Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_28_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương
- TUẦN 28 Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ”. THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết xếp hàng nhanh nhẹn, lắng nghe nhận xét sinh hoạt dưới cờ. - Biết kết quả học tập và rèn luyện của nhà trường trong tuần học vừa qua. - Biết kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và tình cảm của mình với người thân. *Hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Thảo luận để đưa ra được kế hoạch hoạt động trong tuàn tới - Năng lực tự học, tự chủ: Tự giác thể hiện lòng biết ơn và tình cảm của mình với người thân. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2 - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Video / clip hinh ảnh thực tế dùng cho nội dung giáo dục lòng yêu quê hương, đất nước. - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa phương 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1
- - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. Hoạt động 2 - TPT tổng kết phong trào “Chữ thập đỏ” và tuyên dương, cộng điểm thưởng cho các lớp - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. tham gia tích cực. - Tham gia văn nghệ thể hiện tình yêu quê - HS chuẩn bị các tiết mục văn hương, đất nước; GV kiểm tra sự chuẩn bị nghệ để biểu diễn. của các nhóm HS tham gia biểu diễn văn nghệ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước. - HS nghiêm túc và cỗ vũ cho các - GV nhắc HS thể hiện sự nghiêm túc, văn bạn biểu diễn. minh khi tham gia hoạt động văn nghệ thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, lắng nghe và động viên, cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ bằng cách vỗ tay tán thưởng. Hoạt động 3 - Gv tổng kết hoạt động. - Dặn HS về nhà thể hiện lòng biết ơn và tình cảm của mình với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. . _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: NHỮNG CÁCH CHÀO ĐỘC ĐÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc đúng các tên phiên âm nước ngoài; đọc rõ ràng một văn bản thông tin ngắn. Nhận biết được cách chào của người dân một số nước trên thế giới. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và giao tiếp nói chung; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK,Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát theo vi deo bài Con chim vành - HS hát và vận động theo bài hát. khuyên. - GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời - HS trả lời câu hỏi: Em thường chào và câu hỏi: Hàng ngày em thường chào và đáp lời của mọi người bằng câu nói và đáp lời chào của mọi người như thế hành động. nào? . - GV đặt giới thiệu: Trong cuộc sống - HS lắng nghe, tiếp thu. hàng ngày, có rất nhiều cách để chúng ta thể hiện lời chào và đáp lại lời chào đối với mọi người. Ngoài lời chào bằng tiếng Việt như các em đã biết, trên thế giới có rất nhiều ngôn ngữ và các hành động khác nhau thể hiện lời chào thân thiện. Các em có biết những hành động chào nào là phổ biến và độc đáo nhất không? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 17: Những cách chào độc đáo. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Những cách chào độc đáo trang 77 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 77 và phán đoán bức tranh vẽ điều gì. - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng - Cả lớp đọc thầm. đúng chỗ, Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn HS - HS đọc nối tiếp đoạn. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất đặc biệt. + Đoạn 2: Tiếp cho đến từng bước. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2-3 HS luyện đọc. từ: Ma-ri-ô, Niu Di-lân, Dim-ba-bu-ê - Luyện đọc câu dài: Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt - 2-3 HS đọc. tay,/vẫy tay/và cúi chào . - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 78 để hiểu nghĩa những - HS lần lượt đọc. từ khó. - GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “rất đặc biệt”. + HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “từng nước”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV mời đại diện 1HS đứng dậy đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Những cách chào độc đáo vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - HS đọc toàn bài. Câu 1: Theo bài đọc, trên thế giới có những cách chào phổ biến nào? - HS đọc yêu cầu, lần lượt chia sẻ ý kiến: + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS Câu 1. Trên thế giới có những cách chào xem lại đoạn 1 để tìm ý trả lời. phổ biến: Bắt tay, vẫy tay và cúi chào. + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - Người dân một số nước có cách chào đặc biệt nào? C2: Người dân một số nước có những cách chào đặc biệt: Người Ma-ô-ri ở Niu Di-lân chào chà mũi vào trán; người Ấn Độ chào chắp hai tay, cúi đầu; Nhiều người ở Mỹ chào đấm nhẹ vào nắm tay của nhau . + GV yêu cầu HS làm việc nhóm, HS kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B theo thông tin đã tìm được. + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. - Đại diện nhóm trình bày và lên thực hiện trước lớp. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: Câu 3: Cách chào nào dưới đây không được nói đến trong bài? C3: C: Nói lời chào. a. Bắt tay b. Chạm mũi và trán c. Nói lời chào. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm. HS đọc thầm lại cả bài những hành động
- xuất hiện trong 3 phương án a,b,c. Chọn ra phương án không xuất hiện trong bài. + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4: Câu 4: Ngoài những cách chào trong bài đọc, em còn biết cách chào nào khác? - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để C4: Cách chào khác: Khoanh tay chào, nói về các cách chào mà HS biết. cười chào hỏi, vỗ vai - GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS thực hành nhóm 2. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Những cách chào - Đại diện chia sẻ. độc đáo với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Những cách chào độc đáo . - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa .- 2-3 HS đọc. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS lắng nghe, đọc thầm theo bạn trả lời các câu hỏi trong sgk trang 78 theo văn bản Những cách chào độc đáo. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Trong bài đọc, câu nào là câu hỏi? + GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm để - 2-3 HS đọc. tìm câu hỏi trong bài đọc. + GV mời đại diên 2-3 HS trình bày kết - 2-3 HS chia sẻ đáp án. quả. + GV mở rộng câu hỏi: - Còn em, em chào bạn bằng cách nào? ▪ Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi?
- ▪ Ai hỏi câu hỏi đó? - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Cùng hỏi – đáp về những cách chào được nói tới trong bài? M: - Người Ấn Độ chào thế nào? - 1-2 HS đọc. - Người Ấn Độ chào bằng cách chắp hai tay trước ngực và cúi đầu nhẹ. - HS hoạt động nhóm 2, thực hiện thực + GV hướng dẫn HS thực hành theo hành theo yêu cầu. mẫu. Một HS hỏi, một HS đáp. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy hỏi – đáp - 4-5 nhóm lên bảng. trước lớp. 4. Vận dụng: - Qua bài học em biết được những cách chào nào? Em thường chàu như thế nào làm cho cả lớp xem. Về nhà luyện đọc lại bài và thực hiện các cách chào khác nhau. - HS chia sẻ. - Nhận xét tiết học. - HS về nhà cùng thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ TOÁN THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được cách làm thước dây chia theo m và dm. - HS biét được cách đưa ra cn số ước lượng kích thước, khoảng cách và đo lại để kiểm tra. -HS biết được đo độ dài của đồ vật bằng cách gộp độ dài nhiều lầm của thước kẻ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - HS Phát triển năng lực ước lượng độ dài, khoảng cách theo dm và m.
- - Qua hoạt động thực hành sử dụng thước để đo, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán, năng lực giải quyết vấn đề (tình huống đơn giản). - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, Vở, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tạo tâm thế cho HS . HS vận động - HS đứng dậy vận động bài hát. bài hát: Khúc ca bốn mùa 1km =....m; 1km = ....m 1m = ..dm. 1dm =...cm - HS làm bảng con hoặc nêu miệng nhanh. 2. Khám phá, thực hành. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV nêu ra “tình huống”: Làm thước - HS lắng nghe dây - HS nghe GV giới thiệu + Chuẩn bị một dải dây dài hơn 3 m + Dùng thước 1 m. Từ đầu dây, cứ 1m em hãy vạch một vạch đỏ + Dùng thước kẻ có vạch chia đề-xa- mét. Từ đầu dây, cứ 1 dm em hãy vạch một vạch xanh (trừ chỗ đã có vạch đỏ) Bước 2: Hoạt động nhóm - GV yêu cầu HS làm thước dây theo nhóm, GV tổ chức hoạt động làm thước - HS lắng nghe và thực hiện theo nhóm dây như sau: + GV hướng dẫn cách làm thước dây (như SGK). + GV chia nhóm thực hành, mỗi nhóm nên có không quá 4 HS.
- + Các nhóm thực hành làm thước dây, GV giám sát quá trình thực hành. + GV đánh giá kết quả của các nhóm, nếu số nhóm đông thì GV có thể cho các nhóm kiểm tra chéo lẫn nhau. - Nếu thời gian không nhiều, GV có thể cho HS làm thước 2m thay vì 3m như trong yêu cầu đề bài. Nếu số lượng HS quá đông, GV có thể sắp xếp các nhóm trưởng ngồi ở bàn đầu để hướng dẫn cách làm rồi sau đó quay về dẫn dắt nhóm. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV cho HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thực - 1 HS đọc hiện hai công việc là ước lượng và đo độ dài các vật trong lớp theo yêu cầu chính xác đến dm. Bước 2: Hoạt động nhóm - GV hướng dẫn ước lượng, đo kích thước một số vật bằng thước dây, - Quan sát, lắng nghe chẳng hạn đo độ dài bảng lớp. - GV chia nhóm thực hành, mỗi nhóm có khoảng 2 HS. - Thực hành theo nhóm 2 - Các nhóm thực hành đo và ước lượng, GV giám sát quá trình thực hành. - GV đánh giá kết quả thực hành các nhóm. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - Lắng nghe - GV tổ chức thực hành ngoài trời theo nhóm 4. Với câu a, yêu cầu ước lượng về chiều rộng cổng trường (có yêu cầu - HS thực hành ước lượng theo yêu cầu đo lại bằng thước đây. - Yêu cầu các nhóm chia sẻ - Nhận xét
- Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1(tr 74) - Các nhóm chia sẻ Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hiểu nội dung trong mỗi bóng nói rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - HS quan sát - GV phát phiếu thực hành để HS hoàn thiện bảng câu b Yêu cầu Ước lượng Đo bằng thước Độ dài Khoảng ? ? dm cạnh bàn dm học Đo chiều Khoảng ? ? dm cao chiếc dm ghế học sinh Đo bề Khoảng ? ? dm rộng cửa dm sổ Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - Lắng nghe - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và - Chia sẻ theo nhóm 2 kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - HS chia sẻ - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng - Em vừa học bài gì? Bài tập: Viết số thích hợp vào chỗ - HS trả lời chấm.( m, cm, dm) - HS xung phong TL. Chiều dài cái bút chì dài 20 .... Chiều rộng phòng học dài khoảng 4....
- - Về nhà tìm hiểu quãng đường từ nhà em đến trường dài bao nhiêu ki – lô – mét? - HD học ở nhà. về nhà làm hoàn thành bài 2(Tr 74) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ BUỔI CHIỀU LUYỆN TOÁN CỦNG CỐ SO SÁNH SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và viết được các số có ba chữ số. - Tính tổng các số tròn trăm, tròn chuc, đơn vị. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ đọc, viết số cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS - HS thực hiện, Gv là người châm ngòi, Cho HS nối tiếp nhau đọc số từ 900 đến HS trả lời đúng thì nêu tiếp phép tính cho 940 bạn tiếp theo trả lời và TT cho đến hết. - Gv nhận xét. - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện tập 2. HDHS làm bài tập Bài tập dành cho cả lớp. Bài 1. Viết các số sau thành tổng( theo mẫu)321 = 300 + 20 + 1 390; 308; 675; 503 - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân vào vở
- - Lưu ý khi viết số liền trước và liền sau. - Đổi vở, kiểm ta bài cho bạn. - HĐ cả lớp làm bài vào vở L Toán. - HS theo dõi. - Gọi một số em lên làm vào bảng phụ. Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Viết, đọc số, biết số đó gồm: a) 7 trăm, 3 chục và 4 đơn vị b) 2 trăm, 1 chục và 8 đơn vị c) 8 trăm, 0 chục và 3 đơn vị d) 4 trăm, 5 chục và 0 đơn vị - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài. - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn nhau. Bạn nào sai chữa bài. - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) . - GV nhận xét chung cả lớp. Bài 3: Đọc, viết số sau: a, 209: Đọc là: - Viết là: b,115: Đọc là: - Viết là: c, 7 50: Đọc là: - Viết là: - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS trả lời. - GV yêu cầu làm gì? - HS làm bài. - HS làm vào vở. - HS xung phong chữa bài. - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. - HS theo dõi bài - Nhận xét bài làm của học sinh. - GV nhận xét, đánh giá. Củng cố về so sánh, đọc, viết số có ba chữ số Bài 4: Từ ba tấm thẻ ghi các số 6; 0; 8 a. Hãy lập các số có ba chữ số. b. Số lớn nhất có ba chữ số là số nào? - HS đọc yêu cầu. - HS có năng khiếu đọc Y/c bài và làm - HS chữa bài trên bảng bài và vở. - HS chữa bài.
- - Khuyến khích HS làm. - HS xung phong nêu kết quả. - HS xung phong lên chữa bài. - GV chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng - HS nêu và trả lời. - Cho HS xung phong nêu cách so sánh số có ba chữa số và nêu cho bạn trả lời bất kì và vận dụng trong bài bài học - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CẢNH ĐẸP QUÊ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan ở địa phương em. - Thực hiện kế hoạch đã lập ra. *Hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giới thiệu được một cảnh đẹp quê em - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Tranh ảnh, các câu ca dao về các danh lam thắng cảnh ở Việt Nam và địa 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, thoải mái cho tiết học Cách tiến hành: - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: -HS hát và vận động theo nhạc bài Quê hương tươi đẹp hát: Quê hương tươi đẹp - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá chủ đề Mục tiêu: HS cũng lên kế hoạch đến thăm cảnh đẹp quê hương. Cách tiến hành: - GV đề nghị mỗi tổ viết vào thẻ chữ tên một - HS tham gia trò chơi theo nhóm cảnh đẹp quê hương mà HS mong muốn được theo hướng dẫn của GV. đến thăm. - GV dẫn dắt để từ các thẻ chữ ấy HS cùng - HS viết vào thẻ chữ tên một cảnh lựa chọn một địa điểm hợp lí để cả lớp đi đẹp quê hương mà mình mong tham quan vào ngày cuối tuần. Tiêu chí lựa muốn được đến thăm. chọn: + Địa điểm không quá xa, đi xe trong khoảng 30 đến 45 phút. + An toàn cho trẻ em. - GV gợi ý HS chuẩn bị cho chuyến đi theo - HS cùng lựa chọn một địa điểm các mục sau: hợp lí để cả lớp đi tham quan vào ngày cuối tuần. + Đồ dùng cá nhân mang theo: Trang phục - HS chuẩn bị cho chuyến đi theo phù hợp – giày thể thao, dép quai hậu; bình hướng dẫn. nước; mũ nón; kính (nếu cần);kem đệm như bánh, sửa; tái nhựa đựng hóng nắng (nếu cần); số, bút để ghi chép, đồ ăn trác; giấy ăn. + Cách nhận ra các thành viên trong tổ để không đi lạc: đeo ruy-băng màu vào cổ tay các thành viên mỗi tố. + Ghi vào vở thời gian, địa điểm tập trung. + Giáo viên dặn dò HS về việc đảm bảo an toàn, không bị lạc, bị ngã,...
- - GV kết luận: Việc đi tham quan danh lam - Khi tham gia hoạt động cần đảm thắng cảnh cũng cần được chuẩn bị chu đáo bảo an toàn. để chuyến đi an toàn, hiệu quả, có nhiều cảm xúc. 3.Mở rộng – Tổng kết chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: HS nghĩ về danh thắng sắp được đến để chuẩn bị tâm thế tìm hiểu. Cách tiến hành: - GV trình chiếu cho HS xem vài hình ảnh - HS xem vài hình ảnh chụp danh chụp danh thắng sẽ đến. GV cho HS biết, ở thắng sẽ đến. đó có gì. - GV ghi lại lên bảng: - HS đưa ra các câu hỏi thắc mắc + Tại sao địa điểm đó có tên như vậy? - HS suy nghĩ về những câu hỏi đặt + Địa điểm này liên quan đến nhân vật nổi ra để tìm lời giải đáp vào buổi đi tiếng nào? tham quan. + Có truyền thuyết li kì nào được kể lại về nhân vật này - GV kết luận: Mỗi chuyến đi chúng ta đều thu hoạch được nhiều thông tin thú vị. Các em sẵn sàng để khám phá nhé! 4. Cam kết hành động (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV khuyến khích HS về nhà kế với bố mẹ - HS về nhà kể với bố mẹ về mong về mong muốn đến thăm cảnh đẹp quê hương muốn đến thăm cảnh đẹp quê và thông báo về chuyển đi sắp tới. hương và thông báo về chuyển đi - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: sắp tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) __________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ÔN ĐỘNG TÁC NHẢY ĐỨNG. - TRÒ CHƠI “NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC”. - PHÁT TRIỂN THỂ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập di chuyển không bóng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp 7’ hỏi sức khỏe học Khởi động sinh phổ biến nội - Xoay các khớp cổ dung, yêu cầu giờ tay, cổ chân, vai, 2x8N học - HS khởi động hông, gối,... - GV HD học sinh theo GV. - Bài thể dục PTC. khởi động. - Trò chơi “làm theo 2x8N - GV hô nhịp, HS hiệu lệnh” tập - GV hướng dẫn - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: 2-3’ chơi
- - Kiến thức. - GV làm mẫu lại - Ôn động tác nhảy động tác kết hợp bằng một chân. 16- phân tích kĩ thuật, - HS quan sát GV - Ôn động tác nhảy 18’ lưu ý khi thực hện làm mẫu bằng hai chân. động tác. - Ôn động tác nhảy - Cho 2 HS lên dừng: thực hiện lại động -Luyện tập tác. - HS tiếp tục quan Tập đồng loạt - GV cùng HS sát nhận xét, đánh giá Tập theo tổ nhóm tuyên dương. 1 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện 2 lần - Gv quan sát, sửa đồng loạt. Tập theo cặp đôi sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng Tập cá nhân cho các bạn luyện Thi đua giữa các tổ tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo 4 lần - Tiếp tục quan sát, tổ nhắc nhở và sửa sai - Trò chơi “dẫn bóng 4 lần cho HS tiếp sức” 1 lần - Phân công tập GV theo cặp đôi GV Sửa sai - HS vừa tập vừa 3-5’ - GV tổ chức cho giúp đỡ nhau sửa - Bài tập PT thể lực: HS thi đua giữa các động tác sai tổ. - Từng tổ lên thi - Vận dụng: - GV và HS nhận đua - trình diễn xét đánh giá tuyên III.Kết thúc dương. - Chơi theo hướng - Thả lỏng cơ toàn 2 lần - GV nêu tên trò dẫn thân. chơi, hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá cách chơi, tổ chức -------- chung của buổi học. chơi thở và chơi -------- Hướng dẫn HS Tự ôn 4- 5’ chính thức cho HS. ở nhà - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết - Xuống lớp dương và . hợp đi lại hít thở
- - Cho HS chạy nhanh 15m - HS trả lời - HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT3 trong sách. - HS thực hiện thả - Nhận xét kết quả, lỏng ý thức, thái độ học - ĐH kết thúc của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ Thứ 3, ngày 26 tháng 3 năm 2024 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nắm được biểu tượng đơn vị đo độ dài dm, m, km - Củng cố được kĩ năng chuyển đổi giữa các đơn vị đo độ dài đã học - Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính cộng và trừ các số đo với đơn vị đo độ dài đã học - Củng cố kĩ năng so sánh độ dài, chiều cao, khoảng cách theo các đpưn vị đo độ dài đã học - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Hiểu và vận dụng giải toán đối với các mô hình toán học liên quan đến độ dài - Ứng dụng tính độ dài, khoảng cách trong các bài toán thực tế - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK; Máy tính, tivi chiếu nội dung bài;
- - HS: SGK; vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: HS làm bảng con - HS làm bảng con, chữa bài. 2dm =..cm; 30cm=...dm; 3km =.....m; 1m =...cm - Gọi HS nhận xts, GV bổ sung 2. Khám phá. luyện tập Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng chuyển đổi, cộng và trừ các số đo với đơn vị đo (cùng loại); áp dụng tính độ dài đường gấp khúc trong bài toán thực tế b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS trả lời. Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã - HS lắng nghe, làm bài vào phiếu và nối học tiếp nêu kết quả. - GV yêu cầu HS đổi đơn vị đo qua lại a. 3dm = 30cm 6dm = 60cm giữa dm và cm, m và dm, m và cm 6m = 60dm 3m = 300cm Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm b. 200cm = 2m 500cm = 5m đôi 20dm = 2m 50dm = 5m - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - 1 HS đọc. - GV gọi đại diện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. - HS lắng nghe, quan sát tranh rồi tìm số thích hợp. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát tranh - HS nêu kết quả, lớp nhận xét : + Chiều dài đoạn AB là 9m.
- Bước 2: Hoạt động cá nhân - nhóm + Độ dài cây cầu là 21m. đôi - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - Câu a: GV có thể gợi ý HS đếm số khoảng trống (mỗi khoảng trống nằm giữa hai cọc liên tiếp) của đoạn AB. Biết mỗi khoảng trống là 1 m. Từ đó tìm ra chiếu dài đoạn AB (9 m). - Câu b: Tương tự câu a, GV có thể gợi ý HS đếm số khoảng trống trên đường gấp khúc ABCD (21 m). Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần - 1 HS đọc. lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ - HS nêu kết quả: trả lời. + Vạch A chỉ số đo 10dm. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, + Vạch B chỉ số đo 11dm. bổ sung (nếu sai) + Vạch C chỉ số đo 12dm. - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV có thể mở rộng: Thực tế ở vị trí A, thay vì ghi “10 dm” thì người ta sẽ ghi “1 m” Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, yêu cầu - 1 HS đọc. HS phân tích đề bài (cho gì, hỏi gì) - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS giải và trình bày bài - HS làm vào vở và trình bày bảng lớp. giải toán có lời văn Bài giải - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố Trạm dừng nghỉ còn cách điểm tham quan bài học số ki – lô – mét là: - HS nêu bài làm. 50 – 25 = 25 (km) Đáp số: 25 km

