đó, em thích làm nhất - HS trả lời. việc làm nào?vì sao? + Khi làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. * GV chốt: Những người trong gia đình cần thể hiện sự quan tâm, chăm sóc nhau qua HS chia sẻ. những việc làm cụ thể. Chính những việc làm ấy sẽ làm cho tình cảm gia đình trở lên 2 hs trả lời gắn bó sâu sắc hơn. HĐ nối tiếp - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Lắng nghe - Về nhà tìm hiểu gia đình mình có mấy thế hệ. đưa ra sơ đồ thế hệ trong gia đình mình. GV nhận xét tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có): _____________________________
- Buổi chiều Toán TIẾT 2: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS nhận biết, phân tích được số có hai chữ số theo số chục và số đơn vị, viết được số có hai chữ số dạng: 35 = 30 + 5. - Củng cố về thứ tự, so sánh số có hai chữ số. 2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi qua đó bước đấu hình thành nãng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Thông qua hoạt động tách gộp số chục và số đơn vị hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. Thẻ đính nam châm ghi các số 3, 5, 7 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gv cho Hs hát bài hát: Hoa lá mùa xuân. - Hs hát bài và vận động theo bài hát - Gv giới thiệu tiết học. 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? + Số 35 được viết thành phép cộng từ số chục và đơn vị thế nào ? - Cho HS làm cá nhân thực hiện hoàn thiện vào phiếu học tập. - 2-3 HS trả lời: - Mời HS chia sẻ cá nhân.. - GV hỏi : + Trong số có hai chữ số, chữ số hàng nào đứng trước ? hàng nào đứng sau ? + Đáp án 67. - Nhận xét, tuyên dương HS. + Đáp án 59 Bài 2: + Đáp án 55 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gọi HS đọc các số trên các áo. + YC HS làm việc cá nhân, tự sắp xếp các - 2-3 HS trả lời: số vào vở ô li.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Gọi 3 – 5 HS lần lượt nêu các đáp án. GV chiếu hình ảnh trên màn hình. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS phân tích mẫu : - 2 -3 HS đọc. - HD HS phân tích bảng : - 1-2 HS trả lời. + Những cột nào cần hoàn thiện ? - GV cho HS làm bài vào phiếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện cá nhân lần lượt các - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận YC hướng dẫn. xét. - HS chia sẻ. - GV chốt, chiếu đáp án. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Trò chơi “Ong tìm số” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: GV đặt sẵn 12 thẻ từ ghi các - HS thảo luận nhóm 3.. số 3, 5 , 7 lên bảng. GV nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ lên chọn thẻ - 2 Nhóm lên thi tiếp sức . ghép lại tạo thành các số đính lên bảng. - GV cho HS thảo luận nhóm ba . - HS lắng nghe. - Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát hướng dẫn. 4. Vận dụng Gv nêu bài toán gắn với thực tế - Hs lắng nghe. Yêu cầu HS thực hiện phép tính. - Hs thực hiện. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): ________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số. - Đọc, viết và xếp theo thứ tự các số đến 100. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác thông qua bài 1,2. Năng lực giải quyết vấn đề qua giải quyết các bài tập. 3.Phẩm chất - Có tính chăm chỉ trong học tập, cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể - HS hát và vận động theo video bài hát Tập đếm. - GV giới thiệu vào bài học (nêu mục tiêu - HS ghi vở bài học), ghi bài 2. HDHS làm bài tập Bài 1. Viết (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Đề bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc - GV cho HS quan sát hình bài 1, phân - 1, 2 HS trả lời tích và hướng dẫn mẫu cho HS: - HS quan sát mẫu, lắng nghe hướng + Hàng thứ nhất có mấy hàng 1 chục quả dẫn và trả lời câu hỏi: táo và có mấy quả táo rời? + Có 2 hàng 1 chúc và 5 quả táo rời. + Ghi mấy chục vào cột chục? Ghi mấy vào cột đơn vị. + Ghi 2 vào cột chục, 5 vào cột đơn vị. + Số gồm 2 chục và 5 đơn vị là số bao + Số 25. nhiêu? + Hai mươi lăm. + Nêu cách đọc số 25. - HS làm bài vào vở bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng - HS quan sát, lắng nghe và chữa bài - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS trả lời: Dựa vào cách đọc và viết số có hai chữ số. - GV nhận xét và khen. - HS lắng nghe. Bài 2. Viết thêm số thích hợp vào con cá mà mèo câu được (theo mẫu). - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - GV giới thiệu luật chơi: + Hai đội chơi. Các thành viên còn lại làm trọng tài. + Các thành viên trong đội quan sát nhanh và đọc nội dung trên mỗi tấm bảng - HS đọc của các chú mèo cầm, sau đó nối với các - HS lắng nghe cách chơi và tham gia số thích hợp trên con cá: Bạn đầu tiên lên chơi. nối, nhanh chóng chạy về chuyền bút cho bạn thứ hai của đội lên nối. + Đội nào nối nhanh, nối chính xác sẽ chiến thắng. - Tổ chức chơi. - GV cùng HS nhận xét, phân định thắng thua.
