Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam

docx 55 trang Phương Khánh 23/02/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam

  1. TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ TỔNG KẾT PHONG TRÀO CHỮ THẬP ĐỎ - THAM GIA PHONG TRÀO CHUNG TAY BẢO VỆ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC. CẢNH ĐẸP QUÊ EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết xếp hàng nhanh nhẹn, lắng nghe nhận xét sinh hoạt dưới cờ. - Biết kết quả học tập và rèn luyện của nhà trường trong tuần học vừa qua. - Biết kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giúp HS trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động trải nghiệm: Tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ”. Tham dự phong trào “Chữ thập đỏ” -Nghe tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ”. Tham dự phong trào “Chữ - HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ thập đỏ” và khen ngợi lớp có tinh thần ủng cảnh quan quê em mà em muốn hộ những người có hoàn cảnh khó khăn. chia sẻ.
  2. - GV nhắc nhở những HS tham dự phong - HS trao đổi thông điệp với các trào “Chữ thập đỏ”chuẩn bị tâm thế sẵn anh chị, các em và các bạn lớp khác sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. - HS ghi lại những thông điệp mà - GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe em thấy thích thú nhất và trưng các bạn và cô kể về việc làm tốt với những bày. người xung quanh và ghi nhớ những câu - Các nhóm lên biểu diễn văn nghệ chuyện mà mình tâm đắc nhất. 3. Vận dụng: HS lắng nghe - Nhắc lại những việc có thể làm thể hiện lòng nhân ái và tham dự phong trào chữ thập đỏ. Quyên góp ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO (2 TIẾT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một văn bản thông tin ngắn. Nhận biết được cách chào của người dân một số nước trên thế giới. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh SGK - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động: - HS hát theo vi deo bài Con chim vành - HS hát và vận động theo bài hát. khuyên.
  3. - GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi: Hàng ngày em thường chào và đáp lời chào của mọi người như thế nào? . - GV đặt giới thiệu: Trong cuộc sống hàng ngày, có rất nhiều cách để chúng ta thể hiện lời chào và đáp lại lời chào đối với mọi người. Ngoài lời chào bằng tiếng Việt như các em đã biết, trên thế giới có rất nhiều ngôn ngữ và các hành động khác nhau thể hiện lời chào thân thiện. Các em có biết những hành động chào nào là phổ biến và độc đáo nhất không? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 17: Những cách chào độc đáo. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Những cách chào độc đáo trang 77 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát trả lời câu hỏi: Em bài đọc sgk trang 77 và phán đoán bức thường chào và đáp lời của mọi tranh vẽ điều gì? người bằng câu nói và hành động. - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ, Dừng hơi lâu hơn sau mỗi - HS lắng nghe, tiếp thu. đoạn. - GV hướng dẫn HS - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt.
  4. + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng nước. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Ma ô-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê - Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay /và cúi chào . - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ - Cả lớp đọc thầm. sgk trang 78 để hiểu nghĩa những từ khó. - GV mời 3 HS đọc văn bản: - HS đọc nối tiếp đoạn. + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “rất đặc biệt”. + HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “từng - 2-3 HS luyện đọc. nước”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - 2-3 HS đọc. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV mời đại diện 1HS đứng dậy đọc lại - HS thực hiện theo nhóm ba. toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Những cách chào độc đáo vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. - HS lần lượt đọc. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS lắng nghe, thực hiện đọc câu hỏi 1: theo hướng dẫn. Câu 1: Theo bài đọc, trên thế giới có - HS đọc toàn bài. những cách chào phổ biến nào? + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS - HS đọc yêu cầu, lần lượt chia sẻ ý xem lại đoạn 1 để tìm ý trả lời. kiến: + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. Câu 1. Trên thế giới có những cách chào phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào.
