Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2022-2023

doc 28 trang Phương Khánh 29/11/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_8_nam_hoc_2022_2.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 8 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 8 Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe tuyên truyền bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết các việc nên làm để bảo vệ môi trường. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết tuyên truyền mọi người có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Tuyên truyền bảo vệ môi trường. - Hs lắng nghe. - Đại diện lớp 4A tuyên thực hiện tuyên truyền bảo vệ môi trường. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn nghe cách bảo vệ - Hs lắng nghe. môi trường. HĐ3: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs ý thức bảo vẹ môi trường. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Tự nhiên xã hội ( Cô Thắm dạy) _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
  2. - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. 3. Phẩm chất - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng - Cả lớp đọc thầm. chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường - HS đọc nối tiếp đoạn. chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 2-3 HS đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa - HS chia đoạn sách. + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng - HS lần lượt đọc. thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời.
  3. Mục lục - thể hiện các mục chính và vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là gì? Qua tên sách em biết được điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng mục Xương rồng, Thông, Đước. của nhân vật. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em - Gọi HS đọc toàn bài. phải đọc trang 25 - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.32. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. sao lại chọn ý đó. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện theo yêu cầu. 3. Vận dụng - 4-5 nhóm lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 36: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. 3. Phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập 4
  4. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động - Trò chơi: Xì điện. Nêu các phép trừ qua 10 - HS thực hiện trong phạm vi 20. - GV nhận xét GV chuyển tiếp giới thiệu bài mới - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau. - Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt - GV hỏi: các YC hướng dẫn. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi chuồng + Chuồng của các con chim ghi 8 ghi số nào? + 5 và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Có mấy con chim? Nêu từng phép tính ứng + Chuồng của các con chim ghi 6 với con chim đó? + 9 và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. - Gv yêu cầu HS tính kết quả của các phép + Chuồng của các con chim ghi tính ghi trên các con chim rồi tìm chuồng 17 – 8 và 14 – 5 là chuồng ghi số chim cho mỗi con chim. 9. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? Bài giải + Muốn biết trên giá có tất cả bao nhiêu Số quyển sách và quyển vở trên quyển sách và vở ta làm phép tính gì? giá là: - GV cho học sinh làm bài vào vở. 9 + 8 = 17 ( quyển) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp số: 17 quyển vở và sách - Gọi HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS thảo luận cặp đôi, chốt đáp Bài 4: án. GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số - HS giơ tay, trình bày câu trả lời. thích hợp với dấu “?” trong ô.
  5. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV yêu cầu HS ghi bài vào vở rồi làm bài. - GV cho HS kiểm tra chéo đáp án. - HS chú ý nghe và chỉnh sửa. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. Vận dụng - HS lắng nghe. - Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn liên quan đến phép cộng? - HS quan sát hướng dẫn. -Về nhà tiếp tục đặt đề toán và tìm trình bày - HS đặt đề toán, đố các bạn khác bài giải vào vở. giải. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép cộng,phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. 3. Phẩm chất - Có tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, máy tính, tivi chiếu nội dung bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1.Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo lời bài -HS hát và vận động theo lời bài hát “ Xòe bàn tay”. hát - Tuyên dương HS 2. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm a./ 7 + 5 = 8 + 9 = 4 + 7 = 5 + 7 = 5 + 8 = 9 + 6 = b/ 11 – 5= 13 – 4= 15 – 8 = 12 – 9= 14 – 6= 16 – 7 = - GV yêu cầu HS đọc bài toán - Bài toán yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu bài toán - GV gọi HS thực hiện nhẩm bài toán - Bài toán yêu cầu tính nhẩm - Nhận xét, tuyên dương. - Lần lượt từng học sinh thực hiện Bài 2: Tính nhẩm phép tính.
