Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2022-2023

doc 43 trang Phương Khánh 29/11/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_7_nam_hoc_2022_2.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 7 - Năm học 2022-2023

  1. TUẦN 7 Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - GIỚI THIỆU CUỐN SÁCH HAY. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần. - Có ý thức lắng nghe giới thiệu các cuốn sách hay. Có ý thức đọc sách. 2. Năng lực chung - Năng lực tư chủ và tự học: HS thực hiện đúng nghi lễ chào cờ. - Năng lực giải quyết vấn đề: Biết tìm các cuốn sách hay để đọc. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ học tập, biết lắng tìm các cuốn sách để đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Âm thanh, loa,...... (nếu có điều kiện) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Sinh hoạt dưới cờ - Nghi lễ chào cờ. - Hs thực hiện lễ chào cờ. - Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành B. Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu cuốn sách hay. HĐ1. Gv giới thiệu cuốn sách - Hs lắng nghe. - Gv giới thiệu các cuốn sách hay: Tên cuốn sách, tác giả, nội dung câu chuyện. HĐ2. Gọi Hs chia sẻ. - Hs chia sẻ cho các bạn những cuốn - Hs lắng nghe. sách hay mình đã đọc HĐ2: Tổng kết – Đánh giá - Gv nhận xét. - Nhắc Hs tìm đọc các cuốn sách hay hôm sau giới thiệu cho các bạn cùng đọc. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có): _________________________________ Mĩ thuật ( Gv chuyên trách dạy) _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI! (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  2. - Đọc đúng từ ngữ, đọc rõ ràng bài thơ, ngữ điệu phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường. - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xung quanh. 3. Phẩm chất - Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS hát: Em yêu trường em. - GV hỏi: + Có những sự vật nào được nhức đến trong bài hát? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Bài hát nói về điều gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng. - HDHS chia đoạn: ( 5 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời, - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm năm. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm năm. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.56. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lần lượt đọc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. Lưu ý - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: giọng của . - Các nhóm đọc và hoàn thành lần - Gọi HS đọc toàn bài. lượt các câu hỏi trong SGK trang 56. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi đọc. trong nhóm: Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56.
  3. + Đối với câu 1: GV hướng dẫn HS quan Câu 1: Đọc khổ thơ tương ứng với sát tranh: Nội dung trong các bức tranh là từng bức tranh gì? Em hãy tìm khổ thơ có nội dung tương + Tranh 1: Mỗi giờ ra chơi Bạn ứng. nào cũng xinh; + Tranh 2: Yêu lớp học em Quạt gió mát vào; + Tranh 3: Có đêm trong mơ Cùng bạn đùa vui. + Đối với câu 2: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. (GV gợi ý HS đọc khổ thơ thứ hai). Câu 2: Những câu thơ tả các bạn học + Đối với câu 3: GV hướng dẫn HS chú ý sinh trong giờ ra chơi: đến những câu thơ, đoạn thơ bắt đầu bằng Hồng hào gương mặt “Em yêu” hay “yêu”, v.v Bạn nào cũng xinh + Đối với câu 4: GV gợi ý HS đọc khổ thơ 4. Câu 3: Bạn nhỏ yêu hàng cây mát, - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc thiện vào VBTTV/tr.28. nhạc trên vòm lá xanh, yêu khung - Tuyên dương, nhận xét. cửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát. Bài 2: Câu 4: Khi không đến lớp, bạn nhỏ - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.56. nhớ về cô giáo: - HDHS nối cột A với cột B. Lời cô ngọt ngào - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Thấm từng trang sách - 1 HS lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp 3. Vận dụng lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả - Hôm nay em học bài gì? lời của bạn. - Về nhà đọc lại bài cho người thân nghe. - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. - HS lên bảng. - HS chia sẻ. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ BUỔI CHIỀU Toán TIẾT 31: LUYỆN TẬP
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ (qua 10) đã học - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực đặt và giải quyết vấn đề cho hs. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển năng lực giao tiếp cho hs. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: Gv cho Hs vận động bài hát - Hs vận động bài hát. - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học B. Luyện tập: Bài 1: Củng cố các phép trừ đã học. - HS đọc đề, ghi vở - GV cho HS nêu yêu cẩu của bài rồi tự làm - Nêu yêu cầu bài. - Hs làm bài trong vở - Sau HS làm bài, GV có thể cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - 1 hs chữa bài trên bảng - Nx, bổ sung - Đổi vở, kiểm tra bài cho nhau Bài 2: Củng cố “tính chất giao hoán” của - Nêu yêu cầu phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ - 2 hs làm trên bảng - GV cho HS làm bài theo từng cột. Khi làm bài HS chỉ cần tính phép cộng đầu tiên, - Hs lớp làm VBT sau đó sử dụng “tính chất giao hoán” và mối - Nx, bổ sung quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để có - Giải thích cách làm ngay kết quả của các phép tính còn lại. - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