- => GV chốt: Thông qua bài 2 cô và trò chúng mình đã ôn lại cấu tạo thập phân của các số có 2 chữ số. Bài 3. Viết vào ô trống (theo mẫu). - HS chơi theo đội, mỗi đội 3 HS. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Các bạn còn lại làm trọng tài. - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài 3. - GV cho HS làm bài cá nhân. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu làm bài. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HS làm việc cá nhân hoàn thành bảng theo mẫu trong VBT. - Chữa bài Số gồm Viết Đọc số - Con hãy nêu, viết số hoặc cách đọc số số vào ô này . “?” 6 chục và 4 64 Sáu mươi => Chốt: GV nhận xét. Thông qua bài 3 đơn vị tư cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách 5 chục và 5 55 Năm mươi viết cách đọc các số có 2 chữ số dựa vào đơn vị lăm cấu tạo thập phân của số đó. 8 chục và 2 82 Tám mươi Bài 4. đơn vị hai - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. 9 chục và 1 91 Chín - GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài đơn vị mươi mốt tập. - HS nối tiếp nêu đáp án. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2. Các con hãy quan sát các số, so sánh các số để làm bài tập cho đúng. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4. - GV cho HS báo cáo kết quả của nhóm. - HS làm việc nhóm 2, quan sát tranh - GV cho HS nhận xét. và so sánh các số rồi trả lời câu hỏi. - GV chốt và chữa đáp án đúng. (Một bạn hỏi, một bạn trả lời). - Đáp án: a) Tô màu vàng: 59, 47. b) Tô màu đỏ: 56 Tô màu xanh: 48. c) 59, 56, 51, 53 - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết 3. Vận dụng quả. - HS nhận xét và chữa.
- - Gv đưa ra các số cho Hs đọc và phân tích: 95, 71, 68,.. - Nêu được số liền trước, số liền sau một - HS chia sẻ. số. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________ Giáo dục thể chất GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH. TRÒ CHƠI LÒ CÒ TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết được nội dung cơ bản của chương trình giáo dục thể chất, một số nội quy, yêu cầu trong giờ học - Biết tập hợp hàng dọc, dóng hàng,cách chào báo cáo khi GV nhận lớp, xin phép khi ra vào lớp. - Học sinh tham gia trò chơi “ Lò cò tiếp sức” tương đối chủ động - Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi. 2.Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự thực hiện tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào báo cáo khi GV nhận lớp, xin phép khi ra vào lớp. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3.Phẩm chất - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. 1. Địa điểm: Sân trường 2. Phương tiện + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NỘI DUNG SL T PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC G 1. Khởi động GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu 1- 5p Đội hình giờ học 2 * * * * * * * * * HS đứng tại chỗ vổ tay và hát * * * * * * * * * Giậm chân giậm Đứng lại * * * * * * * * * đứng( Học sinh đếm theo nhịp1,2 ; GV 1,2 nhịp 1 chân trái, nhịp 2 chân phải) Nhận xét Đội hình học tập 2.. Khám phá -Thực hành * * * * * * a. Giới thiệu chương trình giáo dục thể * * * * * * * * chất lớp 2. * * * *
- - Thời lượng 2 Tiết / tuần, trong 35 tuần 10 GV cả năm 70 tiết. 2- p Đội hình trò chơi - Nội dung bao gồm : Bài thể dục phát 3 triển chung..... - Biên chế tổ chức tập luyện, chọn cán sự lớp. - Lớp trưởng là cán sự bộ môn giáo dục thể chất, có nhiệm vụ quản lý chung GV - Tổ trưởng có nhiệm vụ tổ chứctổ mình 8p tập luyện - Nhận xét 2- b. Phổ biến nội quy học tập 3 - Cán sự bộ môn tổ chức tập trung lớp ngoài sân - Trang phục trong giờ học :Trong giờ học phải mặc quần áo thể dục gọn gàng, Đội hình xuống lớp đi giày ba ta * * * * * * * * * - Nhận xét chung tinh thần học tập của 7p * * * * * * * * * học sinh * * * * * * * * * c. Trò chơi: Lò cò tiếp sức 3- - GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi. 4 HS chơi theo hướng dẫn của Trò chơi “Lò cò tiếp sức”. giáo vên. Chơi theo đội hình hàng dọc -- -------- ----------- - Nhận xét. 3. Luyện tập cũng cố. 1 - HS đứng tại chỗ vổ tay hát. Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học. 4. Vận dụng - Về nhà ôn lại trò chơi đã học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ______________________________________ Thứ tư, ngày 7 tháng 9 năm 2022 Toán TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ước lượng được được theo nhóm chục. - Phân tích số và bảng số từ 1 đến 100 đã học. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Năng lực chung - Tư duy, lập luận toán học:Thông qua hoạt động ước lượng sổ đổ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm quen với thao tác ước lượng rổi đếm để kiểm tra ước lượng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. HSKT: Bt1 ,3 ,4.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: Bộ đồ đùng học Toán 2. SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đính các tấm bìa 2, 7, 4. - HS chọn số và ghép lại có hai chữ số mà số lớn hơn 27 và bé hơn 72, lớn 42 và bé hơn 74 . - Để biết được ước lượng khoảng mấy - HS trả lời chục, em đếm đọc số đó là mấy chục. GV chuyển vào bài. 2. Thực hành Bài 1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài 1. - HS nêu kĩ yêu cầu gì và cần làm gì - GV hướng dẫn cho HS quan sát các viên bi xếp không theo thứ tự nào, rồi - HS xung phong. HS khác nhận xét. thử ước lượng số viên bi có khoảng mấy chục viên, sau đó đếm chính xác số viên bi. ( để đối chiếu với ước lượng). - HS chú ý quan sát và lắng nghe để - GV hướng dẫn mẫu HS câu a: GV gợi biết cách ước lượng. ý để HS nhận biết ước lượng số chục viên bi. + GV hướng dẫn HS có thể đếm từng viên theo cách đếm thông thường. + GV gợi ý để HS thấy có 2 nhóm chục viên bi ( đã khoanh 2 nhóm đó), rồi khoanh tiếp vào 1 nhóm chục viên bi nữa, quan sát thấy được 3 nhóm chục viên bi và thừa ra 2 viên bi lẻ. Từ đó HS ước lượng được khoảng 3 chục viên bi và đếm được 32 viên bi. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - Tương tự như cách làm câu a), Gv yêu cầu HS thảo luận cặp đôi hoàn thành ý - HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành b). bài. - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày - HS giơ tay phát biểu, đưa ra đáp án: đáp án của nhóm mình. Kết quả: GV nhận xét phần hoạt động của các - Em ước lượng: nhóm và chốt kết quả. Khoảng 4 chục viên bi. Bài 2 - Em đếm được 38 viên bi. Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS chú ý lắng nghe, hoàn thiện. - GV yêu cầu HS đọc đề bài 2. - GV hướng dẫn HS làm tương tự như Bài 1: - HS giơ tay đọc đề.