  5. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - Người dân một số nước có cách chào đặc biệt nào? + GV yêu cầu HS làm việc nhóm, HS kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B theo thông - Đại diện nhóm trình bày và lên thực tin đã tìm được. hiện trước lớp. + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - Đại diện chia sẻ. câu hỏi 3: Câu 3: Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài? a. Bắt tay b. Chạm mũi và trán c. Nói lời chào. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm. HS đọc thầm lại cả bài những hành động xuất hiện trong 3 phương án a,b,c. Chọn ra phương án không xuất hiện trong bài. + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu C3: C: Nói lời chào. câu hỏi 4: Câu 4: Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách chào nào khác? - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để nói về các cách chào mà HS biết. - GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. C4: Cách chào khác: Khoanh tay chào, cười chào hỏi, vỗ vai - HS thực hành nhóm 2. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Đại diện chia sẻ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Những cách chào
  6. độc đáo với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Những cách chào độc đáo . - 2-3 HS đọc. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo bạn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 78 theo văn bản Những cách chào độc đáo. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Trong bài đọc, câu nào là câu hỏi? - 2-3 HS đọc. + GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm để tìm câu hỏi trong bài đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. + GV mời đại diên 2-3 HS trình bày kết quả. + GV mở rộng câu hỏi: - Còn em, em chào bạn bằng cách ▪ Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi? nào? ▪ Ai hỏi câu hỏi đó? - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Cùng hỏi – đáp về những cách - 1-2 HS đọc. chào được nói tới trong bài? M: - Người Ấn Độ chào thế nào? - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện - Người Ấn Độ chào bằng cách chắp thực hành theo yêu cầu. hai tay trước ngực và cúi đầu nhẹ. + GV hướng dẫn HS thực hành theo mẫu. Một HS hỏi, một HS đáp. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy hỏi – đáp trước lớp. 4. Vận dụng: - 4-5 nhóm lên bảng. - Qua bài học em biết được những cách - HS chia sẻ.
  7. chào nào? Em thường chàu như thế nào - HS về nhà cùng thực hiện. làm cho cả lớp xem. - HS trả lời. Về nhà luyện đọc lại bài và thực hiện các - HS về nhà cùng vận dụng vào bài cách chào khác nhau. học cách chào thầy cô và bạn bè khi -Hướng dẫn ở nhà luyện nói và nghe kể đến lớp. chuyện: Lớp học viết thư. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ TOÁN TIẾT 136: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI(TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được cách làm thước dây chia theo m và dm. - HS biết được cách đưa ra con số ước lượng kích thước, khoảng cách và đo lại để kiểm tra. - Hs biết được đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp độ dài nhiều lầm của thước kẻ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - HS Phát triển năng lực ước lượng độ dài, khoảng cách theo dm và m. - Qua hoạt động thực hành sử dụng thước để đo, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huống đơn giản). - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: thước cm, dm, Thước m, - HS: Bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con. Thước dây, thước dm, cm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tạo tâm thế cho HS . HS vận động - HS đứng dậy vận động bài hát. bài hát 1km =....m; 1km = ....m 1m = ..dm. 1dm =...cm - 1 HS đọc. - 1-2 HS trả lời.
  8. - HS làm bảng con hoặc nêu miệng nhanh. 2. Khám phá, thực hành. Hoạt động 1. Thực hành. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1(tr 74) Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hiểu - HS xung phong, đứng dậy trả lời nội dung trong mỗi bóng nói rồi trìm trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ số thích hợp với ô có dấu “?” sung. - GV phát phiếu thực hành để HS hoàn - HS lắng nghe nhận xét. thiện bảng câu b - HS đưa ra câu trả lời trước lớp Yêu cầu Ước lượng Đo bằng- HS lắng nghe thước Độ dài cạnh Khoảng ? dm ? dm - HS quan sát, chú ý lắng nghe. bàn học - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng Đo chiều cao Khoảng ? dm ? dm dẫn của GV. chiếc ghế học sinh - HS trao đổi đáp án và nhận xét đổi Đo bề rộng Khoảng ? dm ? dm chéo vở cho nhau (cặp đôi) cửa sổ - HS giơ tay phát biểu, trả lời: Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - HS trả lời. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - Nhận xét. cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - Đại diện nhóm trả lời. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng - HS trả lời. - Em vừa học bài gì?