  5. Bài 3: Ngẩm cung cấp cho HS một cách tính - Nêu yêu cầu nhẩm khác với cách tính nhẩm đã học đối với - Hs làm bài cá nhân. phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - Hs lớp làm VBT - GV cho HS làm bài rồi chữa bài theo từng phần. - Nx, bổ sung - Lưu ý: Sau khi chữa bài, GV hướng dẫn để - Giải thích cách làm HS nhận ra, chẳng hạn 13-3-4 = 13-7 - HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. (cùng bằng 6). Vậy ta có thể tính nhẩm 13 - 3 - 4 để tìm kết quả của 13 - 7. Bài 4: Củng cố các phép cộng, phép trừ đã - Nêu yêu cầu học. - HS thảo luận nhóm 2, tìm số - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô rồi thích hợp với dấu “?” trong ô. nêu kết quả - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần - hs lớp Nx, bổ sung lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. GV có thể cho HS ghi đế bài vào vở rồi làm bài. - GVNX, chốt kết quả đúng Bài 5: Củng cố cách giải và trình bày bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài (cho biết - Nêu yêu cầu gì, hỏi gì?). - Hs phân tích nội dung bài toán - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - 1 hs giải trên bảng, hs lớp VBT - Nx, bổ sung Bài giải Số vận động viên chưa qua cầu là: - GVNX, đánh giá 15 - 6 = 9 (vận động viên) Đáp số: 9 vận động viên. C. Vận dụng - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ qua - GV tổng kết nội dung bài học bài học - NX tiết học - Hs lắng nghe, ghi nhớ - Dặn: Chuẩn bị bài sau: Bài 12 - Hs lắng nghe, ghi nhớ Bảng trừ (qua 10) (trang 47 ) - Hs lắng nghe, ghi nhớ * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  6. - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. 2. Năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài học. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Trò chơi Chuyền hoa: - GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò - HS tích cực hăng hái tham gia chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. trò chơi. - Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền 17 – 9 = 8 9 + 7 = 16 qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đó 14 – 6 = 8 15 – 7 = 8 phải trả lời 1 phép tính trên màn hình. - GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 2. HDHS làm bài tập Bài 1:Tính nhẩm 11 - 7 = 13 – 9 = 13 – 6 = 17 – 9 = 14 – 8 = 11 – 6 = 15 – 8 = 14 – 5 = - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài - GV gọi HS nêu kq bài làm (mỗi HS nêu kết quả 1 phép tính) - HS nêu kết quả - GV nhận xét chữa bài cho HS. - HS nhận xét Chốt: Củng cố phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. Bài 2: Số 9 + .... = 15 6 + 7 = ...... 6 + 9 = ..... 7 + 6 = ...... 15 – ..... = 6 13 – ....... = 7 ....... – 6 = 9 13 – 7 = ...... - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì ? - GV yêu cầu HS làm bài. - HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trả lời. - GV gọi HS nêu kq bài làm theo dãy - Hs làm bài. (mỗi HS nêu kết quả 1 phép tính)
  7. - GV nhận xét chữa bài, khen ngợi HS. - HS nêu kết quả. Chốt: Củng cố tính chất giao hoán của - HS nhận xét, chữa bài phép cộng; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Bài 3: Tính 12 – 2 – 5 =...... 13 – 8 + 4 = ...... 16 – 6 – 4 = ..... 16 + 3 - 7 = ...... 17 – 7 – 6 = ...... 17 – 8 + 2 =....... - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS trình bày. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS trả lời theo cặp đôi - HS trả lời bài theo cặp đôi, một - GV nhận xét, chữa bài cho HS. HS đọc phép tính, một bạn nói kết Chốt: Củng cố cách tính nhẩm đối với quả. phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - HS nhận xét, chữa bài Bài 4: Dưới ao có 17 con vịt đang bơi, sau đó 8 con lên bờ. Hỏi dưới ao còn lại bao nhiêu con. - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? - 2 - 3 HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - 1 - 2 HS trả lời. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS lên bảng. nào? - HS trả lời: dùng phép tính trừ. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - GV soi chữa bài cho HS. Bài giải: Chốt: Cách giải và trình bày bài giải của Dưới ao còn lại sô con vịt là: bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ 17 – 8 = 9 (con) trong phạm vi 20. Đáp số: 9 con. 3. Vận dụng: - Gv nhắc Hs về nhà học thuộc bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Hs lắng nghe. - Gv nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): ________________________________ Giáo dục thể chất Bài 3: GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. (Tiết 3) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  8. 2. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện giậm chân tại chỗ, đứng lại trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 3. Phẩm chất - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS gian I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ  - Xoay các khớp cổ học - HS khởi động tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh theo GV. hông, gối,... 2-3’ khởi động. - Trò chơi “bịt mắt - HS Chơi trò chơi. bắt dê” - GV hướng dẫn chơi  GV nhắc lại cách 16- thực hiện và phân 18’ tích kĩ thuật động II. Phần cơ bản: tác. - HS nghe và quan - Kiến thức. sát GV - Ôn động tác giậm Cho 1 HS lên thực  chân tại chỗ, đứng hiện động tác giậm  lại. chân tại chỗ, đứng  lại.  1 lần GV cùng HS nhận HS tiếp tục quan xét, đánh giá tuyên sát -Luyện tập dương Tập đồng loạt - GV hô - HS tập                                                                                                                                                                             
  9. 2 lần theo GV. - GV quan sát, sửa - Đội hình tập sai cho HS. luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm  - Y,c Tổ trưởng cho   2 lần các bạn luyện tập  theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo Tập theo nhóm 2 2 lần nhắc nhở và sửa sai tổ người 1 lần cho HS  - Phân công tập theo  Tập cá nhân cặp đôi     Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai   GV - GV tổ chức cho  HS thi đua giữa các - Trò chơi “mèo đuổi tổ. - HS vừa tập vừa chuột”. 3-5’ - GV và HS nhận giúp nhau sửa sai xét đánh giá tuyên động tác 2 lần dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn - Từng tổ lên thi cách chơi, tổ chức đua - trình diễn - Bài tập PT thể lực: chơi thử và chính thức cho HS. - Chơi theo đội - Vận dụng: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt hình vòng tròn người phạm luật 4- 5’ - Tại chỗ chạy nâng  III.Kết thúc cao đùi 30 nhịp sau - Thả lỏng cơ toàn đó di chuyển 15m - Yêu cầu HS thực HS chạy kết hợp đi thân. lại hít thở - Nhận xét, đánh giá hiện BT3. ? khi ở nhà em thực chung của buổi học. - HS thực hiện - Hướng dẫn HS Tự hiện bài tập vào lúc nào? - HS trả lời ôn ở nhà - HS thực hiện thả - Xuống lớp - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, lỏng ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc  của HS.  - VN ôn lại bài và  chuẩn bị bài sau.  * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _______________________________
  10. Thứ ba, ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt CHỮ HOA E, Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. 2. Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa E, Ê. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động - TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Cho học sinh xem một số vở của những - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học ngoan tập các bạn - Học sinh quan sát và lắng - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. nghe 2. Khám phá - Theo dõi * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong - Học sinh quan sát. khung): -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li? + Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là - Học sinh lắng nghe những nét nào? - Quan sát và thực hành + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Viết cá nhân - Giáo viên nêu cách viết chữ. -Lắng nghe - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Quan sát - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh - Học sinh đọc câu ứng dụng cách viết các nét. - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng của câu ứng dụng dụng. - Quan sátvà trả lời: - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.
  11. - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý ngôi trường của em? - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng - Học sinh viết chữ Em trên nhau và cao mấy li? bảng con. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? - Lắng nghe và thực hiện + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Quan sát, lắng nghe - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. 1. Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Lắng nghe và thực hiện + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết. - Học sinh viết bài vào vở Tập - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu viết theo hiệu lệnh của giáo chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. viên. 2. Viết bài - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. HS chia sẻ Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ, Vụ, Duy, Nguyên,... 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm đọc bài đồng dao “thả đĩa ba ba”. Luyện viết đẹp bài đồng dao. - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ___________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỮA ĂN TRƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  12. - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh. * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu nhân vật có trong 4 tranh: Các em thấy truyện có 4 - HS trả lời. bức tranh rất thân quen với các em. Trong tranh có các nhân vật thầy hiệu trưởng, cô đầu bếp, bạn Chi và các bạn HS. Các em - HS lắng nghe. hãy quan sát từng tranh kết hợp với việc lắng nghe thầy/cô kể. - HS thực hiện. - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện.
