Giáo án các môn Lớp 2 (sách Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (sách Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_sach_ket_noi_tri_thuc_tuan_11_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (sách Kết nối tri thức) - Tuần 11 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 11 Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh. - Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - HS quan sát tranh, trao đổi nhóm: Tranh 1. Nai con nói: “Niềm vui của tớ là được đi dạo trong cánh rừng mùa xuân”. Tranh 2. Nhím nói: “Niềm vui của tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín”. Tranh 3. Các bạn nhỏ nói: “Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơ với nhau”.
- + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về điều gì? - Tổ chức cho HS trình bày trước lớp niềm vui của các nhân vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Niềm vui của mình và điều làm mình không vui. - YC HS nhớ lại những niềm vui của bản thân - Một số HS trình bày trước lớp và điều là bản thân không vui. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn về niềm vui của các nhân vật đạt cho HS. trong tranh. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng - HS lắng nghe. - HDHS nói với người thân về niềm vui của - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. từng thành viên trong gia đình dựa vào sự gần gũi với mỗi người thân đó. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó - Nhận xét, tuyên dương HS. chia sẻ với bạn theo cặp. 3. Củng cố - HS lắng nghe, nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ____________________________________ Tiếng Việt BÀI 20: NHÍM NÂU KẾT BẠN ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè, hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm, đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Chữ A và những người - 3 HS đọc nối tiếp. bạn - 1-2 HS trả lời. - Chữ A muốn nhắn nhủ điều gì với các bạn? - Nhận xét, tuyên dương. - Kể lại một số điều em cảm thấy thú vị? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến vẫn sợ hãi. + Đoạn 2: Tiếp theo đến cùng tôi nhé. - 3 HS đọc nối tiếp. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhút nhát, mạnh dạn, trú ngụ, trang trí . - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc câu dài: Chúng trải qua / những ngày vui vẻ, / ấm áp vì không phải sống một mình/ giữa mùa đông - 2-3 HS đọc. lạnh giá. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - HS thực hiện theo nhóm đôi. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C1: Chi tiết thấy bạn nhím nâu rất sgk/tr.90. nhút nhát: nhím nâu lúng túng, nói lí - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV người, sợ hãi, run run. /tr.45. C2: Nhím trắng và nhím nâu gặp - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn nhau vào buổi sáng khi nhím nâu đí cách trả lời đầy đủ câu. kiếm ăn và gặp nhau tránh mưa. C3: Nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng vì nhím nâu nhận ra không có bạn thì rất buồn. C4: Nhờ sống cùng nhau mà nhím nâu và nhím trắng đã có những ngày đông vui vẻ và ấp áp.
- - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước giọng của nhân vật. lớp. - Nhận xét, khen ngợi. *HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. - Cho HS đọc lại đoạn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống. - HS thể hiện. - Từng cặp đóng vai thể hiện tình huống. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.90. - HS thực hiện. - HDHS đóng vai tình huống - GV sửa cho HS cách cử chỉ, điệu bộ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán TIẾT 53:LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ trong giải toán lời văn * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Giới thiệu bài GV giới thiệu nội dung bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài
- - GV hỏi: + Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì? - HS trả lời + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, chữa bài ? Muốn biết mỗi khinh khí cầu buộc với kết quả đúng hay sai ta làm như thế nào? - HS trả lời ? Nhận xét các số trên tia số? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Bài giải - Nhận xét, đánh giá bài HS. Buổi chiều bác Mạnh thu hoạch Bài 4: được số bao thóc là: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài cho biết gì, hỏi gì? 87+ 6 = 93 (bao thóc) - Yêu cầu HS làm bài Đáp số: 93 bao thóc - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. 3. Củng cố - HS làm bài - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét giờ học. - 1-2 HS trả lời. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 20: NHÍM NÂU KẾT BẠN ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát, giới thiệu bài mới. Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan 2. Khám phá * HĐ1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * HĐ2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - Gọi HS đọc YC bài 3,4,5. chéo kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.46. - GV và HS nhận xét, chốt đáp án. + ríu rít, nâng niu, buồn thiu, cái rìu, bĩu môi, khẳng khiu, nặng trĩu, dễ chịu,... + lưu luyến, bưu thiếp, cứu giúp, hạt lựu, mưu trí, sưu tầm, tựu trường,... + mái hiên, cô tiên, tiến bộ, cửa biển, con kiến,... + chao liệng, ngả nghiêng, siêng - GV chữa bài, nhận xét. năng, lười biếng,... 3. Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng Việt BÀI 20: NHÍM NÂU KẾT BẠN ( Tiết 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Đặt được câu về hoạt động theo mẫu. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - Rèn kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho HS hát - HS hát 2. Khám phá * HĐ1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Từ ngữ chỉ hoạt động: nhường bạn, giúp đỡ, chia sẻ. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hiền lành, chăm chỉ, tươi vui. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - Gọi HS nêu lại các từ chỉ hoạt động ở bài 1. - HS thực hiện nhóm đôi. - GV tổ chức HS trao đổi theo nhóm đôi, quan sát tranh để lựa chọn các từ ngữ cần điền. - HS làm. - YC HS làm bài vào VBT bài 6/ tr.47. - Đại điện các nhóm trình bày trước lớp. - HS chia sẻ câu trả lời. - Nhận xét, khen ngợi HS. * HĐ2: Viết câu về hoạt động. - HS làm bài. Bài 3: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đặt nhiều câu khác nhau cho - HDHS đặt câu theo nội dung của từng cùng một tranh và ghi nhận những bức tranh. câu phù hợp. (VD: Tranh 1; Bạn Lan - Nhận xét, tuyên dương HS. cho bạn Hải mượn bút; Bạn Hải - YC HS làm bài vào VBT bài 7/ tr.47. nhận bút bạn Lan đưa,... Tranh 2: - Gọi HS đọc bài làm của mình. Các bạn đến thăm Hà ốm; Hà ốm, - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. đang nằm trên giường... Trang 3: Bạn Liên lau bàn ghế; Bạn Hòa lau cửa kính; Các bạn đang trực nhật,... Tranh 4: Các bạn cùng nhảy múa; 3. Củng cố Bạn Liên đang nhảy; Bạn Hòa đang - Hôm nay em học bài gì? múa; Bạn Thủy đang hát,...) - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________
- Mĩ thuật (Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Toán TIẾT 54: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số(một chữ số) - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo, gải toán có lời văn * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV giới thiệu nội dung bài 2. Luyện tập - HS lắng nghe Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: - HS làm bài + Muốn tính đúng khi đặt tính đúng lưu ý điều gì? + Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì? - HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài cho biết gì, hỏi gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Yêu cầu HS làm bài - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Yêu cầu HS làm bài - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài
- ? Muốn biết mỗi bạn xách được bao nhiêu lít nước ta làm như thế nào? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 5: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, chữa bài - HS làm bài - GV cho HS đọc lại dãy số trong bài? ? Nhận xét các số trong bài? 3. Củng cố - Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 20: NHÍM NÂU KẾT BẠN ( Tiết 5 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. - Tìm đọc, chia sẻ với bạn về hoạt động của học sinh ở trường em yêu thích. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV giới thiệu bài học HS lắng nghe 2. Khám phá * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: - 2-3 HS trả lời: - HS thực hiện. - HS chia sẻ.