  9. Bài tập: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.(m, cm, dm)Chiều dài cái bút chì dài 20 .... - HS thực hiện tốt ở nhà. chiều rộng phòng học dài khoảng 4.... - Về nhà tìm hiểu quãng đường từ nhà em đến trường dài bao nhiêu ki – lô – mét? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 TOÁN TIẾT 137: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, m, km - Củng cố được kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học - Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo độ dài đã học - Củng cố kĩ năng so sánh độ dài, chiều cao, khoảng cách theo các đpưn vị đo độ dài đã học - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài - Ứng dụng tính độ dài, khoảng cách trong các bài toán thực tế - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. .- HSKT (Tuấn Sang) dọc, viết số 10, 11 , viết các chữ số tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:SGK; Bút lông, bảng nhóm - HS: Bút lông, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS làm bảng con - HS làm bảng con, chữa bài. 2dm =..cm; 30cm=...dm; 3km =.....m; 1m =...cm - Gọi HS nhận xts, GV bổ sung *Giúp đỡ thêm cho các bạn chậm tiến 2. Khám phá. luyện tập nắm được biểu tượng đơn vị đo độ dài Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng chuyển dm, m, km. Củng cố được kĩ năng đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường học; thực hiện phép tính cộng và trừ các gấp khúc trong bài toán thực tế số đo với đơn vị đo độ dài đã học và b. Cách thức tiến hành hoàn thành các bài tập. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã - 1 HS đọc. học - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS đổi đơn vị đo qua lại - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và giữa dm và cm, m và dm, m và cm nối tiếp nêu kết quả. Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm đôi 6m = 60dm 3m = 300cm - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên b. 200cm = 2m 500cm = 5m cạnh và hoàn thành BT1 20dm = 2m 50dm = 5m - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS đọc - 1 HS đọc. đề bài, quan sát tranh Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm đôi - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án.
  11. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - 1-2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm HS có câu trả lời đúng. số thích hợp. - Câu a: GV có thể gợi ý HS đếm số - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : khoảng trống (mỗi khoảng trống nằm + Chiều dài đoạn AB là 9m. giữa hai cọc liên tiếp) của đoạn AB. + Độ dài cây cầu là 21m. Biết mỗi khoảng trống là 1 m. Từ đó tìm ra chiếu dài đoạn AB (9 m). - Câu b: Tương tự câu a, GV có thể gợi ý HS đếm số khoảng trống trên đường gấp khúc ABCD (21 m). Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, - 1 HS đọc. bổ sung (nếu sai) - HS nêu kết quả: - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết + Vạch A chỉ số đo 10dm. bài tập. + Vạch B chỉ số đo 11dm. - GV có thể mở rộng: Thực tế ở vị trí + Vạch C chỉ số đo 12dm. A, thay vì ghi “10 dm” thì người ta sẽ ghi “1 m” Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, yêu cầu - 1 HS đọc. HS phân tích đề bài (cho gì, hỏi gì) - GV yêu cầu HS giải và trình bày bài - 1-2 HS trả lời. giải toán có lời văn - HS làm vào vở và trình bày bảng lớp. - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố Bài giải bài học Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham quan số ki – lô – mét là: 50 – 25 = 25 (km) - HS nêu bài làm. Đáp số: 25 km - GV chốt, HS chữa bài. - HS chữa bài. 3. Vận dụng, Vừa rồi các em học bài gì?