  13. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. BỮA ĂN TRƯA (1) Đã đến giờ ăn trưa. Khi học sinh đã ngồi vào bàn ăn, thầy hiệu trưởng hỏi: “Các em có đem theo món ăn của biển và của đồi núi không?”. “Có ạ!”, tất cả đồng thanh đáp rồi mở hộp đồ ăn trưa mà mẹ đã chuẩn bị từ sáng. “Cái gì đó của biển” tức là hải sản; ví dụ cá, tôm. Cái gì đó của đồi - HS lắng nghe GV hướng nui là rau, thịt,... dẫn, tập kể chuyện theo (2) Thầy hiệu trưởng đi xem xét từng hộp cặp/nhóm (kể nối tiếp các ăn trưa. Thầy hỏi từng bạn: “Các em có đoạn hoặc từng em kể lại cả đem theo món ăn của biển và của đồi núi hai đoạn rồi góp ý cho nhau). không?”. Cô nhà bếp đi sau thầy, tay bê khay thức ăn. Nếu thầy dừng lại trước một bạn và nói “biển” thì cô sẽ gắp cho lát cá. Nếu thầy nói “đồi núi” thì cô sẽ gắp thịt hoặc rau. (3) Bữa trưa hôm nay của Chi có trứng rán, ruốc cá, su hào luộc cùng cà rốt. Trông sặc sỡ như một vườn hoa. Thầy hiệu trưởng nói: “Đẹp đấy!”. Chi thích lắm. “Mẹ em nấu ăn giỏi lắm ạ”, Chi tự hào nói. “Vậy à?”, thầy chỉ tay vào món ruốc và hỏi, “Thế món này là gì nhỉ? Món này là của biển hay của đồi núi?”. Chi đoán là của đồi núi nhưng em không chắc lắm bèn đáp: “Em không biết ạ.” Thầy cười và nói: Ruốc cá là từ biển mà
  14. ra. Rồi thầy giải thích cách làm ruốc cá. (4) Cả lớp ồ lên. Còn Chi rất vui khi biết đồ ăn của mình đã thỏa mãn hai yêu cầu biển và đồi núi. Thế là em ăn luôn và thấy thức ăn mẹ làm ngon tuyệt. (Phỏng theo Tốt-tô-chan, cô bé bên cửa sổ). - GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi: + Lời nói trong tranh của ai? + Thầy hiệu trưởng nói gì? - HS kể chuyện nối tiếp trước + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? lớp. + Món ăn từ biển là gì? - HS khác nhận xét, góp ý cho * Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu bạn. chuyện theo tranh. - HDHS cách kể: - HS lắng nghe - HS làm việc theo nhóm kể lại. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - GV nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) __________________________________ Toán TIẾT 32: BẢNG TRỪ ( QUA 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học - HS đọc đề, ghi vở 2. Khám phá - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47: + Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại? - 2-3 HS trả lời. + YC Hs hoạt động nhóm 2 ( đóng vai + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước Minh Và Robot), chia sẻ kết quả lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu
  15. kết quả của phép tính) 11 – 4 = 7 13 – 5 = 8 12 – 3 = 9 14 – 8= 6 + Em hãy so sánh các số bị trừ trong + Lớn hơn 10 các phép tính trên với 10? - GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10) - 1- 2 HS nhắc lại . - YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có - HS lấy ví dụ và chia sẻ. số bị trừ lớn hơn 10 - Nhận xét, tuyên dương. - GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1 kết quả nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc hỏi lại nhóm bạn. - GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới đây. + GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và - HS lắng nghe tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ” + Gv cho hs làm việc cá nhân - HS tự điền vào bảng- chia sẻ trước lớp + Cho hs nêu SBT ở từng cột - SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là + Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột 13; cột 4 là 14; - Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn - HS nối tiếp đọc nhỏ hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp theo nhé. 3. Luyện tập Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Cho hs làm bài cá nhân - 1-2 HS trả lời. + Gọi hs nêu kq bài làm ( mỗi hs nêu kết quả 1 cột) + HS nêu kq và TLCH - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2-3 HS đọc - GV gợi ý: Để tìm được ông sao có - HS nêu. kết quả nhỏ nhất chúng ta phải làm + Tìm kết quả của các phép trừ ghi gì? trên mỗi ông sao - YC HS làm bài cá nhân. + Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó ( 11 – 5) khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3:Số? - 2 -3 HS đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời.