  6. a/ 7 + 4 + 5= .... b/ 8 + 4 – 9=....... c/ 13 – 6 + 8=.... d/ 17 – 8 -3=......... - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài toán - Bài toán yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu bài toán - HS thực hiện bài toán theo nhóm cặp. - Bài toán yêu cầu tính - Gv gọi nhóm trình bày phép tính - HS thực hiện phép tính theo nhóm cặp Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Đại diện nhóm trình bày kết quả a. 6 + = 14 b. 14 - = 9 c. 8 + .= 15 - GV yêu cầu HS đọc bài toán -Thực hiện bài toán vào vở - Thực hiện bài toán vào vở. - Đổi kiểm tra chéo Bài 4: Mẹ mua về 8 quả táo và 7 quả vú - Nhận xét bài làm sữa. Hỏi mẹ mua tất cả bao nhiêu quả táo và vú sữa? - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - Mẹ mua: 7 quả táo, 7 quả vú sữa - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Mẹ mua bao nhiêu quả táo và vú - Để biết mẹ mua bao nhiêu quả táo và quả sữa? vú sữa ta làm thế nào? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện yêu cầu Bài giải Số quả táo và vú sữa mẹ mua tất cả Bài 5.Giải bài toán theo tóm tắt sau: là: An gấp : 15 máy bay 8 + 7 =15(quả) Nam gấp ít hơn An : 8 máy bay Đáp số: 15 quả táo và vú sữa Nam gấp : ..máy bay? -GV yêu cầu HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán - Bài toán yêu cầu tìm gì? -Mẹ biếu bà 6 quả vú sữa - Để biết Nam gấy bao nhiêu máy bay ta - HS trả lời làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đọc - Cả lớp và Gv nhận xét. - HS trả lời 3. Vận dụng - HS thực hiện bài toán theo nhóm - Về nhà xem on lại cộng trừ ( qua 10) đôi trong phạm vi 20. Giải bài toán có liên - 1 HS làm bảng phụ chữa bài. quan. - Gv nhận xét tiết học. - Hs lắng nghe. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): _______________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022 Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy) _______________________________
  7. Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - 2-3 HS chia sẻ. hoa G. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: + Viết chữ hoa G đầu câu. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  8. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: HỌA MI VẸT VÀ QUẠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - Nhận xét, động viên HS. sẻ trước lớp. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em sau khi đọc câu chuyện - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - Cả lớp nhận xét. - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
  9. diễn đạt cho HS. với bạn theo cặp. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng - GV hướng dẫn HS kể cho người thân - HS lắng nghe, nhận xét. nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những - HS thực hiện. điều mình đã làm được sau bài học. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 37: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố về: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp cùng hát 1 bài 2. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, 9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này để thực hiện làm phép trừ. b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo vở theo cặp đôi. - Gọi HS đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
  10. - Bài yêu cầu làm gì? + Phép cộng, phép trừ. - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính + Ta tính từ trái qua phải. nào? Muốn tính biểu thức này ta làm thế nào? a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8 - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15 bảng làm. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán hỏi - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC gì? hướng dẫn. + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu bức Bài giải tranh ta làm thế nào? Mai vẽ được số bức tranh là: -Cho HS làm bài vào vở. 11 – 3 = 8 ( bức tranh ) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp số: 8 bức tranh. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Trò chơi “Ai nhanh hơn ai” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS chia sẻ. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. 4. Vận dụng - Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn liên quan đến bài toán về ít hơn một số đơn vị. - HS nêu bài toán để đố bạn. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) __________________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) _______________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) _______________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2022 Toán TIẾT 38: LUYỆN TẬP I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ.
  11. + Tính giá trị biểu thức số. + Qua trò chơi củng cố, rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: - HS thực hiện lần lượt các YC. + Đọc tên từng con vật và phép tính +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy quả của phép tính và tên thức ăn ở cột 2. thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả là chuối; thức ăn của chó là khúc tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được xương; thức ăn của voi là cây mía; thức thức ăn tương ứng với mỗi con vật. ăn của tằm là lá dâu. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết - 1-2 HS trả lời. thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS tính kết quả từng phép tính - 1-2 HS trả lời. ý a và ý b su đó chọn đáp án đúng theo - HS thực hiện theo cặp lần lượt các yêu cầu bài tập. YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a) Đáp án B b) Đáp án C. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu - 1-2 HS trả lời. thức và cách thực hiện biểu thức đó. - HS thực hiện chia sẻ. - Cho HS làm bài trong vở. a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân. 3. Trò chơi “ Cầu thang, cầu trượt ”: - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
  12. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát hướng dẫn. 4. Vận dụng - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - Hãy đặt 1 đề toán giải toán có lời văn liên quan đến bài toán về ít hơn một số - HS lắng nghe. đơn vị. - Về nhà ôn lại bảng cộng bảng trừ đã học - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. 3. Phẩm chất - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Gọi HS đọc bài Cuốn sách của em. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói một số điều thú vị mà em học được - 1-2 HS trả lời. từ bài học đó? - Nhận xét, tuyên dương. - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm.
  13. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc, giải nghĩa - Luyện đọc cá nhân. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi. đọc tiến bộ. - HS luyện đọc cá nhân * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS đọc. hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.33. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: cách trả lời đầy đủ câu. C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. C3: Đáp án C - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. đâu – sâu; gì – đi. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc giọng đọc vui vẻ, háo hức. - Nhận xét, khen ngợi. - HS thực hiện. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước đọc. lớp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.34. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 3, VBTTV/tr.34. - HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. 3. Củng cố - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Em hãy nói về những điều mà em biết - HS chia sẻ. được khi đọc 1 cuốn sách. - Đọc lại bài cho người thân cùng nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội ( Cô Thắm dạy) ___________________________________
  14. Thứ năm, ngày 27 tháng 10 năm 2022 Âm nhạc (Gv chuyên trách dạy) ____________________________________ Tiếng Việt NGHE VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. * Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Khi trang sách mở ra. ? Tiết tập đọc trước chúng mình học bài gì? - Thi đọc diễn cảm một khổ thơ trong bài - 2- 3 HS đọc. Em học vẽ. - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương - GV liên kết giới thiệu bài: Chúng ta đã được đọc, tiết hôm nay chúng mình viết 2 khổ thơ cuối trong bài. 2. Khám phá - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS nghe viết vào vở ô li. bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - GV chữa bài, nhận xét. chéo kiểm tra. 3. Vận dụng
  15. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ______________________________________ Tiếng Việt TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng. Chia 2 đội, mỗi đội 2 học sinh lên bảng Học sinh tham gia chơi chủ động thi điền từ (dạy, quét (dọn), giảng, đọc (xem)) vào chỗ chấm trong câu được ghi sẵn trong bảng phụ. Đội nào điền đúng và nhanh sẽ là đội thắng cuộc, đội nào thua phải hát 1 bài hát theo yêu cầu của đội thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Học sinh lắng nghe tuyên dương học sinh 2. Khám phá, thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1:GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các đồ vật. + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút + Các đặc điểm chì, lọ mực + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. tinh, nhọn hoắt, tím ngắt. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Đáp án: thước kẻ - thẳng tắp; quyển vở- trắng tinh; đầu bút chì – nhọn hoắt; lọ mực - tím ngắt. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm.
  16. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - HS chia sẻ câu trả lời. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - Bàn học của Bống ngăn nắp, gọn thành câu nêu đặc điểm. gàng. - YC làm vào VBT tr.35. - Cuốn vở thơm mùi giấy mới. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Cục tẩy nhỏ xíu như một viên kẹo Bài 3: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đọc. - Bài tập yêu cầu gì? Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi - Khi nào thì dùng dấu chấm? thay cho ô vuông. - Khi nào thì dùng dấu chấm hỏi? - Dùng dấu chấm, khi câu đó là câu - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm kể hay câu giới thiệu. hỏi vào ô trống thích hợp. - Dùng dấu hỏi , khi câu đó là câu - Nhận xét, tuyên dương HS. hỏi yêu cầu người khác trả lời. 3. Vận dụng - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô ? Hôm nay, em đã học những nội dung trống. gì? - HS chia sẻ. - GV tóm tắt nội dung chính. + Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến, khen ngợi, động viên HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Toán TIẾT 39: NẶNG HƠN, NHẸ HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 Năng lực đặc thù - HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) - Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho 1,2 HS nâng 2 vật bằng tay: - HS thực hiện H: Theo em, vật nào nặng hơn? Vật nào nhẹ hơn? - HS đọc đề, ghi vở
  17. - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - 2-3 HS trả lời. 2. Khám phá - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: - HS trả lời: Người con trong câu + Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ, chuyện có thể dùng tay xách túi rau và người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm thế túi quả để nhận biết túi nào nặng hơn, nào để người con biết mẹ xách túi nào nhẹ hơn. nặng hơn, túi nào nhẹ hơn? - GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn.Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân. - Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn tr 57. GV hỏi: túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả. + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân bên nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - HS lắng nghe. - Cho HS quan sát hình b và cho biết quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi? - 1-2 HS trả lời. - GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai quả đó có cân nặng bằng nhau. bưởi. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ? 3. Luyện tập Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng. -HS thực hành và trả lời. - GV gọi HS chọn đáp án và giải thích đáp án mình chọn. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời.
  18. - Gọi HS đọc YC bài. Đáp án A là đáp án đúng. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh và trả lời - HS thực hiện làm bài cá nhân. câu hỏi theo SGK tr 58. - HS đổi chéo kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. a) Con chó nặng hơn con mèo. - Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự trả b) Con mèo nặng hơn con thỏ. lời câu a và câu b. c) Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ nhất. - HS nêu. - HS quan sát tranh, suy nghĩ và trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? a) Quả cam nặng bằng 4 quả chanh - GV cho HS làm ý a và ý b. Yêu cầu b) Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. HS dựa vào kết quả ý a và ý b để tìm ra c) Cả táo và cam nặng bằng 7 quả câu trả lời ý c. chanh. Mà quả bưởi nặng bằng quả táo - GV gọi HS chia sẻ bài làm. và quả cam.Nên quả bưởi nặng bằng 7 - GV nhận xét, khen ngợi HS. quả chanh. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________ BUỔI CHIỀU Tự học HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Giúp HS hoàn thành các môn học buổi sáng. - Cũng cố về cộng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20 và giải bài toán liên quan. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ., vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát bài: Em yêu trường em. - HS hát và vận động theo bài hát. - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học - HS lắng nghe 2. Hướng dẫn Hs tự học + Nhiệm vụ 1:
  19. Y/c HS kiểm tra lại toàn bộ các loại vở - Hs thực hiện cá nhân. bài tập nếu còn bài nào chưa hoàn thành thì tiếp tục hoàn thành.(Môn toán làm trước sau đó làm môn T.Việt ).. GV giúp đỡ. + Nhiệm vụ 2: Luyện thêm kiến thức môn toán Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm - Hs đọc yêu cầu bài. 7 + ....... = 11 7 + .....= 13 ....... + 6 = 13 7 + ....= 12 - Hs làm bảng con. 5 + 7 = ........ ....+ 7 = 15 - Gv........+ cho Hs 7 chữa= 16 bài. .... + 7 = 14 ....... + 6 = 13 ........+ 7 = 16 Bài 2: Bao gạo cân nặng 48 kg, bao ngô nhẹ hơn bao gạo 17 kg. Hỏi bao ngô cân - Hs đọc bài toán. nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? - Hs xác định yêu cầu. - Bài toán cho biết gì? Bắt tìm gì? - Hs làm bài vào vở. - HS đọc đọc yêu rồi làm vào vở - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau: Nam có : 35 bút chì. - Hs đọc bài toán. Bắc nhiều hơn Nam: 13 bút chì . - Hs xác định yêu cầu. Bắc có :....bút chì ? - Hs làm bài vào vở. - Bài toán cho biết gì? Bắt tìm gì? - Một Hs làm bảng phụ chữa bài. - HS đọc đọc yêu rồi làm vào vở Bài giải - Lớp và GV chữa bài thống nhất kết quả Bắc có số bút chì là: - GV yêu cầu HS làm bài. 35 + 13 = 48 ( bút) - Cả lớp và Gv nhận xét. Đáp số: 48 bút chì. 3. Vận dụng. - Gv tổ chức trò chơi: Truyền điện cũng cố trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. * GV nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Tiếng Anh ( Gv chuyên trách dạy) ________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN NGHE VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Cho cả lớp hát và vận động bài hát theo - HS hát và vận động theo bài hát. nhạc: em yêu trường em. 2. Thực hành HĐ1: Nghe – viết - Gọi HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài: Khi trang sách mở ra. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: + Khổ thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho Hs viết 2 khổ thơ đầu. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp. HĐ2: Bài tập chính tả. Bài 1: Điền vào chỗ trống: a.l hay n? - 1-2 HS đọc. ...oang lổ ; ...ổi lên; thuộc ...àu. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi b. an hay ang? chéo kiểm tra. đ chim ; màu v ... ; v.... . dội. Bài 2.Điền ra/gia/da vào chỗ chấm để hoàn thiện các câu sau: a. Giờ . chơi, chúng em nô đùa trên sân. b. Mặt hoa, .. phấn. c. gia đình là nơi ấm áp yêu thương. - Gọi HS đọc YC bài. - Hs đọc yêu cầu - HS hoàn thiện bài vào vở. - Hs làm bài vào vở. - GV chữa bài, nhận xét. - Hs làm bảng phụ chữa bài. 3. Vận dụng - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Gv nhắc Hs về luyện viết thêm. - Hs lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________ Thứ sáu, ngày 28 tháng 10 năm 2022 Đạo đức (Cô Ngọc Anh dạy) _________________________________ Giáo dục thể chất ( Gv chuyên trách dạy)