  12. Em hãy nêu: - HS nêu trước lớp. 5m = ...dm 8m = ...cm - Bạn nhận xét. 400cm = ...m 600cm = ...m - HS lắng nghe thực hiện tốt ở nhà 20dm = ...m 70dm = ...m - Về vận dụng vào bài học đọc tên đơn vị và đổi từ đơn vị lớn đến đợn vị nhỏ và ngược lại. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA A (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ viết hoa A (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Viết câu ứng dụng Anh em bốn biển cùng chung một nhà. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được cách tổ chức thông tin trong văn bản - Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Lưu ý HSKT:( Tuấn Sang) ôn lại cách đọc chữ ch, đưa tay, viết chữ ch theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : mẫu chữ hoa kiểu 2, bảng nhóm - HS : Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. Khởi động: -Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và -Hs thực hiện từng bước làm quen bài học. GV: Cho hs nhún nhảy theo bài hát “ Lớp chúng mình” GV: GiỚI thiệu vào bài
  13. II. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS lắng nghe, tiếp thu. biết quy trình viết chữ hoa A (kiểu 2) theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ A hoa (kiểu 2) vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách tiến hành: - GV miêu tả chữ A hoa (kiểu 2): chữ cỡ vừa cao 5 li, chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 - HS quan sát trên bảng lớp mẫu chữ A nét là nét cong kín và nét móc ngược hoa (kiểu 2). phải. - GV hướng dẫn cách viết và viết lên bảng lớp: + Nét 1 (như viết chữ hoa O): đặt bút ở đường kẻ 6, viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm kết thúc nét 1, lia bút thẳng lên đường kẻ 6, rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng - HS thực hành viết chữ A hoa (kiểu 2) bút ở đường kẻ 2. vào bảng con; vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. 2) vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ A hoa (kiểu 2) vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV nhận xét, chữa một số bài viết của HS. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng
  14. Anh em bốn biển cầu chung một nhà; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Anh em bốn biển cầu chung một nhà. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng - HS đọc câu ứng dụng Anh em bốn biển lớp. cầu chung một nhà. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. dụng và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng. - GV hướng dẫn HS cách: Viết chữ viết Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Anh hoa A (kiểu 2) đầu câu; nét cuối của phải viết hoa. chữ viết hoa A (kiểu 2) nối với điểm - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. bắt đầu nét 1 chữ n; chữ cái viết hoa A (kiểu 2), chữ h, b, g cao 2,5 li (chữ g viết 1,5 li dưới dòng kẻ); các chữ còn lại cao 1 li; cách đặt dấu thanh ở các chữ cái (dấu sắc đặt trên chữ cái ô, ê; dấu huyền đặt trên chữ u và a); đặt dấu chấm cuối câu ngay sau chữ cái a của từ nhà. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV nhận xét, chữa một số bài viết của - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. HS. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. -Vừa rồi chúng ta đã biết thêm chữ viết hoa kiểu hai , về nhà các con luyện viết thêm 5 dòng chữ a hoa cỡ 2 này nữa - HS lắng nghe nhé - HS thực hiện viết theo hướng dẫn. -Chuẩn bị bài học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________
  15. TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE : LỚP HỌC VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Nhận biết được các chỉ tiết trong câu chuyện Lớp học viết thư qua tranh minh hoạ; kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). * Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. -Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được cách tổ chức thông tin trong văn bản, hiểu được các từ và câu chỉ hoạt động). -Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - HSKT: (Tuấn Sang) Hướng dẫn lắng nghe theo dõi và tập giao tiếp với cô và các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Tranh, ảng SGK minh họa - HS :.Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I.Khởi động: Tạo tâm thế hs sinh hứng thú học qua -Hs thực hiện bài hat « thầy giáo « Gv giới thiệu vào bài Hoạt động 1: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và phần câu hỏi gợi ý trong câu chuyện Lớp học viết thư, dự đoán chuyện gì xảy ra trong từng tranh; nghe GV kể toàn bộ câu chuyện. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát các bức - HS trả lời: tranh, dựa vào nhan đề và câu hỏi gợi + Tranh vẽ cảnh ở lớp học. ý dưới mỗi bức tranh, trả lời câu hỏi: + Trong tranh có thầy giáo và các bạn HS. + Tranh vẽ cảnh ở đâu?
  16. + Trong tranh có những ai? + Họ đang viết những lá thư và nhờ gió + Họ đang làm gì? gửi những lá thư đi. - GV kể câu chuyện kết hợp chỉ vào các hình ảnh trong 4 bức tranh: - HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện, kết LỚP HỌC VIẾT THƯ hợp quan sát tranh. (1) Một ngày đẹp trời, sẻ mời các con vật muốn tập viết thư qua học lớp thầy sẻ. Mỗi con vật được phát một cái bút và một miếng vỏ cây sồi. Thầy sẻ nói: “Nào ta bắt đầu”. Học trò nắm chặt bút và chăm chú lắng nghe. - Các bạn nhớ, khi bắt đầu viết thư, cho bạn bè chẳng hạn, thì phải có Cậu thân mến! - Sẻ bắt đầu. Tất cả các con vật tỉ mẩn viết Cậu thân mến!. - Rồi hỏi thăm, ví dụ như Cậu khoẻ chứ? - Sẻ ngẫm nghĩ rồi nói. Các con vật lại cắm cúi viết. Sẻ hài lòng: - Hãy viết bất cứ điều gì các bạn muốn, rồi để tên các bạn ở cuối thư nhé! - Các con vật sốt sắng gật gù, - HS tập trung chú ý vào lời nói của các cố gắng khắc ghi từng lời. nhân vật. (2) Sau đó, sẻ hướng dẫn các con vật cách nhờ gió gửi thư. Các con vật cảm ơn sẻ và trở về nhà. (3) Sẻ vừa về tới nhà thì các lá thư mà học trò gửi tới cho mình được gió chuyển đến. Sẻ cảm động lắm, gửi lại thư cho từng trò, trên đó viết những chữ to tướng: “Các trò thân mến! Cảm ơn các trò rất nhiều!” Thầy giáo sẻ. - GV kể câu chuyện lần 2, khích lệ HS nhớ chi tiết câu chuyện. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi ý dưới mỗi bức tranh:
  17. Câu 1: Thầy giáo sẻ dậy học trò làm gì? Câu 2: Thầy giáo sẻ hướng dẫn học trò cách nào để gửi thư? Câu 3: Thầy giáo sẻ đã nhận được điều gì bất ngờ? Câu 1: Thầy giáo sẻ dậy học trò cách tập Câu 4: Thầy giáo sẻ đã cảm ơn học trò viết thư. bằng cách nào? Câu 2: Thầy giáo sẻ hướng dẫn học trò cách nào để gửi thư: nhờ gió gửi thư đi. Câu 3: Thầy giáo sẻ đã nhận được điều bất Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của ngờ: thầy giáo sẻ vừa về tới nhà thì các lá câu chuyện theo tranh thư mà học trò gửi tới cho thầy giáo được a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS gió chuyển đến. quan sát tranh và các câu hỏi gợi ý, kể Câu 4: Thầy giáo sẻ đã cảm ơn học trò lại từng đoạn của câu chuyện theo bằng cách: gửi lại thư cho từng trò, trên tranh, kể đúng nội dung lời thoại của đó viết những chữ to tướng: “Các trò thân các nhân vật. mến! Cảm ơn các trò rất nhiều”! b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS tập kể theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV mời 2-4 HS xung phong kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. - HS làm việc theo cặp. - GV nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 3: Kể cho người thân về thầy giáo sẻ trong câu chuyện Lớp học viết thư a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện hoạt động tại nhà, kể cho - HS kể từng đoạn theo sự phân công của người thân về thầy giáo sẻ trong câu GV. chuyện Lớp học viết thư. b. Cách thức tiến hành:
  18. - GV hướng dẫn HS: + Có thể tập kể tại lớp trước (nếu có thời gian), sau đó về nhà kể cho người thân nghe. + HS nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, kể lại cho người thân nghe về thầy giáo sẻ trong câu chuyện; trao đổi với người thân điều em thích nhất về thầy giáo sẻ; lắng nghe ý kiến của người thân - HS thực hành hoạt động tại nhà. 3. Vận dụng: Hôm nay chúng ta vừa kể được câu chuyện gì ? Câu chuyện nói về nhân -HS chia sẽ theo cảm nhận vật nào? Điều gì làm em thích nhất trong câu chuyện? - Về nhà kể lại cho người thân nghe, vận dụng bài học - HS trả lời - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Buổi chiều TỰ HỌC HOÀN THÀNH NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC, RÈN KĨ NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hoàn thành được các bài tập đã học thứ hai, ba, buổi sáng trong tuần - Củng cố về đơn vị độ dài km, m, dm, cm. - Củng cố về đọc những cách chào độc đáo, tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật. Tập làm văn kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
  19. - Củng cố và nâng cao một số kiến thức,kĩ năng đã học trong bài Cánh cam lạc mẹ thông qua nhận biết các con vật,tìm các từ chỉ hoạt động trong bài đọc,viết sáng tạo về một con vật trong bài thơ. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực và phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành được các bài tập đã học trong tuần. Tự nâng cao kiến thức sau bài học môn Tiếng Việt tốt hơn. - Phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. - Nhân ái, đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: HS vận dụng kiến thức cơ bản vào thực hành làm bài tập đối - Đối với HS. năng khiếu làm bài nâng cao, đối với có HS TB, chậm tiến II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Bảng nhóm, bút lông - HS: vở, bts lông III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - HS nghe và nhún theo bài hát Tìm bạn - HS thực hiện vận dộng bài hát. thân - GV giới thiệu vào bài. HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm đối tượng: Nhóm1: HS chưa hoàn thành các môn Tiếng Việt. - HS lắng nghe thực hiện theo yêu cầu Nhóm 2. HS chưa hoàn thành môn Toán Nhóm 3: HS năng khiếu (làm bài nâng cao môn Toán) - Toán: Đề-xi-met, mét, ki-lô-mét -Tiếng Việt: đọc bài”Những cách chào độc đáo, viết chữ hoa A kiểu 2, Kể - Những em chậm tiến cùng thực hiện chuyện”Thư viện biết đi” Ôn lại bài viết kiểm tra những bài chưa xong làm lại đọa văn “ kể về việc em đã làm để bảo vệ các bài đó môi trường”. - GV cùng các bạn năng khiếu giúp đỡ - GV trợ giúp các nhóm. kiểm tra. - HS yêu cầu thực hiện theo nhóm.
  20. * Đối tượng chưa. Hoàn thành các bài đã học trong tuần các bài buổi sáng(bài thứ 2, 3 tuần 27)thứ 6 tuấn 27(TLV). Bước 2: HS tự học theo yêu cầu. - HS tự biết nhóm của mình ngồi vào - HS thực hiện vào theo nhóm. nhóm. - Nhóm năng khiếu giúp đỡ nhóm chưa - Giúp đỡ thêm cho hoàn thành. - HS tự hoàn thành bài lại. + Nhóm1: làm toán Xuân Hạnh, Tuệ San, Gia Hân, Anh Duy, Gia Khiêm, Bảo long, Chí + Nhóm 2: Tiếng Việt:đọc/(TLV) Khang, Minh Khang. + Nhóm 3: Làm bài nâng cao số hs còn lại: (HS đã hoàn thành) - GV cùng các bạn có năng khiếu giúp - HS lên thực hiện. bạn kiểm tra các bài chưa hoàn thành bài - HS theo dõi lắng nghe tập. - Gv theo dõi và giúp đỡ thêm HS chậm tiến. 3. Dành cho HS hoàn thành và năng khiếu. - Thực hiện theo nhóm của mình. - Củng cố kiến thức cho nhóm đã hoàn thành: * HS có năng khiếu (khuyến khích HS hoàn thành) - Cho học sinh làm bài vào vở ô li: Bài 1: Đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ: a. Viết tên các con vật được nói đến trong bài thơ. M: cánh cam, b. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài thơ. c. Viết một câu vể hoạt động của một con vật trong bài thơ. - HS đọc yêu cầu, thực hiện làm bài. - HS đọc yêu cầu thực hiện làm bài. - HS chia sẻ bài trước lớp. - HS chia sẻ bài.Nhận xét - Chữa bài.