  16. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát và TLCH: Tìm số điền - Em hiểu yc của bài như thế nào? vào dấu “ ? ” để phép trừ có kq là 7 - GV cho hs làm bài theo nhóm 4: - HS thực hiện làm bài theo N4. Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để - HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài. điền số. Sau đó lên chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - 1-2 HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu - HS nêu kq của phép trừ đó. - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ): ______________________________ Tự nhiên và Xã hội BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. 2. Năng lực chung - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. 3. Phẩm chất - Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Đi học” - HS lắng nghe - GV liên hệ dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá: Các hoạt động ngoài lễ khai giảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. Quan sát tranh ở SGK trang - HS thảo luận nhóm 26,27 và trả lời các câu hỏi sau:
  17. - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh sân trường sau buổi lễ, tặng quà cho các bạn khó khăn, - HS đại diện các nhóm chia sẻ. + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp Minh và Hoa đã tham gia những hoạt động nào? - Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, + Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS đã tham gia. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Nhận xét, khen ngợi. + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các - Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân bạn? trường sau buổi lễ, đón các em lớp - GV nhận xét, bổ sung 1, 3. Thực hành - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời còn bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân các câu hỏi sau: trường để giữ trường học sạch, + Kể với bạn những hoạt động em đã tham đẹp, gia trong ngày khai giảng. + Em thích hoạt động nào nhất? Vì sao? - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HS thực hiện cá nhân theo hướng 4. Vận dụng dẫn. - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả lời - VD: Em mong muốn được biểu câu hỏi: diễn văn nghệ trong ngày khai + Hãy nói mong muốn của em trong ngày giảng. khai giảng. - Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong muốn của mình trước lớp. - 2-3 HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi. *Tổng kết - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu them ý nghĩa ngày khai giảng. - Yêu cầu HS quan sát kình chốt cuối bài - Minh đang vẽ tranh về cô HT + Hình vẽ gì? đánh trống khai giảng. + Nêu ý nghĩa của hình. - Đây là hoạt động ấn tượng của + Em ấn tượng nhất với hoạt động nào Minh trong ngày khai giảng. trong ngày khai giảng? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là mốc bắt đầu năm học mới. Sau lễ khai giảng các - HS lắng nghe em sẽ bước vào năm học mới với nhiều - HS chia sẻ mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé!
  18. 5. Vận dụng - Hôm nay em được học bài gì? - Về nhà hoàn thành phần vận dụng (nếu chưa hoàn thành ở lớp). - Đọc lại cuốn sách em yêu thích để chuẩn bị giới thiệu ở lớp. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) _______________________________ BUỔI CHIỀU Hoạt động trải nghiệm (Cô Ngọc Anh dạy) _______________________________ Tiếng Anh (Gv chuyên trách dạy) _______________________________ Đọc sách (Cô Hà dạy) _______________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán TIẾT 33: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS biết bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào bảng trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13, .18 trừ đi một số. 2. Năng lực chung - Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm 3. Phẩm chất - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, bảng phụ - HS: SGK, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giáo viên tổ chức cho học sinh xì - Học sinh tham gia trò chơi. điện ôn lại các bảng cộng đã học. Giáo