- + Tranh vẽ gì? - 1-2 HS đọc. - HDHS làm việc theo nhóm bốn đựa vào - 1-2 HS trả lời. tranh và liên hệ thực tế ở trường để kể tên - HS lắng nghe, hình dung cách viết. một số hoạt động của hóc inh trong giờ ra chơi. - HS làm bài. - GV gọi HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - HS chia sẻ bài. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HDHS viết đoạn văn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Củng cố - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trường học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách làm xanh, đẹp trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Giới thiệu bài: - Cho HS hát và vận động bài Lí cây xanh. - Giới thiệu vào bài ôn tập - HS hát và vận động 2. Vận dụng - Cho HS đọc mục hoạt động vận dụng sgk/tr.41 - 2 HS đọc - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm trao đổi và thống nhất dự án “Làm xanh trường lớp” theo YC sau: nội dung báo cáo và cử đại diện
- + Số lượng cây xanh nhóm mang đến để báo cáo. trang trí hoặc trồng ở vườn trường. - Đại diện các nhóm báo cáo + Tên các loại cây các bạn mang đến. (Khuyến khích các nhóm nên báo + Các hoạt động chăm sóc cây. cáo theo cách khác nhau) có thể + Kết quả của dự án. kèm theo tranh, ảnh, video ghi lại + Nói cảm nhận của em khi tham gia dự án quá trình thực hiện dự án và kết “Làm xanh trường lớp” quả của dự án. - GV nhận xét, khen ngợi. - Lớp bình chọn nhóm làm dự án - GV nhắc lại cách chăm sóc cây để các tốt nhất, nhóm ghi nhớ và tiếp tục thực hiện. - Lắng nghe, ghi nhớ. * Tổng kết: - YC HS đọc mục Bây giờ, em có thể - HS đọc cá nhân, 2 HS đọc trước sgk/tr.41. lớp. - YC chia sẻ với bạn những nội dung em yêu - HS chia sẻ trong nhóm đôi sau thích nhất trong chủ đề này. đó chia sẻ trước lớp. - YC HS quan sát hình chốt, nói cảm nghĩ - HS quan sát, trả lời. của bản thân bằng cách trả lời các câu hỏi - 3,4 HS chia sẻ trước lớp. sau: - HS khác bổ sung ý kiến + Hình vẽ gì ? + Bạn trong hình nói gì và muốn nhắc nhở các bạn điều gì? + Em đã thực hiện kế hoạch đọc sách của - Lắng nghe mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu trong - HS chia sẻ chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. 3. Củng cố - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã - Lắng nghe học? - Nhận xét giờ học. - VN tìm hiểu những hàng hóa cần thiết cho cuộc sống và cách mua bán hàng hóa. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng Sau bài học, học sinh sẽ: - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. * Phát triển năng lực và phẩm chất
- - Hình thành cho học sinh năng lực giải quyết một số vấn đề cơ bản trong cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh/ảnh/vido phục vụ cho bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Giới thiệu bài a. GT chủ đề 3 - Cộng đồng địa phương - HS lắng nghe b. Mở đầu: - Yêu cầu HS kể tên một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống - 2-3 HS chia sẻ tên một số đồ hàng ngày mà gia đình HS thường sử dùng, thực phẩm, đồ uống cần dụng. thiết cho cuộc sống hàng ngày mà - GV dẫn dắt vào bài: Hàng ngày, trong gia đình thường sử dụng. gia đình chúng ta đều sử dụng rất nhiều loại đồ dùng, thức ăn, đồ uống khác nhau. Đó chính là bởi con người chúng ta có nhu cầu và mong muốn để duy trì cuộc sống. Vậy những thứ chúng ta dùng hàng ngày đó cụ thể là gì, có thể mua được ở đâu, chúng có vai trò gì với mỗi gia đình? Cô trò mình sẽ cũng đến với bài học ngày hôm nay nhé! - HS dựa vào hình để kể tên các 2. Hoạt động khám phá loại hàng hoá (gạo, thịt, dầu ăn, tỉ * Hoạt động 1 - GV chiếu hình, yêu cầu HS quan sát các vi, quạt điện, sách vở, quần áo,...). hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng - HS nói được vai trò của hàng hoá ngày: thực phẩm (gạo, thịt, cá, mắm, dầu ăn, ), đồ dùng (tivi, quạt, sách vở, đồ (gạo, thịt,... là thức ăn nuôi sống dùng học tập, xe máy, ô tô, ); thuốc , con người; sách, vở, bút,... là đồ dùng để HS học tập; xe máy là phương tiện giao thông,...). + HS kể tên những hàng hóa: thịt, gạo,.. + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi
- sống con người, . - HS các nhóm đưa ra ý kiến nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn. - HS ghi nhớ + Kể tên những hàng hoá. - HS kể được tên những hàng hóa - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 với nội cần thiết cho cuộc sống hàng ngày dung: và nêu được vai trò, sự cần thiết + Kể tên những hàng hóa có trong hình của chúng đối với con người. + Sự cần thiết của những hàng hóa đó đối với mỗi gia đình. Vì sao những hàng hóa đó cần thiết cho cuộc sống của mỗi gia đình? - Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ra ý - HS thảo luận nhóm đôi kiến nhận xét và bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, kết luận vai trò của hàng + .. hóa đối với đời sống của mỗi con người và + .. gia đình: Trong cuộc sống hàng ngày, ai cũng cần đến thức ăn, đồ uống, trang phục và đồ dùng. Bởi thức ăn, đồ uống là thứ - Các nhóm đôi chia sẻ, báo cáo giúp con người duy trì sự sống. Trang kết quả thảo luận phục bảo vệ con người an toàn và tránh thời tiết xấu. Đồ dùng giúp chúng ta cải thiện cuộc sống,... - HS lắng nghe, ghi nhớ * Hoạt động 2 - GV cùng HS mở rộng: kể tên những - HS xem video hàng hóa cần thiết khác tùy thuộc vào hoàn cảnh của mỗi gia đình và vai trò của hàng hóa cụ thể đó (những những thứ đó là cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con người). 3. Hoạt động thực hành * Hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi với nội dung: + Liên hệ thực tế về gia đình mình : kể tên những hàng hóa cần thiết mà gia đình
- thường xuyên sử dụng trong đời sống hàng ngày; những đồ dùng cần thiết cho việc học tập của bản thân, (có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh) + Thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy ra khi gia đình mình không có đủ hàng hóa - HS xem video, nhận thức được cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. việc mình nên làm khi gặp những - GV gọi đại diện một số cặp đôi báo cáo hoàn cảnh khó khăn trong cuộc kết quả làm việc, các nhóm khác lắng sống. nghe và đưa ra nhận xét hoặc ý kiến bổ sung (nếu có) - GV kết luận: Nếu thiếu những thứ cần thiết như đã nêu, cuộc sống sẽ gặp những khó khăn và không đảm bảo chất lượng. * Hoạt động 2 - GV chiếu tranh/ ảnh hoặc video về đời sống của người dân gặp khó khăn khi không có những hàng hóa cần thiết do - HS nêu những nội dung học được thiên tai để nhấn mạnh vai trò của hàng sau tiết học hóa. - GV chiếu video, đọc số liệu những tấm gương người tốt, việc tốt đã chung tay ủng hộ, giúp đỡ những người gặp khó khăn. Kêu gọi HS thể hiện tấm lòng nhân ái, tinh thần tương thân, tương ái với đồng bào. 4. Củng cố - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: HS sưu tầm tranh, ảnh một số hoạt động mua bán ở các địa điểm khác nhau như: siêu thị, cửa hàng, TTTM, Có thể hỏi bố mẹ, anh chị về cách mua bán ở các địa điểm đó. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 55: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán.
- - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Nêu mục tiêu bài học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 2 -3 HS đọc. 41 + 19 67 + 3 76 + 14 - 1-2 HS trả lời. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? - HS thực hiện lần lượt các YC. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt tính rồi + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách tính. thực hiện phép tính : - HS làm bài vào vở. 41 + 19 67 + 3 76 + 14 - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc - HS theo dõi. chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính cộng ta thực hiện như thế nào? - HS trả lời. Cách đặt tính và cộng dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2 : (tr81) - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH: + Muốn biết đường bay của bạn nào dài nhất ta làm như thế nào? - 2 -3 HS đọc. + Bạn Ong bay đến mấy bông hoa? - 1-2 HS trả lời. + Đường bay của bạn Ong đến bông hoa màu đỏ dài mấy cm ? + HS trả lời. + Đường bay từ bông hoa màu đỏ đến + Tính đường bay của 3 bạn: ong, bông hoa vàng là mấy cm? chuồn chuồn, châu chấu + Vậy để tính đường bay của bạn Ong + HS trả lời. đến 2 bông hoa ta làm như thế nào? + HS trả lời. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm ra đường bay của 3 con vật là bao nhiêu , và từ đó chỉ ra đường bay con vật nào dài nhất. + HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các
- Bài 3/82 YC hướng dẫn. - Gọi HS đọc đề bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán yêu cầu gì ? - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS giải bài toán. 1,2 HS lên bảng làm. - Nhận xét bài làm của bạn. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán này thuộc dạng toán gì ? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4/ 82 - HS làm bài vào vở . - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Yêu cầu HS quan sát kĩ mực nước vào ba bể cá và TLCH: - HS trả lời. + Mực nước ở bể cá B cao hơn mực nước bể cá A bao nhiêu xăng - ti - mét? + Mực nước ở bể cá C cao hơn bể cá A - 2 -3 HS đọc. bao nhiêu xăng - ti - mét? - 1-2 HS trả lời. ( Để tính được bể cá C cao hơn bể cá A bao nhiêu xăng ti mét ta phải dựa vào cả bể cá nào ?) + HS trả lời. + Tiếp tục Nam bỏ một số viên đá cảnh + HS trả lời. vào bể B thì mực nước ở bể B tăng thêm + Bể cá B 5cm. Hỏi lúc này bể B cao hơn bể A bao nhiêu xăng ti mét? - GV nhận xét, khen ngợi HS hang hái phát biểu bài. - HS trả lời. 3. Củng cố - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ năm, ngày 25 tháng 11 năm 2021 Toán TIẾT 56: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. *Phát triển năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát một bài - Cả lớp cùng hát và vận động 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? - 2-3 HS trả lời. + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? - GV nêu: 32 - 7 + 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số có mấy chữ số ? + Số có hai chữ số trừ số có một chữ - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . số. Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách - HS theo dõi. nào để nhanh và thuận tiện nhất? - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì ? - HS trả lời. - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc ta chú ý điều gì? - HS trả lời. GV chốt kiến thức. 3. Luyện tập Bài 1/ 83 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Hướng dẫn HS làm bài - HS trả lời. - Gọi Hs làm bài - Hs làm bài tập. - Nhận xét, tuyên dương. - HS báo cáo kết quả Bài 2/83 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Bài tập có mấy yêu cầu ? - HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: 64 - 8 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng. Và khi thực hiện phép tính thực - HS lắng nghe. hiện từ phải qua trái. - YC HS làm bài vào vở ô li. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3 /84 - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. Tóm tắt: - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? Ngày đầu thả: 34 quả dưa hấu. - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm
- thả lần 2 ta làm như thế nào? Ngày hai thả ít hơn ngày đầu : 7 quả - YC HS làm bài vào vở ô li. Ngày hai thả: ... quả dưa hấu? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài giải: - GV nhận xét, khen ngợi HS. Số quả dưa hấu Mai An Tiêm thả 3. Củng cố, dặn dò: xuống biển vào ngày thứ hai là: - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. 34- 7= 27 (quả) Đáp số: 27 quả dưa hấu. - HS làm bài. - HS nêu. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Tiếng Việt BÀI 21: THẢ DIỀU ( Tiết 1, 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa,biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa). * Phát triển năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện : chúng mình là bạn qua tranh minh họa. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động HS nêu nội dung của bài; Nhím nâu kết bạn. - Cho HS quan sát tranh: Các bạn trong - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. tranh đang chơi trò chơi gì? Em biết gì về - 2-3 HS chia sẻ. trò chơi này? - HS quan sát, trả lời câu hỏi: Đây là trò chơi thả diều. Để thả diều thì ngoài có diều còn cần có không gian
- rộng và có gió. - Cả lớp đọc thầm. - GV hỏi: + Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi - HS đọc nối tiếp các khổ thơ. gì? + Em biết gì về trò chơi này? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 2-3 HS luyện đọc. * HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... - 2-3 HS đọc. HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: no gió, lưỡi liềm, nong trời, - Hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh đồng; Xong mùa gặt hái; - HS thực hiện theo nhóm ba. Diều em/ - lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại. - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS luyện đọc các khổ thơ theo nhóm . - HS lần lượt đọc. * HĐ2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr. 95. C1: Những sự vật giống cánh diều - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, thời hoàn thiện vào VBTTV. trăng, hạt cau, liềm, sáo. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Đáp án đúng: c. cách trả lời đầy đủ câu. C3: Đáp án đúng: c. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: HS trả lời và giải thích. * HĐ3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ mà HS thích - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ - 2-3 HS đọc. tr.98. - 2-3 HS đứng dậy đặt câu theo yêu - YC HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn cầ thiện vào VBTTV/tr. - Tuyên dương, nhận xét. - Yêu cầu 2: HDHS đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở BT1 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - Gọi các nhóm lên thực hiện. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ sáu, ngày 26 tháng 11 năm 2021 Tiếng Việt BÀI 21: THẢ DIỀU ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre.. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa L. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - HS quan sát mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa L. + Chữ hoa L gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa L. - HS quan sát. - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS luyện viết bảng con. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * HĐ2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe.

