Giáo án các môn Lớp 2 (sách Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (sách Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_sach_ket_noi_tri_thuc_tuan_12_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (sách Kết nối tri thức) - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự, - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Thả diều. - 2 HS đọc nối tiếp. - Kể tên những sự vật gióng cánh diều - 1-2 HS trả lời. được nhắc tới trong bài thơ ? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên một số đồ chơi của em ? - Kể tên đồ chơi mà em thích nhất ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến tớ không - 3-4 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp cho đến xinh xắn khác. + Đoạn 3: Từ những mảnh đến vật khác - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 4: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn, - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - Luyện đọc câu dài: Chúng tớ/ giúp các bạn/ có trí tưởng tượng phong phú,/ khả năng sáng tạo/ và tính kiên nhẫn, - Luyện đọc đoạn: 4 HS đọc nối tiếp. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. C1: Bạn nhỏ gọi là đồ chơi lắp ráp. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C2: Các khối lê-go được lắp ráp sgk/tr.98. thành các đồ vật rồi lại được tháo rời - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng ra để ghép thành các đồ vật khác. thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.. C3: Trò chơi giúp các bạn nhỏ có trí - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn tưởng tượng phong phú, khả năng cách trả lời đầy đủ câu. sáng tạo và tính kiên nhẫn. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản lớp. đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.98. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu nối tiếp. - Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS nêu. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được những nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa và nói được cách mua bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại. - Bước đầu biết cách lựa chọn hàng hóa theo nhu cầu một cách cẩn thận. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Bước đầu hình thành ở học sinh năng lực lập kế hoạch. - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh, ảnh liên quan đến bài học
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hoạt động “Đi chợ mua sắm” Luật chơi: - Lớp được chia thành 2 đội chơi, mỗi đội - HS tham gia trò chơi được chia 1 phần bảng. Trên từng phần bảng ghi: Hàng thực phẩm, Đồ dùng học tập - Các đội lần lượt lên viết tên hàng hóa vào phần bảng của mình cho phù hợp. - Sau 2 phút, đội nào ghi được nhiều đáp án chính xác hơn, đội đó chiến thắng. - GV nhận xét, khen ngợi 2. HĐ khám phá * Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát các hình trong SGK trang 44,45 với nội - HS quan sát và thảo luận nhóm dung: đôi + HSTL: Hoạt động mua bán thường diễn ra ở: chợ, siêu thị, cửa hàng, - HS thảo luận theo yêu cầu + HSTL: Ở siêu thị mọi người thoải mái đi chọn đồ, bỏ vào giỏ sau đó thanh toán tại quầy thu ngân trước khi ra về. Ở siêu thị và trung tâm thương mại khi mua thì không cần trả giá (mặc cả) mà giá tiền in sẵn trên sản phẩm hoặc quầy bày đồ. Ở chợ mua hàng ở quầy nào là
- thanh toán luôn cho chủ cửa hàng tại quầy đó, khi mua có thể trả giá. + Hoạt động mua bán thường diễn ra ở đâu? - HS thảo luận và nêu ý kiến - GV cùng HS mở rộng, kể tên thêm một số địa điểm mua bán hiện nay: trung tâm - HS xem video thương mại (kể tên: Aeon Mall, Time City, Royal city, ), mua bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại điện tử - HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý (online), kiến * Hoạt động 2 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, quan sát các hình trang 44, 45 và thảo luận, thực hiện các yêu cầu: - HS lập danh sách + Nêu những điểm khác nhau trong cách trưng bày hàng hóa ở những nơi đó; cách - Một số nhóm lên báo cáo mua, bán ở từng địa điểm. (GV có thể gợi ý: Siêu thị trưng bày hàng hóa như thế nào? ; Ở chợ hàng hóa trưng bày ở đâu?; Chợ nổi hàng hóa sắp xếp thế nào?...) - Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình. - GV kết luận: HĐ mua bán thường diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau. Ở mỗi nơi có cách trưng bày hàng hóa khác nhau và cách mua bán cũng khác nhau. * Hoạt động 3 - GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: Vì sao cần lựa chọn hàng hóa trước khi mua? - GV kết luận: Cần lựa chọn hàng hóa cẩn thận trước khi mua để đảm bảo chất lượng, phù hợp giá cả, sở thích và điều kiện của bản thân. - GV chiếu video mốt số hoạt động mua bán diễn ra ở các địa điểm khác nhau. 3. HĐ thực hành - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và kể trước lớp những đồ dùng học tập cần thiết
- và nói lý do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - Tổ chức cho HS lập danh sách các loại đồ dùng học tập theo bảng gợi ý trong SGK - Các nhóm báo cáo danh sách các đồ cần mua của nhóm mình trước lớp. - GV nhận xét, nhắc nhở HS có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, sử dụng tiết kiệm. 4. HĐ vận dụng - GV hướng dẫn HS cách đề xuất lựa chọn hàng hóa khi đi mua sắm cùng gia đình. - HS đọc lại lời kết của bạn Mặt Trời. 5. Củng cố - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Toán TIẾT 58: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về tính nhẩm các số tròn chục. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - HS thực hiện lần lượt các YC. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ?
- + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . rồi tính. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách - HS làm bài vào vở. thực hiện phép tính : 63 - 8 38 - 9 40 - 2 92 - 4 - HS theo dõi. - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính trừ ta - HS trả lời. thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và trừ dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Gọi HS đọc YC bài. YC hướng dẫn. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hỏi : Con mèo nấp sau cánh cửa có phép tính như thế nào? - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - 1-2 HS trả lời. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - Phép tính có kết quả lớn nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - HS làm bài. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thực hiện . Bài 4:Gọi HS đọc YC bài. - Bài tập yêu cầu gì? - 2,3 HS trả lời. - GV hướng dẫn. Có thể dựa vào số đã cho, thử chọn từng phép tính và nhẩm tính tìm ra mỗi số nấp sau chiếc ô tô. - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài. - 1-2 HS trả lời. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - HS quan sát hướng dẫn. Bài 5:Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện. - Bài toán hỏi gì? - Mi có số kilogam như thế nào với Mai? - Mi nhẹ hơn Mai bao nhiêu kg? - 2 -3 HS đọc. - Muốn biết Mi nặng bao nhiêu ki lô gam - 1-2 HS trả lời. ta làm như thế nào? - Yêu cầu HS làm bài giải vào vở . - 1,2 HS lên bảng làm bài - Mi nhẹ cân hơn Mai.
- - GV chữa bài . - Mi nhẹ hơn Mai 5 kg. - GV hỏi : Bài toán thuộc dạng bài toán gì? - HS làm bài. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Củng cố - Dạng bài toán ít hơn. - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV nhắc lại quy tắc chính tả khi sử kiểm tra. dụng ng/ ngh (ngh đi trước âm i, ê, e; - HS thảo luận nhóm nhỏ, hoàn thành ng đi trước các âm còn lại như a, u, BT:
- ô,...). a. Dù ai nói ngả nói nghiêng - GV chiếu các câu lên bảng. Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm b. Người không học như ngọc không nhỏ để tìm đáp án đúng. mài. - GV mời các nhóm lên bảng điền ng c. Mấy cậu bạn đang ngó nghiêng tìm hoặc ngh vào chỗ trống. chỗ chơi đá cẩu. - GV nhận xét, tổng kết đáp án. - Các nhóm lên bảng điền ng hoặc ngh vào chỗ trống. - GV yêu cầu HS đọc đổng thanh đáp án trên bảng. - HS lắng nghe. - HS đọc đổng thanh đáp án trên bảng. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật. Đặt được câu với từ vừa tìm được. - Sắp xếp từ thành câu. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài - Hs vận động bài hát theo yêu cầu 2. Khám phá * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ gọi tên các đồ chơi có trong bức tranh. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh gọi tên các đồ Từ ngữ gọi tên: Thú nhồi bông, búp chơi có trng tranh: bê, máy bay, rô-bốt, ô tô, siêu nhân, quả bóng, cờ cá ngựa, lê- gô, dây để nhảy. - HS thực hiện làm bài cá nhân.
- - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - 1-2 HS đọc. - YC HS làm bài vào VBT/ tr.. - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 3-4 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - - HS đặt câu (Tôi có chiếc ô tô làm - Nhận xét, tuyên dương HS. bằng nhựa.) * Hoạt động 2: Sắp xếp và viết câu. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - HS làm bài. - Gọi HS đặt câu với các từ vừa tìm a, Chú gấu bông rất mềm mại được b. Đổ chơi lê-gô có nhiều màu sắc sặc - YC làm vào VBT . sỡ. - Nhận xét, khen ngợi HS. c. Bạn búp bê xinh xắn và dễ thương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS sắp xếp từ đã cho ở các y a, b, - HS đọc. c để tạo thành câu HS thảo luận nhóm 4 - Nhận xét, tuyên dương HS. GV lưu ý: Đầu câu em viết hoa. 3. Củng cố - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Toán TIẾT 59: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Ôn tập về thành phần phép trừ. - Tính toán với đơn vị đo khối lượng ki lô gam. - Vận dụng vào giải toán vào thực tế. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán.
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Giới thiệu bài HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1/87 - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: + Hàng thứ nhất là số bị trừ. + Hàng thứ hai là số trừ. - HS trả lời. + Hàng thứ ba chưa biết là số nào trong thành phần phép trừ ? - HS trả lời. + Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào? - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào? - 1-2 HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn: - HS thực hiện theo cặp lần lượt các + Có mấy cái ghế? YC hướng dẫn. + Có mấy chú lùn? - 2 -3 HS đọc. + Đằng sau áo của chú lùn có gì? - 1-2 HS trả lời. - Vậy làm thế nào để mỗi chú lùn ngồi lên đúng chiếc ghế có phép tính có kết quả ở - HS làm bài. áo chú lùn? - Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn . - HS thực hiện . - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2,3 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi : Làm thế nào để tìm được kết quả đúng của dãy tính? - HS quan sát hướng dẫn. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Gọi 2,3 HS báo cáo . - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS báo cáo kết quả. - Bài tập giúp củng cố kiến thức nào?
- - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 4: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời và làm theo hướng dẫn. - Bài tập yêu cầu gì? - GV hướng dẫn. + Bạn Việt vẽ được bao nhiêu bông hoa? + Bạn Mèo đã làm gì với bức tranh của Việt? + Trên tranh lúc này chỉ còn mấy bông hoa? Bài giải - Muốn biết có bao nhiêu bông hoa bị che Số bông hoa bị che khuất là : khuất ta làm thế nào? 35 - 9 = 26( bông hoa) - Yêu cầu HS làm bài. Đáp số: 26 bông - 1,2 HS lên bảng làm bài hoa. - GV chữa bài, nhận xét tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài tập yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Để biết đường đi của Roboot đến - HS trả lời. phương tiện mà Roboot chọn ta làm như - 2 -3 HS đọc. thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài. - 1,2 HS lên bảng làm bài - GV chữa bài . - GV hỏi : Qua bài tập trên giúp ôn lại kiến thức nào? - HS trả lời - GV nhận xét tuyên dương. 3. Củng cố - Nhận xét giờ học. - Tuyên dương HS hăng hái phát biểu bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 22: TỚ LÀ LÊ-GÔ ( Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Giới thiệu được các đồ chơi mà trẻ em yêu thích. - Viết được 3 - 4 câu tự giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng giới thiệu. - Phát triển kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát một bài - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - Cả lớp cùng hát * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện nói theo cặp. GV yêu cầu HS kể các đồ choei mà em thích. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2-3 cặp thực hiện. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Em muốn giới thiệu về đồ chơi là - YC HS quan sát sơ đồ, hỏi câu vào vở con búp bê. Đồ chơi đó em có từ theo gợi ý trong SGK. .. - 1-2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Một số HS trình bày bài viết trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS làm bài. + Em muốn giới thiệu về đồ chơi nào? Đồ - HS chia sẻ bài. chơi đó em có từ bao giờ? + Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật? - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về đồ - 1-2 HS đọc. chơi. - HS tìm các bài hướng dẫn tổ chức - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trò chơi hoặc hoạt động tập thể ở thư - GV gọi HS lên thực hiện. viện trường. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ theo nhóm 4. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 12: THỰC HÀNH MUA BÁN HÀNG HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Sau bài học, học sinh sẽ:
- - Biết cách lựa chọn những hàng hóa cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. - Biết cách mua bán hàng hóa ở những địa điểm khác nhau. - Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng theo tình huống giả định. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Học sinh biết chi tiêu (mua sắm) hợp lý, phù hợp với nhu cầu của bản thân và điều kiện của gia đình. - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. + Một số hàng hóa cho hoạt động thực hành của học sinh: bộ đồ chơi hoặc tranh ảnh, vật thật, thẻ mệnh giá tiền. - HS: + SGK + Một số đồ dùng học tập như: sách, vở, bút chì, bút màu; một số đồ chơi; bộ đồ dùng gia đình như nồi, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, máy xay; trang phục trang phục như: áo, mũ, giày, dép; Thực phẩm như: rau, củ, cà chua, táo, ổi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho cả lớp cùng hát 1 bài Cả lớp cùng hát 2. Hoạt động thực hành * Hoạt động 1 - HS nhận địa điểm trưng bày - GV phân chia địa điểm trưng bày hàng hóa cảu nhóm mình. cho từng nhóm. - HS trưng bày hàng, thực hiện - Hướng dẫn các nhóm trưng bày hàng hóa đã phân công vai trò của từng thành chuẩn bị, phân công người mua, người bán. viên trong nhóm. - Giáo viên phát mệnh giá tiền, các nhóm - HS nhận mệnh giá tiền. nhận được những mệnh giá bằng nhau. - Tổ chức cho học sinh thực hành mua bán hàng hóa theo tình huống giả định. - HS thực hành mua bán theo - Lưu ý học sinh khi thực hành mua bán cần: từng tình huống. + Lựa chọn hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày. + Chú ý giá cả và chất lượng của mỗi loại hàng hóa. + Các nhóm tập kết hàng hóa mua được, so sánh với nhóm bạn các loại hàng hóa đã mua về số lượng, loại hàng, mệnh giá tiền, + Các nhóm tập kết hàng, so * Hoạt động 2 sánh, - Sau khi thực hành mua bán, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi:
- + Em đã mua được những hàng hóa nào? Mua ở đâu? - HS biết cách lựa chọn, mua bán + Khi mua hàng hóa em cần lưu ý điều gì? Vì những hàng hóa thiết yếu trong sao? cuộc sống hằng ngày theo tình - Thông qua hoạt động thực hành mua bán và huống giả định. thảo luận, học sinh hiểu rõ hơn vai trò của mỗi hàng hóa thiết yếu trong cuộc sống hằng ngày; biết cách lựa chọn hàng hóa và giải thích được vì sao cần lựa chọn khi mua bán hàng hóa. * Tổng kết: Yêu cầu học sinh đọc và chia sẻ với bạn lời chốt của Mặt Trời. Quan sát hình chốt và nói những nhận xét về hình chốt: - Hình chốt vẽ ai? - Hoa đã nói gì với mẹ? - HS đọc lời chốt - Lời nói của Hoa thể hiện điều gì? - Em đã bao giờ tự mình mua hàng hóa chưa? - Nêu nhận xét về hình chốt - Khi mua hàng hóa, em đã lựa chọn như thế nào? - Tại sao phải lựa chọn trước khi mua? 3. Củng cố - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Dặn dò: HS về chia sẻ với người thân về cách mua bán hàng hóa được học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông. - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức tuân thủ được một số luật giao thông khi tham gia giao thông. - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu học tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “ Đèn giao thông” - HS làm 2 tay như xe chạy và nghe tín hiệu cô giáo hô. Đèn xanh thì 2 tay chạy bình thường, đèn vàng 2 tay chạy chậm - HS chơi và đèn đỏ hai tay dừng lại. - HS kể một số phương tiện giao thông mà em biết. - GV tuyên dương, khen ngợi dẫn dắt - 2-3 HS chia sẻ. vào bài học “ Hoạt động giao thông” 2. Khám phá: Kể tên các phương tiện giao thông, đường giao thông và tiện ích của chúng. - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm. + Nói tên các phương tiện giao thông mà bạn Minh đã sử dụng khi đi du lịch cùng gia đình? - HS thảo luận. + Mỗi phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào? + máy bay, xe khách, tàu hỏa, + Các phương tiện giao thông có tiện ích thuyền gì? - Mời đại diện nhóm chia sẻ. + đường hàng không, đường bộ, - Nhận xét, khen ngợi. đường thủy • Liên hệ thực tế - Gv có thể hỏi các câu hỏi cho HS liên hệ + giúp di chuyển nhanh hơn + Hằng ngày em đến trường bằng phương - HS đại diện các nhóm chia sẻ. tiện giao thông nào? + em đã được đi những phương tiện giao thông nào? - GV nhận xét. - YC hoạt động nhóm tổ, quan sát từ tranh 5 đến tranh 7 thảo luận về : - HS chia sẻ. + Nhóm 1, 2: Các phương tiện trong tranh là những phương tiện nào, loại đường giao thông tương ứng của chúng. + Nhóm 3, 4: Tiện ích của các phương tiện giao thông đó. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HS thực hiện theo hướng dẫn. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Thực hành + xe nâng đường bô, máy bay Cho HS chơi trò chơi “ Tiếp sức” thi kể đường hàng không, tàu thủy đường tên các phương tiện giao thông tương ứng thủy.