  19. viên lưu ý tăng tốc độ nhanh của trò chơi để kết hợp rèn kĩ năng chơi cho học sinh. - HS chú ý lắng nghe. 2. Khám phá - GV dẫn ra dưới dạng câu chuyện: Việt rủ Rô-bốt cùng làm các phép trừ - HS thực hiện theo các yêu cầu (qua 10) đã học (11 - 7 , 13 - 5, 12 -3, của GV. 14 - 8). Từ đó Rô-bốt rủ Việt cùng - HS lắng nghe, thực hiện theo hoàn thành bảng trừ (qua 10). yêu cầu của GV. - GV yêu cầu HS lấy 20 que tính đỏ trong bộ đồ dùng Toán 2. - HS thực hành sử dụng que tính - GV cho HS thực hiện sử dụng que và tìm ra kết quả của các phép tính để tính ra kết quả của các phép tính. tính sau: 11 – 4; 13 – 5; 12 - 3 ; 14 - 8 - GV hướng dẫn HS sử dụng que tính để thực hiện phép tính mẫu: 11 - 4 và kết quả là 7. - GV bao quát lớp và thực hiện để HS đối chiếu cách làm. - HS nghe GV hướng dẫn và thực - GV mời 3 HS trả lời. hiện. - GV cho HS tìm số thích hợp với dấu - HS thực hiện và giơ tay trả lời: “?” để hoàn thành bảng trừ. Sau đó GV Kết quả cho HS đọc bảng trừ theo từng cột. • 13 - 5 = 8 - GV dẫn dắt, tổng quát các bảng trừ • 12 - 3 = 9 như trong SGK. • 14 - 8 = 6 - GV yêu cầu cả lớp nhìn trên Slide - HS thực hiện tính nhẩm hoặc hoặc SGK đồng thanh bảng trừ. dùng que tính để tìm ra kết quả 3. Thực hành Bài 1: GV cho HS thực hiện tự tính nhẩm các phép tính vào vở. - GV nhận xét vở 5 HS hoàn thành nhanh nhất. - Sau khi HS làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS đồng thanh. - GV mời 3 HS trình bày (khi chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách tính nhẩm cho một số trường hợp). - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, - HS chú ý nghe, thực hiện nhiệm khích lệ động viên những HS làm chưa vụ, hoàn thành vở. đúng. Bài 2: GV hướng dẫn HS nêu cách làm - HS được GV nhận xét bài xong, bài: Tìm kết quả của các phép trừ ghi hỗ trợ các bạn xung quanh. trên các đèn ông sao, từ đó xác định số - HS trình bày được kết quả:
  20. bé nhất trong các kết quả tìm được. 11 - 6 = 13 - 8 = 16 - 7 = - GV cho HS làm bài. 5 5 9 - GV cho HS thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án của nhau. 14 - 7 = 15 - 6 = 17 - 9 = - GV mời 3 HS chữa bài. 7 9 8 - GV nhận xét và chữa bài. - HS chú ý, sửa sai. Bài 3: - GV hướng dẫn HS dựa vào phép trừ đã biết để tìm số thích hợp với dấu “?” hoặc dựa vào bảng trừ. GV phân tích - HS suy nghĩ và hoàn thành bài. mẫu cho HS: - HS thảo luận cặp đôi, kiểm tra 12 - 5 =7, lập luận như sau: Vì 12 - 5 = chéo và thống nhất đáp án. 7 nên số phải tìm là 5. - HS trình bày được: - GV tổ chức chia lớp thành nhóm 5 13 – 4 = 9 12 – 9 = 3 HS, hoàn thành bài vào bảng nhóm. 15 - 7 = 8 1 – 5 = 6 => Rô-bốt cầm đèn ông sao ghi - GV mời đại diện 3 nhóm nhanh nhất phép tính có kết quả bé nhất (11 - treo bảng và chữa bài. 5). Bài 4: - HS nghe và chỉnh sửa. - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: Tìm kết quả của các phép trừ, so sánh - HS suy nghĩ, thảo luận và hoàn các kết quả đó theo yêu cầu, rồi chọn thành vào bảng nhóm. dấu (>; <; =) thích hợp với dấu “?”. - GV yêu cầu HS tự hoàn thành cá - Đại diện 3 nhóm HS nhanh nhất nhân bài 4. trình bày đáp án. Các nhóm khác - GV cho HS trao đổi, kiểm tra chéo nghe và nhận xét. bài nhau. - HS nghe và chỉnh sửa. - GV mời 2 HS trình bày kết quả. - HS chú ý lắng nghe, nắm kiến - Gv nhận xét, chữa đáp án và củng cố thức trọng tâm. bài học 4. Vận dụng - HS tự hoàn thành bài tập vào vở. - Hôm nay em học bài gì? - HS trao đổi, thống nhất đáp án. - Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu - HS giơ tay, trình bày kết quả. kết quả của phép trừ đó. - HS chú ý lắng nghe. - Nhận xét giờ học - HS thực hiện. * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: EM HỌC VẼ (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn.