Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam

docx 36 trang Phương Khánh 23/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ”. THAM DỰ PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giúp HS trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự học, tự chủ: biết tự giác thể hiện sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ, 2. Đối với học sinh - SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần và triển khai các công việc tuần mới. mới. 2. Hoạt động 2: tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” - TPT tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” và khen ngợi các lớp có tinh - HS tham dự phong trào “Chữ thần ủng hộ những người có hoàn cảnh khó thập đỏ” khăn.
  2. - GV nhắc nhở những HS tham dự phong trào “Chữ thập đỏ”chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. 3. Vận dụng: - Nhắc lại những việc có thể làm Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị -Về nhà tiếp tục làm những việc thể hiện lòng nhân ái, chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghép được tranh đúng với tên bài đọc. - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  3. 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo bài hát -Hát và vận động theo nhạc Hạt gạo làng ta. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào các bức tranh để nói tên các bài đọc mà HS đã được học. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào - HS lắng nghe, thực hiện. một tranh và nói tên bài đã học (theo - HS trả lời: Ghép tranh với tên bài thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên đọc: xuống dưới). HS có thể mở sách tìm +Tranh 1: Họa mi hót bài đọc để xác nhận đúng - sai (nếu thấy + Tranh 2: Chuyện bốn mùa chưa chắc chắn). + Tranh 3: Lũy tre - GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời. + Tranh 4: Tết đến rồi - GV nhận xét, đánh giá. + Tranh 5: Mùa vàng Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực + Tranh 6: Hạt thóc. hiện yêu cầu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn đọc bài mình thích, tìm đọc trong bài những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối, loài vật, cảnh vật; nói tên nhân - HS đọc yêu cầu bài tập.
  4. vật trong bài em yêu thích và giải thích lí do tại sao. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, - HS lắng nghe, thực hiện. cảnh vật. M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. (Bài Hoạ mi hót). b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, yêu thích nhân vật đó. câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. thích. Giải thích được lí do sự lựa Quan sát, đọc câu mẫu và trả lời yêu chọn của mình. cầu bài tập. - GV gọi 2-3 HS trình bày câu trả lời. 3. Vận dụng: ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) . .. ____________________________________ TOÁN TIẾT 131: ĐỀ XI MÉT -MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét - Ước lượng được một số độ dài theo các đơn vị đã học. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  5. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. -Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy. -Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp. -Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, thước mét 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động - Cho học sinh hát và khởi động theo nhạc bài - Hát và khởi động theo nhạc hát : Em là học sinh lớp Hai - GV dẫn dắt giới thiệu bài 2.Khám phá a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài (đề- xi-mét) thực hiện được việc chuyển đổi và ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản. b. Cách thức tiến hành: 1. Đề-xi-mét GV cho HS quan sát hình ảnh thước và bút chì, rồi yêu cầu HS xác định độ dài của bút chì. Sau - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu trả lời của HS, GV nhắc lại: “Bút chì dài câu hỏi. 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” - HS nghe GV giới thiệu - GV cần nhấn mạnh các ý sau: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài + Đề-xi-mét viết tắt là dm
  6. + 1 dm = 10cm; 10 cm = 1 dm. - Trong sách đưa ra hình ảnh bạn Mai đang ướm gang tay vừa vặn lên bút chì dài 1 đề-xi- mét để gợi ý cho nhận định: “Gang tay của HS lớp 2 khoảng 1 đề-xi-mét.” Nhận định này giúp ích cho các em trong việc ước lượng sau này. Vì vậy, GV nên chuẩn bị bút chì hay một vật gì đó có độ dài đúng 1 đề-xi-mét, rồi cho HS ướm thử gang tay lên vật đó để dẫn đến nhận định: “Gang tay của em dài khoảng l đề-xi-mét” 2. Mét - Biểu tượng 1 mét được giới thiệu thông qua hình ảnh 1 sải tay của Việt, 10 đoạn 1 đề-xi- mét (mỗi đoạn bằng 1 gang tay của Mai) kết hợp với chiếc thước 1 m đã chuẩn bị. Vì vậy, GV cần chuẩn bị thước 1 mét có vạch chia (có vạch chia đến từng xăng-ti-mét là tốt nhất) và dài đúng 1 mét để giới thiệu cho HS, GV nên cho HS quan sát trực quan các vạch chia trên thước để HS thấy được rằng: “l mét bằng 10 để-xi-mét và bằng 100 xăng-ti-mét” - HS trả lời câu hỏi: - GV cần nhắn mạnh các ý sau: - Các HS khác chú ý lắng nghe, + Mét là một đơn vị đo độ dài; nhận xét. - HS nhận biết, nghe GV kết + Mét viết tắt là m; luận + 1m = 10 dm; 1 m = 100 cm; 10 dm = 1 m; 100 cm = 1 m. - Đến phần ước lượng, GV nên cho HS đang sải tay ướm thử vào cây thước 1 mét đã chuẩn bị để dẫn đến nhận định: “Sải tay của em dài khoảng 1 mét” - Lưu ý: + Gang tay và sải tay của HS không đều nhau, vì vậy GV cũng nên “khéo” chọn HS để gang tay của HS đó không sai lệch nhiều so với 1 để- xi- mét và sải tay không sai lệch nhiều so với 1 mét. + Chữ “khoảng” trong các câu nói “gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét” và “sải tay của em dài khoảng 1 mét” rất quan trọng. Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng),
  7. một từ các em sẽ phải sử dụng khi ước lượng. Vì vậy, GV nên nhấn mạnh khi nói. - HS trả lời lại kiến thức đã học 3.Thực hành - HS ghi đáp án vào bảng nhóm. - HS trình bày kết quả a. Mục tiêu: a. HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. 1 dm = 10 cm ; 4 dm = 40 cm 1 m = 10 dm ; 5 m = 50 dm b. Cách thức tiến hành 1 m = 200 cm ; 3 m = 300 cm Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 d. 30 cm = 3 dm ; 50 cm = 5 dm 40 dm = 4 m ; 20 dm = 2 m Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS lắng nghe GV nhận xét. - GV yêu cầu HS nhắc lại khung kiến thức, yêu - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời cầu HS quan sát mẫu - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhận xét, bổ sung. nhóm đôi - HS lắng nghe nhận xét. - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và + Bàn học của Mai dài: 10 dm hoàn thành BT1 + Cái bút chì dài: 10 cm - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào + Phòng học lớp Mai dài: 10 m bảng nhóm. - Bảng dài khoảng 2 sải tay của - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết Việt tức là khoảng 2 mét quả trước lớp. - Bạn nữ và rô bốt nói đúng - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi -Hoàng Nhật làm bài dưới sự những nhóm có đáp án đúng. hướng dẫn của giáo viên Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành -HS nêu ước lượng BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát ước lượng chiều dài của một số vật: bàn học, bút chì, phòng học - GV có thể gợi HS s ắp xếp các đồ vật có chiều dài từ nhỏ tới lớn từ đó nối tương ứng với độ dài mà đề bài đã cho Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3
  8. Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV gợi ý HS cách làm: + HS ước lượng chiều dài của bảng (2 m) + Đổi 3 đáp án của 3 bạn theo cùng một đơn vị đo (ra cm) để dễ so sánh Bước 1: Hoạt động nhóm - HS bàn luận đáp án theo nhóm - Đại diện một số nhóm trả lời, một số nhóm khác trả lời , nhận xét - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. * HSKT làm bài tập: 1. Đọc: 1dm; 4dm; 14m, 2cm; 100m; 66dm... 2. Viết số: - Mươi mét - Hai mươi đề xi mét - chín mươi lăm xen ti mét... 4.Vận dụng - Ước lượng chiếc bút chì dài khoảng bao nhiêu dm; Cái bài học sinh cao bao nhiêu... - Về nhà dùng thước tập đo các đồ dùng trong nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 TOÁN TIẾT 132: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét, mét); ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữ các đơn vị đo độ dài, cũng như so sánh các độ dài. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. -Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy.
  9. -Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp. -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. - Phát triển tư duy toán cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, thước mét 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Khởi động: - Cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát: - Hát và vận động theo nhạc Em yêu trường em - GV gưới thiệu bài 2.Thực hành- luyện tập a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét, mét); ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữ các đơn vị đo độ dài, cũng như so sánh các độ dài. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát mẫu Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhóm đôi. - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1. - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - HS quan sát, chú ý lắng nghe.
  10. - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi - HS hoàn thành bài tập dưới sự những nhóm có đáp án đúng. hướng dẫn của GV. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát hình, hỏi HS cách 5 dm + 8 dm = 13 dm làm bài tập này 65 m – 30 m = 35 m Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp 26 dm + 45 dm = 71 dm đôi 51 m – 16 m = 35 m - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 1 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS thảo luận cặp đôi hoàn ? Khoảng cách từ Rô-bốt đến cầu trượt? ? Khoảng cách từ cầu trượt đến bập bênh? thành bài tập: ? Muốn biết bạn Rô-bốt đi từ vị trí đang đứng - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đến chỗ bập bênh con làm thế nào? ? Vậy Rô-bốt cần đi bao nhiêu mét? đề. => Thực hiện tính toán với các số đo độ dài - HS chú ý lắng nghe để biết Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 cách lập. Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS giơ tay trình bày đáp án: - 30m - GV yêu cầu HS đọc đề bài, yêu cầu HS làm - 15m theo nhóm - Tính tổng độ dài quãng đường 30m + 15m = 45m Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp - 45m đôi - 2 -3 HS nêu
  11. - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra - HS thực hiện dưới sự hướng nháp. dẫn của GV. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau - HS suy nghĩ theo nhóm và làm nghe. bài ra nháp. - HS giơ tay phát biểu, trình bày - GV mời một số HS phát biểu trả lời. câu trả lời - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. 3.Vận dụng: Trò chơi – Cầu trượt a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức b. Cách thức tiến hành: - Mục đích: Giúp HS củng cố kiến thức về thực hiện việc chuyển đổi giữa các đơn vị do độ dài - HS nghe GV hướng dẫn cách (đổi xuôi) chơi: - Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 con xúc xắc, mỗi + Chơi theo nhóm người một người chơi 1 quân cờ (hoặc vật đại + Người chơi bắt đầu từ ô xuất diện cho người chơi) phát. Khi đến lượt, người chơi - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở chơi thử để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: trên xúc xắc rồi di chuyển số ô Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được bằng số chấm đó. Nêu số thích mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát hợp với [?] ở ô đi đến, nếu nêu đi chuyển 4 ô, đến ô có “1 dm = ? cm”; người sai số thì phải quay về ô xuất chơi nêu đúng số thích hợp với đấu “?” thì được phát trước đó. Khi đến chân cầu tạm dừng lại tại ô này. Sau đó đến lượt người thang, em leo lên. Khi đến đỉnh khác chơi. Trò chơi kết thúc khi có người về cầu trượt, em trượt xuống. đích.
  12. + Nếu người chơi nêu sai kết quả tại ô đi đến + Trò chơi kết thúc khi có người thì phải trở lại ô xuất phát trước đó. Chẳng hạn về ĐÍCH xuất phát từ ô “1 dm = ? cm” và đến ô “4 dm = ? cm” mà nêu sai số thì phải quay lại ô “1 dm = ? cm” + Nếu người chơi đến ô có chân cầu thang, chẳng hạn ô ghi “l m = ? dm” Thì được lên ô ở đầu cầu thang ghi “5 m = ? dm”; nêu “5 m = 50 dm” và tạm dừng lại tại ô này. Còn nếu người chơi đến ô có đỉnh trên của cầu trượt, chẳng hạn ô ghi “5 dm = ? cn? thì bị trượt xuống ô ghi “7 dm = ? cm” ở chân cầu trượt và tạm dừng lại tại ô này. Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cẩu đã nêu ở đầu tiết học). IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ________________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (T 3+ 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích); biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp.
  13. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo nhịp - Hát và vận động bài hát: Con chim vành khuyên 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ và trả lời những câu hỏi luôn quan đến bài thơ Cánh cam lạc mẹ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ. - GV hướng dẫn HS: - HS đọc yêu cầu bài tập. + Làm việc cá nhân: đọc thầm bài thơ. + Làm việc nhóm: Thảo luận, trả lời câu hỏi. - GV mới 2-3 đại diện đứng dậy trả lời. - GV chốt lại kiến thức: Bài thơ kể về một chú cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang - HS lắng nghe, thực hiện. vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo nhau đi tìm - HS đọc yêu cầu bài tập. chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả đều mời cánh cam về nhà mình nghỉ tạm vì trời đã tối. Hoạt động 2: Nói và đáp lời trong các tình huống sau:
  14. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nói và đáp lời được trong các tình huống: an ủi, động viên bạn khi bạn mệt; mời bạn đọc một cuốn truyện hay; đề nghị bạn hát một bài trường lớp. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Cách thức thực hiện: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nói và đáp lời trong các tình huống sau: a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. b. Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, câu c. Đề nghị bạn hát một bài trước thơ, nhân vật yêu thích theo sở thích. lớp. Giải thích được lí do sự lựa chọn của - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. mình. Từng bạn đưa ra cách nói của mình - HS đọc bài. cho 3 tình huống, cả nhóm góp ý. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 2-3HS xung phong phát - HS trả lời: biểu ý kiến. a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô vào - GV nhận xét, đánh giá. vườn hoang đầy gai góc. b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan tâm và giúp đỡ cánh cam. c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, vội dừng công việc đi tìm cánh cam và mời cánh cam về nhà mình). - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: - Tình huống a: An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. + Bạn có mệt lắm không? Tớ nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé. + Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé!. + Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn. - Tình huống b: Mới bạn đọc một cuốn truyện hay.
  15. + Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích. + Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn. - Tình huống c: Đề nghị bạn hát một bài trước lớp + Bạn hát rất hay! Bạn hát cho cả lớp nghe một bài nhé! + Bạn có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ một bài nhé. Hoạt động 3: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ - HS trả lời: từ nghĩ chỉ hoạt động của mỗi Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động con vật theo mẫu Ve sầu Kêu ran a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Cánh cam Đi lạc, gọi mẹ HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của Bọ dừa Dừng nấu cơm, bảo mỗi con vật trong bài thơ Cánh nhau đi tìm, nói cam lạc mẹ, điền vào bảng theo Cào cào Ngưng giã gạo, bảo mẫu. nhau đi tìm, nói b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc Xén tóc Thôi cắt áo, bảo nhau đi yêu cầu câu hỏi: Tìm trong bài tìm, nói Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật (theo mẫu) Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Ve sầu Kêu ran - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm, dựa vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật. - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) . .. _____________________________________
  16. Buổi chiều TỰ HỌC HOÀN THÀNH NỘI DUNG MÔN HỌC, RÈN KĨ NĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tự học hoàn thành các bài tập buổi sáng trong tuần; Toán: Luyện tập. Tiếng Việt: Củng cố từ ngữ về các loài vật nhỏ bé; Dấu chấm, dấu chấm hỏi; Viết đoạn văn kể về việc làm để bảo vệ môi trường. - Làm được bài nâng cao kiến thức cho những em có năng khiếu môn Tiếng Việt. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực và phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành được các bài tập đã học trong tuần. Tự nâng cao kiến thức sau bài học môn Tiếng Việt tốt hơn. - Phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. - Nhân ái, đoàn kết biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: HS vận dụng kiến thức cơ bản vào thực hành làm bài tập đối với HS HS chậm tiến. Làm bài nâng cao đối với HS hoàn thành bài và HS có năng khiếu II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: ti vi, máy tính chiếu nội dung tiết học, BT nâng cao đối tượng HS hoàn thành và HS năng khiếu. - HS: sách, vở, đồ dùng phục vụ cho tiết học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS nghe và vận động theo bài hát Em yêu - HS thực hiện vận động bài hát. đọc sách. - GV giới thiệu vào bài. HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập Bước 1: Chia lớp thành 3 nhóm đối tượng: Nhóm1: HS chưa hoàn thành các môn Tiếng Việt; Toán - HS lắng nghe thực hiện theo yêu Nhóm 2. Những HS đã hoàn thành bài cầu Nhóm 3: HS năng khiếu - Yêu cầu HS kiểm tra lại xem có bạn nào chưa hoàn thành các bài toán Luyện tập. -Tiếng Việt: Củng cố từ ngữ về các loài vật - Những em chậm tiến cùng thực nhỏ bé; Dấu chấm, dấu chấm hỏi; Viết hiện kiểm tra những bài chưa xong đoạn văn kể về việc làm để bảo vệ môi làm lại các bài đó trường. - GV cùng các bạn năng khiếu giúp - GV trợ giúp các nhóm. đỡ kiểm tra. - HS yêu cầu thực hiện theo nhóm
  17. * Đối tượng chưa Hoàn thành các bài đã học trong tuần các bài buổi sáng đến thứ sáu. - HS tực hiện vào theo nhóm. Bước 2: HS tự học theo yêu cầu. Nhóm 2,3 làm bài tập Bài 1. Viết câu nêu đặc điểm hoặc nêu - HS đọc yêu cầu hoạt động của: - HS thực hiện làm bài. - Con bươm bướm: .. - HS chia sẻ bài trước lớp Con sâu . .. 1. Dự kiến kết quả: Con kiến .. ... - Con bươm bướm đủ màu sắc, bay Con ốc sên . trong vườn. -GV mời HS chia sẻ kết quả. Con sâu xanh ăn lá cây. Bài 2: Viết đoạn văn kể về việc làm để Con kiến đen, đỏ làm tổ đầy nhà. bảo vệ môi trường. Con ốc sên bò trên tàu lá chuối. Nhóm 3: HS năng khiếu làm thêm Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm thành câu thành ngữ, tục ngữ: để hoàn thành câu thành ngữ, tục a. ..sa chĩnh gạo. ngữ: b. ..kêu uôm uôm, ao chuôm a. Chuột sa chĩnh gạo. đầy nước. b. Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm c. Cõng .. cắn gà nhà. đầy nước. d. Tháng bảy heo may, c. Cõng rắn cắn gà nhà. ..bay thì bão. d. Tháng bảy heo may, chuồn a.Câu thành ngữ ý nói may mắn gặp được chuồn bay thì bão nơi sung sướng, đầy đủ một cách tình cờ, - HS lắng nghe. ngẫu nhiên, ví như chuột lọt được vào chĩnh đựng gạo, tha hồ mà ăn không phải khổ. c.Ý nói những người có hành vi phản bội, cấu kết với người ngoài về để hãm hại người thân, người ta thường nghĩ tới câu thành ngữ bên. Bài 3. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào [ ] cho phù hợp: Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi [ ] Cô giáo giảng rằng: - Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi [ ] Các em đã nhớ chưa nào[ ] Chúng em đồng thanh đáp: - Dạ chúng em nhớ rồi ạ - GV chốt lại kết quả đúng.
  18. 3.Vận dụng: - Các em hãy nối tiếp nêu các từ chỉ các loài vật nhỏ bé. - Tuyên dương tinh thần học tốt và hoàn thành bài tập.Về nhà ôn lại kiến thức đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. _____________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2025 TOÁN TIẾT 133: KI -LÔ- MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo độ dài ki-lô-mét và quan hệ giữa đơn vị đo độ dài ki- lô-mét và mét. - Đổi và ước lượng được các số đo đơn giản theo độ dài của các đơn vị đo đã học. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, Vở. bảng con, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS nêu các đơn vị đo độ dài ta - xăng-ti mét, đề xi- mét, mét. đã học 6m = ...cm; 20cm =... dm; - HS nêu miệng, cả lớp cùng nhận xét. 800cm =....m - GV vào bài.
  19. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.69: - Tranh vẽ gì? - HS trả lời: Con đường lớn, đoàn =>GV: “Để đo những khoảng cách tàu, 2 cột cây số lớn, trong thực tế, người ta thường sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét. Trên đường lớn, khoảng cách giữa 2 cột cây số có độ dài 1ki-lô-mét. ” => GV nhấn mạnh: - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài. + Ki-lô-mét viết tắt là km +1km = 1000m; 1000m = 1km + Từ một cột cây số đến cột cây số tiếp theo dài 1km. - Yêu cầu HS so sánh độ dài giữa 2 cột cây số với độ dài của đoàn tàu. GV giới thiệu về cột cây số (trụ xây ở cạnh đường nhằm chỉ dẫn cho người tham gia giao thông) - Yêu cầu HS nhắc lại tên đơn vị đo - HS nhắc lại và quan hệ giữa 2 đơn vị km, m. - GV chốt và chuyển HĐ 3. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời miệng ý a - HS TL a) 1km = 1000m ; 1000m = 1km - Yêu cầu HS thảo luận nhóm ý b và - HS thảo luận theo cặp, đại diện nêu chọn đáp án đúng kết quả - GV quan sát, và hỗ trợ HS gặp khó - HS trả lời. khăn. - Khoảng cách từ trường mình đến - HS lắng nghe. trung tâm dài khoảng bao nhiêu ki- lô-mét? - GV chốt câu trả lời đúng, nhận xét, - HS đọc. tuyên dương. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài cá nhân. - GV hướng dẫn làm mẫu: - HS đổi chéo kiểm tra.
  20. 3km + 4km = 7k 25km -10km = 15km - Yêu cầu HS làm vào vở ô li - HS đọc bài làm - GV hỏi: Bài tập 2 giúp các em ôn luyện KT gì? Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc. - Yêu cầu HS làm việc nhóm: so sánh - HS thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm độ dài các quãng đường từ Hà Nội đến chia sẻ 1 số tỉnh. - GV quan sát, hỗ trợ nhóm gặp khó khăn. - Em hãy cho biết quãng đường từ - HS trả lời trường ta đến thủ đô Hà Nội dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét? - GV nhận xét, khen ngợi HS. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV cho HS xem video hoặc kể câu - HS nghe chuyện “Cóc kiện Trời” để dẫn vào bài toán. - Yêu cầu HS làm việc nhóm: quan sát tranh, tìm phép tính đúng rồi trả lời câu hỏi của bài toán: - GV chữa bài, chốt bài giải đúng, - HS nêu nhận xét, tuyên dương a) Cóc cần đi số ki-lô-mét để gặp hổ và gấu là: 28 + 36 = 64 (km) b) Tính từ chỗ gặp cua, cóc cần đi số ki- lô-mét để gặp ong mật và cáo là: 36 + 46 = 82 (km) 4. Vận dụng Đáp số: a) 64km; b) 82km - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học? - HS nhớ thực hiện ở nhà. - GV hỏi lại cách chuyển đổi đơn vị đo. - HD về nhà xem và làm bài Tiền Việt Nam (tr 71) - Nhận xét giờ học