Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên

docx 50 trang Phương Khánh 21/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ”. THAM DỰ PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giúp HS trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự học, tự chủ: biết tự giác thể hiện sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - HSKT ( Tuấn Sang) Nhắc được những việc có thể làm Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ, 2. Đối với học sinh
  2. - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung mới. và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động 2: tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” - TPT tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết - HS tham dự phong trào “Chữ chia sẻ” và khen ngợi các lớp có tinh thần thập đỏ” ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhắc nhở những HS tham dự phong trào “Chữ thập đỏ”chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. 3. Vận dụng: - Nhắc lại những việc có thể làm Thể hiện - Tuấn Sang nhắc. được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị -Về nhà tiếp tục làm những việc thể hiện lòng nhân ái, chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghép được tranh đúng với tên bài đọc.
  3. - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... - HSKT (Tuấn Sang) Nhắc lại được một số bài học tương ứng tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  4. 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo bài hát -Hát và vận động theo nhạc Hạt gạo làng ta. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào các bức tranh để nói tên các bài đọc mà HS đã được học. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập. câu hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào một tranh và nói tên bài đã học (theo thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên xuống dưới). HS có thể mở sách tìm bài đọc để xác nhận đúng - sai (nếu thấy chưa chắc chắn). - HS trả lời: Ghép tranh với tên bài - GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời. đọc: - GV nhận xét, đánh giá. +Tranh 1: Họa mi hót + Tranh 2: Chuyện bốn mùa + Tranh 3: Lũy tre + Tranh 4: Tết đến rồi + Tranh 5: Mùa vàng
  5. + Tranh 6: Hạt thóc. - Mời HSKT nhắc lại. - Tuấn Sang nhắc lại. Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực hiện yêu cầu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn đọc bài mình thích, tìm đọc trong bài những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối, loài vật, cảnh vật; nói tên nhân vật trong bài em yêu thích và giải thích lí do tại sao. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập. câu hỏi: a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật. M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. (Bài Hoạ mi hót). b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS lắng nghe, thực hiện. Quan sát, đọc câu mẫu và trả lời yêu cầu bài tập. - GV gọi 2-3 HS trình bày câu trả lời. - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở thích. Giải thích được lí do sự lựa chọn của mình. 3. Vận dụng: ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
  6. ___________________________________ TOÁN TIẾT 1: ĐỀ XI MÉT -MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét - Ước lượng được một số độ dài theo các đơn vị đã học. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. -Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy. -Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp. -Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. - HSKT (Tuấn Sang) nhớ và nêu được các đơn vị đo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, thước mét 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động - Cho học sinh hát và khởi động theo nhạc bài - Hát và khởi động theo nhạc hát : Em là học sinh lớp Hai - GV dẫn dắt giới thiệu bài
  7. 2.Khám phá a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài (đề- xi-mét) thực hiện được việc chuyển đổi và ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản. b. Cách thức tiến hành: 1. Đề-xi-mét GV cho HS quan sát hình ảnh thước và bút chì, - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời rồi yêu cầu HS xác định độ dài của bút chì. Sau câu hỏi. câu trả lời của HS, GV nhắc lại: “Bút chì dài 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” - GV cần nhấn mạnh các ý sau: - HS nghe GV giới thiệu + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài + Đề-xi-mét viết tắt là dm + 1 dm = 10cm; 10 cm = 1 dm. - Trong sách đưa ra hình ảnh bạn Mai đang ướm gang tay vừa vặn lên bút chì dài 1 đề-xi- mét để gợi ý cho nhận định: “Gang tay của HS lớp 2 khoảng 1 đề-xi-mét.” Nhận định này giúp ích cho các em trong việc ước lượng sau này. Vì vậy, GV nên chuẩn bị bút chì hay một vật gì đó có độ dài đúng 1 đề-xi-mét, rồi cho HS ướm thử gang tay lên vật đó để dẫn đến nhận định: “Gang tay của em dài khoảng l đề-xi-mét” 2. Mét - Biểu tượng 1 mét được giới thiệu thông qua hình ảnh 1 sải tay của Việt, 10 đoạn 1 đề-xi- mét (mỗi đoạn bằng 1 gang tay của Mai) kết hợp với chiếc thước 1 m đã chuẩn bị. Vì vậy,
  8. GV cần chuẩn bị thước 1 mét có vạch chia (có vạch chia đến từng xăng-ti-mét là tốt nhất) và dài đúng 1 mét để giới thiệu cho HS, GV nên cho HS quan sát trực quan các vạch chia trên thước để HS thấy được rằng: “l mét bằng 10 để-xi-mét và bằng 100 xăng-ti-mét” - GV cần nhắn mạnh các ý sau: + Mét là một đơn vị đo độ dài; + Mét viết tắt là m; - HS trả lời câu hỏi: - Các HS khác chú ý lắng nghe, + 1m = 10 dm; 1 m = 100 cm; 10 dm = 1 m; nhận xét. 100 cm = 1 m. - HS nhận biết, nghe GV kết luận - Đến phần ước lượng, GV nên cho HS đang sải tay ướm thử vào cây thước 1 mét đã chuẩn bị để dẫn đến nhận định: “Sải tay của em dài khoảng 1 mét” - HSKT nhắc lại các đơn vị đo và phân biệt - Tuấn Sang nêu và viết các đơn được các đơn vị. vị đo. - Lưu ý: + Gang tay và sải tay của HS không đều nhau, vì vậy GV cũng nên “khéo” chọn HS để gang tay của HS đó không sai lệch nhiều so với 1 để- xi- mét và sải tay không sai lệch nhiều so với 1 mét. + Chữ “khoảng” trong các câu nói “gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét” và “sải tay của em dài khoảng 1 mét” rất quan trọng. Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng), một từ các em sẽ phải sử dụng khi ước lượng. Vì vậy, GV nên nhấn mạnh khi nói. 3.Thực hành a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành.
  9. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS nhắc lại khung kiến thức, yêu cầu HS quan sát mẫu Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động nhóm đôi - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và - HS trả lời lại kiến thức đã học hoàn thành BT1 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào - HS ghi đáp án vào bảng nhóm. bảng nhóm. - HS trình bày kết quả - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết a. quả trước lớp. 1 dm = 10 cm ; 4 dm = 40 cm - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi 1 m = 10 dm ; 5 m = 50 dm những nhóm có đáp án đúng. 1 m = 200 cm ; 3 m = 300 cm d. 30 cm = 3 dm ; 50 cm = 5 dm 40 dm = 4 m ; 20 dm = 2 m - HS lắng nghe GV nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát ước lượng chiều dài của một số vật: bàn học, bút chì, phòng học - GV có thể gợi HS s ắp xếp các đồ vật có chiều dài từ nhỏ tới lớn từ đó nối tương ứng với độ dài mà đề bài đã cho Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS xung phong, đứng dậy trả - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận sung (nếu sai) xét, bổ sung. - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài - HS lắng nghe nhận xét. tập. + Bàn học của Mai dài: 10 dm
  10. + Cái bút chì dài: 10 cm - GV nhận xét, kết luận. + Phòng học lớp Mai dài: 10 m Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV gợi ý HS cách làm: + HS ước lượng chiều dài của bảng (2 m) - Bảng dài khoảng 2 sải tay của + Đổi 3 đáp án của 3 bạn theo cùng một đơn vị Việt tức là khoảng 2 mét đo (ra cm) để dễ so sánh - Bạn nữ và rô bốt nói đúng Bước 1: Hoạt động nhóm - HS bàn luận đáp án theo nhóm - Đại diện một số nhóm trả lời, một số nhóm khác trả lời , nhận xét - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. 4.Vận dụng - Ước lượng chiếc bút chì dài khoảng bao nhiêu dm; Cái bài học sinh cao bao nhiêu... - HS nêu ước lượng - Về nhà dùng thước tập đo các đồ dùng trong nhà IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) __________________________________ BUỔI CHIỀU GIÁO DỤC THỂ CHẤT ÔN ĐỘNG TÁC NHẢY: NHẢY BẰNG 2 CHÂN VÀ NHẢY BẰNG 1 CHÂN. - TRÒ CHƠI “NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC”. - PHÁT TRIỂN THỂ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
  11. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. - HSKT (Tuấn Sang) Thực hiện được động tác nhảy 2 chân và chơi “ Nhảy ôm bóng tiếp sức” II. ĐỊA DIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao quần, áo, giày, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: quần áo, Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “dẫn bóng 2-3’  tiếp sức” - GV hướng dẫn chơi  - HS Chơi trò chơi. 16-18’                                                                                                                                                                                    
  12. \  ---------------- 1 lần  ---------------- II. Phần cơ bản: GV hô nhịp  - Kiến thức. - Ôn bài tập 1. - Cho HS quan sát HS ôn bài tập 1 - Bài tập 2 tranh  - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  -Luyện tập kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan Tập đồng loạt - Hô khẩu lệnh và sát tranh thực hiện động tác  mẫu  Tập theo tổ nhóm - Cho 2 HS lên thực  1 lần hiện lại động tác. - HS quan sát GV - GV cùng HS nhận làm mẫu xét, đánh giá tuyên 4 lần dương. - HS tiếp tục quan sát Tập theo cặp đôi - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. Tập cá nhân - Gv quan sát, sửa - Đội hình tập luyện Thi đua giữa các tổ sai cho HS. đồng loạt. 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập  3 lần theo khu vực.  1 lần - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện theo tổ nhắc nhở và sửa sai   cho HS    - Phân công tập theo  GV  cặp đôi GV Sửa sai - HS vừa tập vừa 3-5’ - GV tổ chức cho HS giúp đỡ nhau sửa thi đua giữa các tổ. động tác sai - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua 2 lần đánh giá tuyên - trình diễn dương. 4- 5’
  13. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi dẫn thở và chơi chính - Trò chơi Tung thức cho HS.  ---------- bóng vào đích” - Nhận xét tuyên  ---------- dương và sử phạt  người phạm luật - Cho HS chạy nhanh 15m - Yêu cầu HS quan - Bài tập PT thể lực: sát tranh trả lời câu HS thực hiện kết hợp hỏi BT2 trong sách. đi lại hít thở - Vận dụng: - GV hướng dẫn - HS trả lời - Nhận xét kết quả, ý III.Kết thúc thức, thái độ học của - Thả lỏng cơ toàn hs. - HS thực hiện thả thân. - VN ôn lại bài và lỏng - Nhận xét, đánh giá chuẩn bị bài sau. - ĐH kết thúc chung của buổi học.  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà  - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _____________________________________ LUYỆN TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ; DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN; LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU TRANH ẢNH VỀ MỘT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt động đó. - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than.
  14. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ muông thú - Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các loài động vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu đối với các loài động vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - HSKT (Tuấn Sang) Tìm được các từ ngữ, chỉ được các hình ảnh về muông thú. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp bài hát. nhịp bài hát “ chú voi con ở bản đôn” - HS nhắc tên bài theo hàng dọc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Thực hành Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn trong tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh, nói tên các con vật ẩn trong tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Nói tên - HS đọc các con vật ẩn trong tranh.
  15. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - HS lắng nghe, thực hiện. Từng HS quan sát và tìm các con vật ẩn trong tranh. Cả nhóm thống nhất câu trả lời. - GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết - HS trả lời: Tên các con vật ẩn trong quả. tranh: công, gà, kì nhông, chim gõ kiến, - GV nhận xét, đánh giá. voi, khỉ. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. câu hỏi: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. M: leo - Khỉ đang leo cây. - GV hướng dẫn HS quan sát, đọc câu - HS lắng nghe, thực hiện. mẫu; thảo luận nhóm để tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật sống trong rừng, đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - GV gọi đại diện 3-4 HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời : Từ ngữ chỉ hoạt động của - GV nhận xét, đánh giá. các con vật sống trong rừng: + Công: múa, xòe cánh. + Chim gõ kiến: bay, đục thân cây. + Gà: gáy, chạy. + Kì nhông: bò. + Voi: Huơ vòi. - HS đặt một câu với từ ngữ vừa tìm Hoạt động 3: Chọn dấu chấm, dấu được: Con công đang múa. chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông
  16. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông điền vào câu thay cho ô vuông. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 - HS lắng nghe, thực hiện. HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than thay cho ô vuông. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tìm dấu - HS làm việc nhóm trong vòng 3 phút thanh phù hợp thay cho ô vuông theo gợi ý: + Dấu hỏi: Dùng trong câu hỏi (con gì, cái gì, làm gì, như thế nào,...). + Dấu chấm: Dùng trong câu kể. + Dấu chấm than: Dùng trong câu bộc lộ cảm xúc. - HS trả lời: - GV mời 3-4 HS đại diện trả lời. a. Con gì có cái vòi rất dài? b. Con mèo đang trèo cây cau. c. Con gì phi nhanh như gió?. d. Ôi, con công múa đẹp quá! 3. Vận dụng - Các em cần làm gì đối với các loài - HS trả lời thú? - Cần phải bảo vệ. - Bảo vệ bằng những hoạt động nào? - HS kể. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( T 3+ 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt
  17. nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích); biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... - HSKT (Tuấn Sang) đọc được các tiếng, vần khó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo nhịp - Hát và vận động bài hát: Con chim vành khuyên 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ và trả lời những câu hỏi luôn quan đến bài thơ Cánh cam lạc mẹ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ. - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, thực hiện.
  18. + Làm việc cá nhân: đọc thầm bài thơ. + Làm việc nhóm: Thảo luận, trả lời - HS đọc yêu cầu bài tập. câu hỏi. - HSKT đọc một đoạn. - Tuấn Sang đọc bài. - GV mới 2-3 đại diện đứng dậy trả lời. - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở thích. Giải thích được lí do sự lựa chọn của mình. - HS trả lời: a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô vào vườn hoang đầy gai góc. b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan tâm và giúp đỡ cánh cam. c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, vội dừng công việc đi tìm cánh cam và mời - GV chốt lại kiến thức: Bài thơ kể về cánh cam về nhà mình). một chú cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo nhau đi tìm chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả đều mời cánh cam về nhà mình nghỉ tạm vì trời đã tối. Hoạt động 2: Nói và đáp lời trong các tình huống sau: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nói và đáp lời được trong các tình huống: an ủi, động viên bạn khi bạn mệt; mời bạn đọc một cuốn truyện hay; đề nghị bạn hát một bài trường lớp. b. Cách thức thực hiện: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài tập. câu hỏi: Nói và đáp lời trong các tình huống sau: a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. b. Mới bạn đọc một cuốn truyện hay.
  19. c. Đề nghị bạn hát một bài trước lớp. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. Từng bạn đưa ra cách nói của mình - HS lắng nghe, thực hiện. cho 3 tình huống, cả nhóm góp ý. - GV mời 2-3HS xung phong phát biểu ý kiến. - HS trả lời: - Tình huống a: An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. + Bạn có mệt lắm không? Tớ nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé. + Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé!. + Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn. - Tình huống b: Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. + Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích. + Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn. - Tình huống c: Đề nghị bạn hát một bài trước lớp + Bạn hát rất hay! Bạn hát cho cả lớp nghe một bài nhé! + Bạn có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ - GV nhận xét, đánh giá. một bài nhé. Hoạt động 3:Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ nghĩ chỉ hoạt động của mỗi con vật theo mẫu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật trong bài thơ Cánh cam lạc mẹ, điền vào bảng theo mẫu. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS đọc cầu câu hỏi: Tìm trong bài Cánh cam
  20. lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật (theo mẫu) Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Ve sầu Kêu ran - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm, dựa vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoạt - HS trả lời: động của các con vật. Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày Ve sầu Kêu ran kết quả trước lớp. Cánh cam Đi lạc, gọi mẹ Bọ dừa Dừng nấu cơm, bảo nhau đi tìm, nói Cào cào Ngưng giã gạo, bảo nhau đi tìm, nói Xén tóc Thôi cắt áo, bảo nhau đi tìm, nói - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức về các đơn vị đo độ dài (đề-xi-mét, mét); ôn tập việc tính toán, chuyển đổi giữ các đơn vị đo độ dài, cũng như so sánh các độ dài. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.