- với loại đường giao thông như SGK. - Chia lớp làm 3 nhóm tổ. HS thứ nhất + Xe nâng dùng để nâng hàng hóa nói: Đường bộ danh cho ô tô HS thứ 2 lên cao, máy bay chở hàng và chở nói thêm 1 phương tiện tương ứng với người, tàu thủy chở hàng hóa. loại đường giao thông đó cứ như vậy - HS chia sẻ. cho đến hết nhóm. - Gọi nhóm HS lên chơi trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi. 4. Vận dụng - Gv cho HS làm phiếu bài tập trả lời câu - HS chơi hỏi: + Ở địa phương em có các loại đường giao thông nào? Người dân thường sử dụng các phương tiện giao thông gì? - HS làm PBT + Các phương tiện giao thông đó đem lại tiện ích gì cho người dân địa phương em? - GV cho HS chia sẻ trước lớp • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời 5. Củng cố - HS chia sẻ - Hôm nay em học được những gì? - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 60: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số . - Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động GV giới thiệu tiết học - HS lắng nghe 2. Khám phá
- - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Hai anh em gùi ngô trên nương về nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, em gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp ngô ? - Giới thiệu cái gùi - HS quan sát, lắng nghe. + Nêu phép tính? + Phép tính: 42- 15 = ? - Con có NX gì về PT này ? - HS nêu - YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra - Thảo luận nhóm (thao tác trên que kết quả của phép tính. tính, đặt tính rồi tính, ) Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn - Đại diện các nhóm báo cáo, NX gọn nhất (Đặt tính rồi tính) - Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có (Nếu HS không làm được, GV sẽ HD nhớ của PT (như SGK) kĩ thuật trừ có nhớ như SGK) - HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sau - YCHS lấy thêm ví dụ về phép 1 phép đó chia sẻ trong nhóm đôi. trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có - 2 HS chia sẻ trước lớp, lớp NX hai chữ số. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài CN, 4 HS lên bảng chữa - YC HS tính và viết kết quả vào SGK- bài, chia sẻ cách làm. Hợp tác nhóm đôi - Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa - Nhận xét, tuyên dương. (nếu có) - Gọi 1 HD nêu lại KT trừ của phép trừ - HS đổi vở KT chéo Bài 2: - 1 HS nêu - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài vào vở ô li. - 2 HS đọc - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ ? Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ lên chữa bài, chia sẻ cách làm. số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ? Bài 3: - HS nêu. - GV kể vắn tắt cho HS nghe câu chuyện “Cây khế” để dẫn dắt vào bài toán. - Gọi HS đọc YC bài. - HS theo dõi - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 2 -3 HS đọc. - YC HS tự làm bài vào vở. - 1-2 HS trả lời. Đáp án: Bài giải: - HS nêu tóm tắt Trên cây còn lại số quả khế là: - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên 90 - 24 = 66 (quả) bảng giải + chia sẻ cách làm.
- Đáp số: 66 quả khế - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Củng cố. - Hôm nay em học bài gì? - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có hai chữ số cho số có hai chữ số cần lưu - HS nêu. ý gì ? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Thứ năm, ngày 2 tháng 12 năm 2021 Toán TIẾT 61: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô- gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Giới thiệu bài HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc - YC HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 - Đánh giá, nhận xét bài HS. tổ lên chữa bài, chia sẻ cách làm. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - HS nêu. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1,2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp và giải (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) thích tại sao đúng, tại sao không - Nhận xét, tuyên dương. đúng ? Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - 2 HS đọc đề - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS nêu tóm tắt Đáp án : Bài giải: - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: trên bảng giải + chia sẻ cách làm. 33 – 16 = 17(kg) - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Đáp số: 17kg - HS đổi chéo kiểm tra - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị - 2 HS đọc. Bài 4: >, <, = ? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS tự làm bài CN vào vở - Bài yêu cầu làm gì? - 4 HS báo cáo cách làm trước - YC HS làm bài vào vở lớp. - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - HS nêu, NX ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ? Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT - 2 -3 HS đọc. có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn - 1-2 HS trả lời. thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. - HS thực hiện làm trong nhóm Bài 5: đôi, chia sẻ trước lớp - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. HS lắng nghe + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Âm nhạc ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Tiếng Việt Bài 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( Tiết 1, 2 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. * Phát triển phẩm chất và năng lực chung - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em - 2-3 HS chia sẻ. có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. - 2-3 HS đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.102. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện theo nhóm ba. hoàn thiện vào VBTTV/tr.52. - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho

