Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh

docx 49 trang Phương Khánh 25/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ”. THAM DỰ PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giúp HS trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - HSKT(Đức Phát) cùng thực hiện cùng cả lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần và triển khai các công việc tuần mới. mới. Hoạt động : - TPT tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” và khen ngợi các lớp có tinh thần ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn. - HS tham dự phong trào “Chữ - GV nhắc nhở những HS tham dự phong trào thập đỏ” “Chữ thập đỏ”chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể.
  2. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _____________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ghép được tranh đúng với tên bài đọc. - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... - Chú ý đến đối tượng : Xuân Hạnh, Gia Khiêm, Gia Hân, Tuệ San, Phương Uyên * HSKT( Đúc Phát) đọc bảng chữ cái và viết các tiếng đơn giản theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh, Thăm bài đọc. - HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo bài hát - HS thực hiện Hạt gạo làng ta. 2. Khám phá, thực hành
  3. Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào các bức tranh để nói tên các bài đọc mà HS đã được học. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc. - - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu - HS lắng nghe, thực hiện. của bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào - HS trả lời: Ghép tranh với tên bài một tranh và nói tên bài đã học (theo thứ đọc: tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống +Tranh 1: Họa mi hót dưới). HS có thể mở sách tìm bài đọc + Tranh 2: Chuyện bốn mùa để xác nhận đúng - sai (nếu thấy chưa + Tranh 3: Lũy tre chắc chắn). + Tranh 4: Tết đến rồi - GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời. + Tranh 5: Mùa vàng - GV nhận xét, đánh giá. + Tranh 6: Hạt thóc. Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực hiện yêu cầu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn đọc bài mình thích, tìm đọc trong bài những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối, loài vật, cảnh vật; nói tên nhân vật trong bài em yêu thích và giải thích lí do tại sao. b. Cách thức tiến hành:
  4. - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập. câu hỏi: a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu - HS lắng nghe, thực hiện. thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật. M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. (Bài Hoạ mi hót). b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở thích nhân vật đó. thích. Giải thích được lí do sự lựa chọn - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. của mình. Quan sát, đọc câu mẫu và trả lời yêu cầu bài tập. - GV gọi 2-3 HS trình bày câu trả lời. 3. Vận dụng: ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa - HS trả lời. đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? - Lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _________________________________________ TOÁN ĐỀ- XI- MÉT. MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được các đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét và quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài đã học - Ước lượng được một số độ dài theo các đơn vị đã học - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán.
  5. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy - Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. : Xuân Hạnh, Gia Khiêm, Gia Hân, Tuệ San, Phương Uyên * HSKT( Đúc Phát) đọc bảng chữ cái và viết các chuữ số 10 theo khả năng. 9, 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng nhóm, bút lông. - HS: SGBút lông, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Trước khi bắt đầu vào tiết học, GV có thể - HS thực hiện: cho HS dùng bảng con, đọc và viết tên đơn cm ( xăng- ti- mét) vị đo độ dài em đã được học. - GV dẫn dắt giới thệu bài 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét) thực hiện được việc chuyển đổi và ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản. b. Cách thức tiến hành: 1. Đề-xi-mét - GV cho HS quan sát hình ảnh thước và - HS quan sát. bút chì, rồi yêu cầu HS xác định độ dài của bút chì. Sau câu trả lời của HS, GV nhắc - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu lại: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì hỏi. dài 1 đề-xi-mét” - GV cần nhấn mạnh các ý sau: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài; - HS nghe GV giới thiệu + Đề-xi-mét viết tắt là dm;
  6. + 1 dm = 10cm; 10 cm = 1 dm. - Trong sách đưa ra hình ảnh bạn Mai đang ướm gang tay vừa vặn lên bút chì dài 1 đề- xi-mét để gợi ý cho nhận định: “Gang tay của HS lớp 2 khoảng 1 đề-xi-mét.” Nhận định này giúp ích cho các em trong việc ước lượng sau này. Vì vậy, GV nên chuẩn bị bút chì hay một vật gì đó có độ dài đúng 1 đề-xi-mét, rồi cho HS ướm thử gang tay lên vật đó để dẫn đến nhận định: “Gang tay của em dài khoảng l đề-xi-mét” 2. Mét - Biểu tượng 1 mét được giới thiệu thông qua hình ảnh 1 sải tay của Việt, 10 đoạn 1 đề-xi-mét (mỗi đoạn bằng 1 gang tay của Mai) kết hợp với chiếc thước 1 m đã chuẩn bị. Vì vậy, GV cần chuẩn bị thước 1 mét có - HS nghe GV giới thiệu vạch chia (có vạch chia đến từng xăng-ti- mét là tốt nhất) và dài đúng 1 mét để giới thiệu cho HS, GV nên cho HS quan sát trực quan các vạch chia trên thước để HS thấy được rằng: “l mét bằng 10 để-xi-mét và bằng 100 xăng-ti-mét” - GV cần nhắn mạnh các ý sau: + Mét là một đơn vị đo độ dài; + Mét viết tắt là m; + 1m= 10 dm; 1 m= 100 cm; 10 dm = 1 m; - HS trả lời câu hỏi: 100 cm = 1 m. - Các HS khác chú ý lắng nghe, - Đến phần ước lượng, GV nên cho HS nhận xét. đang sải tay ướm thử vào cây thước 1 mét - HS nhận biết, nghe GV kết luận đã chuẩn bị để dẫn đến nhận định: “Sải tay của em dài khoảng 1 mét” - Lưu ý: + Gang tay và sải tay của HS không đều nhau, vì vậy GV cũng nên “khéo” chọn HS để gang tay của HS đó không sai lệch nhiều
  7. so với 1 để-xi- mét và sải tay không sai lệch nhiều so với 1 mét. + Chữ “khoảng” trong các câu nói “gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét” và “sải tay của em dài khoảng 1 mét” rất quan trọng. Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng), một từ các em sẽ phải sử dụng khi ước lượng. Vì vậy, GV nên nhấn mạnh khi nói. 3. Thực hành a. Mục tiêu: - HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS nhắc lại khung kiến thức, - HS trả lời lại kiến thức đã học yêu cầu HS quan sát mẫu Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhóm đôi - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh - HS ghi đáp án vào bảng nhóm và hoàn thành BT1 - HS trình bày kết quả - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào a. 1 dm = 10 cm ; 4 dm = 40 cm bảng nhóm. 1 m = 10 dm ; 5 m = 50 dm - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày 1 m = 200 cm ; 3 m = 300 cm kết quả trước lớp. d. 30 cm = 3 dm ; 50 cm = 5 dm - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen 40 dm = 4 m ; 20 dm = 2 m ngợi những nhóm có đáp án đúng. - HS lắng nghe GV nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát ước lượng chiều - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời dài của một số vật: bàn học, bút chì, phòng - HS xung phong, đứng dậy trả lời học trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe nhận xét.
  8. - GV có thể gợi HS sắp xếp các đồ vật có + Bàn học của Mai dài: 10 dm chiều dài từ nhỏ tới lớn từ đó nối tương ứng + Cái bút chì dài: 10 cm với độ dài mà đề bài đã cho + Phòng học lớp Mai dài: 10 m Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS tự suy nghĩ cá nhân. - GV gợi y HS cách làm: - HS thảo luận nhóm 2. + HS ước lượng chiều dài của bảng (2 m) - HS xung phong, đứng dậy trả lời + Đổi 3 đáp án của 3 bạn theo cùng một trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, đơn vị đo (ra cm) để dễ so sánh bổ sung. Bước 1: Hoạt động nhóm - Bảng dài khoảng 2 sải tay của Việt - HS bàn luận đáp án theo nhóm tức là khoảng 2 mét - Đại diện một số nhóm trả lời, một số - Bạn nữ và rô bốt nói đúng. nhóm khác trả lời , nhận xét 4. Vận dụng: - Cho HS tự hỏi- đáp nhau về các đồ vật - HS trả lời. xung quanh em đo được. - YC hs nhắc lại tên 2 đơn vị đo và quan hệ giữa 2 đơn vị dm, m. 20dm = .. m. 500cm =...m 1m = ... dm; 2m = ....cm - HS lắng nghe cùng về thực hiện.. - Về nhà tập đovà ước lượng cài bàn và ghế học của mình bằng mấy dm hay mấy mét, - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ................................................................................................................................ _____________________________________ CHIỀU - Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2025
  9. LUYỆN TOÁN VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ. SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về So sánh các số có ba chữ số và viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - GV theo dõi, nhắc nhở HS hoàn thành bài Xuân Hạnh, Tuệ San, - HSKT: (Đức Phát)Tiếp tục đọc và viết số 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv :Bút lông, bảng nhóm - HS : Bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS thi đua trò chơi đố 2m = .. - HS tham gia chơi dm, 4dm= ...cm, 1km =..m.. - HS lần lượt khi trả lời được có quyền chỉ - GV nhận xét bạn tùy mình chọn. - Gv dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành. Bài 1: Số? a. Đọc các số sau: 402; 90; 930; 999) b. viết các số sau: - Một trăm linh tư: - Sau tră tám mươi mốt: - Chín trăm bốm mươi bốn: - Một nghìn: - HS đọc. - HS đọc yều cầu - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài toán cá nhân
  10. - HS làm vào vở - HS bày kết quả - Nhận xét bài làm. - Gv chốt kết quả đúng. - HS chữa bài. Bài 2: Số? 2dm + 5dm = ... dm 12m + 18m= ....m 35cm+ 26cm =...cm 35 dm+ 24dm =...dm 56m - 9m = .. m 41m - 16m = ... m 43dm - 17dm =....dm 55cm - 26cm= ....cm - HS đọc yều cầu - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS làm vào vở. - Tự làm bài cá nhân vào vở. - Cho HS nêu bài cách đặt tính và cách tính - HS chia sẻ bài trước lớp. - Gv chốt kết quả đúng. - HS theo dõi chữa bài. Bài 3: Viết các số sau thành tổng ( 307; 701; 940, 490) - HS đọc yều cầu - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - HS trả lời. - HS làm bài - Cho HS nêu cách trả lời. - HS lên bảng chữa bài. - Gv chốt kết quả đúng Bài 4: Số? Rô bốt có 235 hạt dẻ như sau: - 1 thùng đựng 100 hạt. - 1 lọ đựng 10 hạt. - Như vậy Rô bốt còn lại lại bao nhiêu hạt dẻ bên ngoài? - Yêu cầu HS đọc - HS đọc - HS trả lời kết quả. - HS làm bài - Khuyến khích HS giải thích. - HS lên bảng chữa bài. Bài 5: Dành cho đối tượng HS năng khiếu và khuyến khích hs làm. Hùng, Tiến và Rô-bốt cùng thi nhảy xa. Hùng nhảy xa 6m, Tiến nhảy xa 8m, Rô- bốt nhảy xa 9m. Hỏi a. Bạn nào nhảy xa nhất? - HS đọc, tìm hiểu b. Rô -bốt nhảy xa hơn Hùng bao nhiêu - HS trả lời. mét?
  11. - HS đọc yêu cầu, tìm hiều bài toán cho biết - HS suy nghĩ làm vào vở gì? hỏi gì - GV chốt đáp án. 3. Vận dụng: - Cho HS nêu cách đổi đơn vị đo độ dài dm, - HS thực hiện trả lời trước lớp. m, km. - Về nhà tìm hiểu quảng đừng từ nhà em - HS lắng nghe và thực hiện. đến trường bao nhiêu mét/km. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ................................................................................................................................... ____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * Quyền được sống và phát triển.(Bổn phận ) - HSKT (Đức Phát) cùng theo dõi bạn thực hiện. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) - GV: - Tranh, ảnh tư liệu - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - HS: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Mục tiêu: HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. Cách tiến hành:
  12. - GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc - HS tham gia trải nghiệm làm việc trong bóng tối, GV có thể lựa chọn một trong trong bóng tối theo hướng dẫn của số các hành động sau: HS. + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bản. + HS nhắm mắt và thử vẽ một bông hoa lên tờ giấy. + HS nhắm mắt và thử tự xúc ăn sữa chua. - HS mở mắt và nhìn kết quả hành - GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. động mình vừa làm. - HS chia sẻ về cảm giác của mình - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác của mình: Làm việc trong bóng tối có khó không? - GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có những người phải sống và làm mọi việc trong bóng tối. Đó là những người không may mắn bị khiếm thị, bị mù. 2. Khám phá theo chủ đề. Mục tiêu: HS thế hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hàng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của - HS chia sẻ hiểu biết của mình về mình về người khiếm thị, người mù: người khiếm thị, người mù. + Những người nào thường phải làm mọi việc trong bóng tối? + Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? Cái gì giúp người khiếm thị đi lại không bị vấp nghi Người khiếm thị nhận biết các loại hoa quả bằng cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách? - GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với HS về - HS lắng nghe và chia sẻ với thế giới của người khiếm thị. Những người những người bị khiếm thị. khiếm thị họ không chỉ ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của người khác mặc dù họ sống trong thế giới không có ánh sáng, không có
  13. sắc màu. Mặt kém, không nhìn được nhưng họ vẫn sống và làm việc tích cực nhờ các giác quan khác. - GV hỏi HS về những điều mà HS từng nhìn - HS chia sẻ về những điều mà HS hay từng nghe kể về những người khiếm thị. từng nhìn hay từng nghe kể về Họ có thể hát, đánh đàn, thổi sáo,... có những những người khiếm thị. người khiếm thị vẫn làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm hàng thủ công hay có người chữa bệnh bằng mát xa, bấm huyệt. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau - HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe câu chuyện về những người khiếm khi nghe câu chuyện về những thị và khuyến khích HS đưa ra phương án hỗ người khiếm thị. trợ, giúp đỡ người khiếm thị. - HS đưa ra phương án hỗ trợ, giúp - GV kết luận: Những người khiếm thị, người đỡ người khiếm thị. mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng cách riêng của mình, nhìn bằng âm thanh - nhìn bằng hương thơm nhìn bằng đôi tay – nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận. 3. Mở rộng- tổng kết chủ đề(Luyện tâp) Mục tiêu: HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác * Quyền được sống và phát triển.(Bổn phận ) Cách tiến hành: - GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em đã từng gặp người bị - HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăng chưa? Em quanh mình. đã từng gặp những người không nghe được, không nói được chưa? - GV cho HS chia sẻ ý kiến trước lớp. - GV kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến
  14. cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình. - HS về nhà kể lại cho bố mẹ nghe 4. Cam két hành động.(vận dụng) những điều em biết về người khiếm Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng thị cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về dụng vào thực tế. những người khuyết tật khác ở địa Cách tiến hành: phương. - GV khuyến khích HS về nhà kể lại cho bố mẹ nghe những điều em biết về người khiếm thị cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những người khuyết tật khác ở địa phương. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ................................................................................................................................ __________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐỘNG TÁC NHẢY BẰNG HAI CHÂN VÀ NHẢY BẰNG MỘT CHÂN – TRÒ CHƠI” “ NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC - PHÁT TRIỂN THỂ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. *Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập di chuyển không bóng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng. HSkT( Đức Phát)tập và làm theo GV và cả lớp. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Còi, trang phục quần, áo, giày, dép. - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
  15. + Học sinh: Quần áo, Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  2x8N - Bài thể dục PTC.   - Trò chơi “anh em - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. đoàn kết” 2-3’   16-18’  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Cho HS quan sát - Động tác nhảy: sát tranh tranh + Nhảy bằng hai  - GV làm mẫu động chân.  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV    làm mẫu                                                                                                                                                                             
  16. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - HS tiếp tục quan sát mẫu - Cho 2 HS lên thực + Nhảy bằng một hiện lại động tác. chân. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. - Đội hình tập luyện -Luyện tập đồng loạt. 1 lần Tập đồng loạt - GV thổi còi - HS   thực hiện động tác.  - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ 4 lần sai cho HS. Tập theo tổ nhóm   - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập    theo khu vực.  GV  - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai - HS vừa tập vừa cho HS 3 lần giúp đỡ nhau sửa Tập theo cặp đôi - Phân công tập theo động tác sai cặp đôi - Từng tổ lên thi đua 3 lần Tập cá nhân GV Sửa sai - trình diễn 1 lần Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên 3-5’ dẫn - Trò chơi “nhảy ôm dương. bóng tiếp sức” - GV nêu tên trò -------- chơi, hướng dẫn cách -------- chơi, tổ chức chơi  thở và chơi chính thức cho HS.
  17. - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: 2 lần người phạm luật - Cho HS chạy - HS trả lời nhanh 15m - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu 4- 5’ hỏi BT1 trong sách. - HS thực hiện thả III.Kết thúc lỏng - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc thân. - Nhận xét kết quả, ý  - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của  chung của buổi học.  hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _______________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( T 3+ 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao
  18. mình yêu thích); biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... - Chí ý đọc : Xuân Hạnh, Gia Khiêm, Gia Hân, Tuệ San, Phương Uyên, Chấn Hưng * HSKT( Đúc Phát) đọc bảng chữ cái và viết các tiếng đơn giản theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng nhóm, bút lông - HS: bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Gv ch HS hát bài hát: Mẹ tôi đâu? - Khi bị lạc mẹ thì các em hãy nhớ lấy. - Cùng hát theo vi deo - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu vào bài. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi “Cánh cam lạc mẹ” a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS đọc yêu cầu bài tập. đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ và trả lời những câu hỏi luôn quan đến bài thơ Cánh cam lạc mẹ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ. - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe. + Làm việc cá nhân: đọc thầm bài thơ. Làm việc nhóm: Thảo luận, trả lời câu hỏi. - HS đọc thầm. - GV mới 2-3 đại diện đứng dậy trả lời. - GV chốt lại kiến thức: Bài thơ kể về một chú cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ - HStrả lời trong một khu vườn hoang vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo nhau đi tìm
  19. chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả đều mời cánh cam về nhà mình nghỉ tạm vì trời đã tối. Hoạt động 2: Nói và đáp lời trong các tình huống sau: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nói và đáp lời được trong các tình huống: an ủi, động viên bạn khi bạn mệt; - HS lắng nghe, thực hiện. mời bạn đọc một cuốn truyện hay; đề nghị bạn hát một bài trường lớp. b. Cách thức thực hiện: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nói và đáp lời trong các tình - HS đọc yêu cầu bài tập. huống sau: - HS lắng nghe, thực hiện. a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. - HS trả lời: - Tình huống a: An ủi, động viên bạn b. Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. khi bạn bị mệt. - Tình huống b: Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. + Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích. + Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc c. Đề nghị bạn hát một bài trước lớp. sẽ mê luôn. - Tình huống c: Đề nghị bạn hát một - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. bài trước lớp Từng bạn đưa ra cách nói của mình cho + Bạn hát rất hay! Bạn hát cho cả lớp 3 tình huống, cả nhóm góp ý. nghe một bài nhé! - GV mời 2-3HS xung phong phát biểu + Bạn có giọng hát hay, hát tặng chúng ý kiến. tớ một bài nhé. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ nghĩ chỉ hoạt động của mỗi con vật theo mẫu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con
  20. vật trong bài thơ Cánh cam lạc mẹ, điền vào bảng theo mẫu. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc câu hỏi: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật - HStrả lời, làm vào vở: (theo mẫu) Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Ve sầu Kêu ran Ve sầu Kêu ran Cánh cam Đi lạc, gọi mẹ - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm, dựa Bọ dừa Dừng nấu cơm, bảo vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoạt động nhau đi tìm, nói của các con vật. Cào cào Ngưng giã gạo, bảo - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày nhau đi tìm, nói kết quả trước lớp. Xén tóc Thôi cắt áo, bảo nhau đi - GV nhận xét, đánh giá. tìm, nói 3. Vận dụng: ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa - HS trả lời. đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? - HS lắng nghe và thực hiện. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ___________________________________ CHIỀU - Thứ ba ngày tháng 18 năm 2025 TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về số liền trước, liền sau, so sahs số có ba chữ số và viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.