Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

docx 52 trang Phương Khánh 20/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_27_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

  1. TUẦN 27 Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ”. THAM DỰ PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giúp HS trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự học, tự chủ: biết tự giác thể hiện sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. HSKT: Tham gia cùng các bạn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một tấm gương nhỏ; thẻ chữ: THÂN THIỆN, VUI VẺ, 2. Đối với học sinh - SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần và triển khai các công việc tuần mới. mới. 2. Hoạt động 2: tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” - TPT tổng kết phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” và khen ngợi các lớp có tinh - HS tham dự phong trào “Chữ thập đỏ”
  2. thần ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhắc nhở những HS tham dự phong trào “Chữ thập đỏ”chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. 3. Vận dụng: - Nhắc lại những việc có thể làm Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị -Về nhà tiếp tục làm những việc thể hiện lòng nhân ái, chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . .. ____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ghép được tranh đúng với tên bài đọc. - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... ( HSKT đọc được một số đoạn trong bài đã học.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
  3. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo bài hát -Hát và vận động theo nhạc Hạt gạo làng ta. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào các bức tranh để nói tên các bài đọc mà HS đã được học. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Ghép tranh với tên bài đọc. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập theo cặp. Mỗi bạn chỉ vào - HS lắng nghe, thực hiện. một tranh và nói tên bài đã học (theo - HS trả lời: Ghép tranh với tên bài thứ tự tranh từ trái qua phải, từ trên đọc: xuống dưới). HS có thể mở sách tìm +Tranh 1: Họa mi hót bài đọc để xác nhận đúng - sai (nếu thấy + Tranh 2: Chuyện bốn mùa chưa chắc chắn). + Tranh 3: Lũy tre - GV gọi 1-2 HS trình bày câu trả lời. + Tranh 4: Tết đến rồi - GV nhận xét, đánh giá. + Tranh 5: Mùa vàng Hoạt động 2: Đọc bài em thích và thực + Tranh 6: Hạt thóc. hiện yêu cầu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn đọc bài mình thích, tìm đọc trong
  4. bài những câu văn, câu thơ hay nói về - HS đọc yêu cầu bài tập. cây cối, loài vật, cảnh vật; nói tên nhân vật trong bài em yêu thích và giải thích lí do tại sao. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: a. Tìm trong bài đọc những câu văn, câu thơ hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật. - HS lắng nghe, thực hiện. M. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của họa mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. (Bài Hoạ mi hót). b. Nêu tên một nhân vật em yêu thích trong bài đọc và giải thích vì sao em yêu thích nhân vật đó. - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. câu thơ, nhân vật yêu thích theo sở Quan sát, đọc câu mẫu và trả lời yêu thích. Giải thích được lí do sự lựa cầu bài tập. chọn của mình. - GV gọi 2-3 HS trình bày câu trả lời. *HSKT: Minh Sang luyện đọc bài -Minh Sang làm bài dưới sự hướng trong SGK dẫn của giáo viên 3. Vận dụng: ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) . .. ____________________________________ TOÁN TIẾT 131: ĐỀ XI MÉT -MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được đơn vị đo độ dài đề xi mét, mét - Ước lượng được một số độ dài theo các đơn vị đã học.
  5. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. -Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài đã học nhằm phát triển năng lực tư duy. -Thực hiện được việc ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản nhằm phát triển năng lực tư duy và năng lực giao tiếp. -Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến các đơn vị đo độ dài đã học nằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề. -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. *HSKT: Tập đọc, viết dơn vị đo dm; m II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên: Bộ đồ dùng Toán học 2, thước mét 2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động - Cho học sinh hát và khởi động theo nhạc bài - Hát và khởi động theo nhạc hát : Em là học sinh lớp Hai - GV dẫn dắt giới thiệu bài 2.Khám phá a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nhận biết được các đơn vị đo độ dài (đề- xi-mét) thực hiện được việc chuyển đổi và ước lượng các số đo trong một số trường hợp đơn giản. b. Cách thức tiến hành: 1. Đề-xi-mét GV cho HS quan sát hình ảnh thước và bút chì, rồi yêu cầu HS xác định độ dài của bút chì. Sau - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
  6. câu trả lời của HS, GV nhắc lại: “Bút chì dài - HS nghe GV giới thiệu 10 xăng-ti-mét hay bút chì dài 1 đề-xi-mét” - GV cần nhấn mạnh các ý sau: + Đề-xi-mét là một đơn vị đo độ dài + Đề-xi-mét viết tắt là dm + 1 dm = 10cm; 10 cm = 1 dm. - Trong sách đưa ra hình ảnh bạn Mai đang ướm gang tay vừa vặn lên bút chì dài 1 đề-xi- mét để gợi ý cho nhận định: “Gang tay của HS lớp 2 khoảng 1 đề-xi-mét.” Nhận định này giúp ích cho các em trong việc ước lượng sau này. Vì vậy, GV nên chuẩn bị bút chì hay một vật gì đó có độ dài đúng 1 đề-xi-mét, rồi cho HS ướm thử gang tay lên vật đó để dẫn đến nhận định: “Gang tay của em dài khoảng l đề-xi-mét” 2. Mét - Biểu tượng 1 mét được giới thiệu thông qua hình ảnh 1 sải tay của Việt, 10 đoạn 1 đề-xi- mét (mỗi đoạn bằng 1 gang tay của Mai) kết hợp với chiếc thước 1 m đã chuẩn bị. Vì vậy, GV cần chuẩn bị thước 1 mét có vạch chia (có vạch chia đến từng xăng-ti-mét là tốt nhất) và dài đúng 1 mét để giới thiệu cho HS, GV nên cho HS quan sát trực quan các vạch chia trên thước để HS thấy được rằng: “l mét bằng 10 - HS trả lời câu hỏi: để-xi-mét và bằng 100 xăng-ti-mét” - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. - GV cần nhắn mạnh các ý sau: - HS nhận biết, nghe GV kết + Mét là một đơn vị đo độ dài; luận + Mét viết tắt là m; + 1m = 10 dm; 1 m = 100 cm; 10 dm = 1 m; 100 cm = 1 m. - Đến phần ước lượng, GV nên cho HS đang sải tay ướm thử vào cây thước 1 mét đã chuẩn bị để dẫn đến nhận định: “Sải tay của em dài khoảng 1 mét” - Lưu ý: + Gang tay và sải tay của HS không đều nhau, vì vậy GV cũng nên “khéo” chọn HS để gang tay của HS đó không sai lệch nhiều so với 1 để-
  7. xi- mét và sải tay không sai lệch nhiều so với 1 mét. + Chữ “khoảng” trong các câu nói “gang tay của em dài khoảng 1 đề-xi-mét” và “sải tay của em dài khoảng 1 mét” rất quan trọng. Chữ “khoảng” thể hiện sự tương đối (gần đúng), - HS trả lời lại kiến thức đã học một từ các em sẽ phải sử dụng khi ước lượng. - HS ghi đáp án vào bảng nhóm. Vì vậy, GV nên nhấn mạnh khi nói. - HS trình bày kết quả 3.Thực hành a. a. Mục tiêu: 1 dm = 10 cm ; 4 dm = 40 cm 1 m = 10 dm ; 5 m = 50 dm HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. 1 m = 200 cm ; 3 m = 300 cm b. Cách thức tiến hành d. 30 cm = 3 dm ; 50 cm = 5 dm 40 dm = 4 m ; 20 dm = 2 m Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS lắng nghe GV nhận xét. Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - HS xung phong, đứng dậy trả - GV yêu cầu HS nhắc lại khung kiến thức, yêu lời trước lớp, lắng nghe bạn cầu HS quan sát mẫu nhận xét, bổ sung. Bước 2: Hoạt động cá nhân – hoạt động - HS lắng nghe nhận xét. nhóm đôi + Bàn học của Mai dài: 10 dm - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và + Cái bút chì dài: 10 cm hoàn thành BT1 + Phòng học lớp Mai dài: 10 m - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào - Bảng dài khoảng 2 sải tay của bảng nhóm. Việt tức là khoảng 2 mét - GV gọi đại diện HS đứng dậy trình bày kết - Bạn nữ và rô bốt nói đúng quả trước lớp. -Hoàng Nhật làm bài dưới sự - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi hướng dẫn của giáo viên những nhóm có đáp án đúng. -HS nêu ước lượng Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát ước lượng chiều dài của một số vật: bàn học, bút chì, phòng học - GV có thể gợi HS s ắp xếp các đồ vật có chiều dài từ nhỏ tới lớn từ đó nối tương ứng với độ dài mà đề bài đã cho Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai)
  8. - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV gợi ý HS cách làm: + HS ước lượng chiều dài của bảng (2 m) + Đổi 3 đáp án của 3 bạn theo cùng một đơn vị đo (ra cm) để dễ so sánh Bước 1: Hoạt động nhóm - HS bàn luận đáp án theo nhóm - Đại diện một số nhóm trả lời, một số nhóm khác trả lời , nhận xét - GV kết thúc tiết học: cho HS củng cố bài học. -Minh Sang làm bài dưới sự * HSKT làm bài tập: hướng dẫn của giáo viên 1. Đọc: 1dm; 4dm; 14m, 2cm; 100m; 66dm... 2. Viết số: - Mươi mét - Hai mươi đề xi mét - chín mươi lăm xen ti mét... * HSKT làm bài tập: 1. Đọc: 1dm; 4dm; 14m, 2cm; 100m; 66dm... 2. Viết số: - Mươi mét - Hai mươi đề xi mét - chín mươi lăm xen ti mét... * HSKT làm bài tập: 4.Vận dụng - Ước lượng chiếc bút chì dài khoảng bao nhiêu dm; Cái bài học sinh cao bao nhiêu... - Về nhà dùng thước tập đo các đồ dùng trong nhà IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (T 3+ 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc đúng và rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt
  9. nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,... - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết trao đổi ý kiến về bài đã học (nêu những câu thơ, câu văn hay nói về cây cối hoặc loài vật, cảnh vật; nêu tên một nhân vật yêu thích và giải thích được vì sao mình yêu thích); biết nói lời an ủi, động viên, nói và đáp lời mời, lời đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp. Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... -HSKT luyện đọc bài đã học trong sách giáo khoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Cho HS hát và vận động theo nhịp - Hát và vận động bài hát: Con chim vành khuyên 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ và trả lời những câu hỏi luôn quan đến bài thơ Cánh cam lạc mẹ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc đọc bài thơ Cánh cam lạc mẹ. - GV hướng dẫn HS: - HS đọc yêu cầu bài tập. + Làm việc cá nhân: đọc thầm bài thơ. + Làm việc nhóm: Thảo luận, trả lời câu hỏi.
  10. - GV mới 2-3 đại diện đứng dậy trả lời. - GV chốt lại kiến thức: Bài thơ kể về một chú cánh cam bé bỏng bị lạc mẹ trong một khu vườn hoang - HS lắng nghe, thực hiện. vắng. Chú sợ hãi, khóc khản cả tiếng. Tiếng khóc của cánh cam khiến cào cào, xén tóc, bọ dừa phải ngừng công việc, bảo nhau đi tìm - HS đọc yêu cầu bài tập. chú cánh cam lạc mẹ. Tất cả đều mời cánh cam về nhà mình nghỉ tạm vì trời đã tối. Hoạt động 2: Nói và đáp lời trong các tình huống sau: a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nói và đáp lời được trong các tình huống: an ủi, động viên bạn khi bạn mệt; mời bạn đọc một cuốn truyện hay; đề nghị bạn hát một bài trường lớp. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Cách thức thực hiện: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nói và đáp lời trong các tình huống sau: a. An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. b. Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. - HS trả lời: HS nêu bài đọc, câu văn, câu c. Đề nghị bạn hát một bài trước thơ, nhân vật yêu thích theo sở thích. lớp. Giải thích được lí do sự lựa chọn của - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. mình. Từng bạn đưa ra cách nói của mình - HS đọc bài. cho 3 tình huống, cả nhóm góp ý. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 2-3HS xung phong phát - HS trả lời: biểu ý kiến. a. Cánh cam bị lạc mẹ, bị gió xô vào - GV nhận xét, đánh giá. vườn hoang đầy gai góc. b. Bọ dừa, cào cào, xén tóc đã quan tâm và giúp đỡ cánh cam. c. Họ nghe thấy tiếng cánh cam khóc, vội dừng công việc đi tìm cánh cam và mời cánh cam về nhà mình).
  11. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: - Tình huống a: An ủi, động viên bạn khi bạn bị mệt. + Bạn có mệt lắm không? Tớ nói với cô giáo đưa bạn xuống phòng y tế nhé. + Mình lấy nước cho bạn uống nhé! Mình nhờ cô giáo gọi điện cho mẹ bạn nhé!. + Bạn nghỉ đi, để mình viết bài cho bạn. - Tình huống b: Mới bạn đọc một cuốn truyện hay. + Cuốn truyện này rất hay, bạn đọc đi, thế nào bạn cũng thích. + Truyện này hay lắm bạn ạ, bạn đọc sẽ mê luôn. - Tình huống c: Đề nghị bạn hát một bài trước lớp + Bạn hát rất hay! Bạn hát cho cả lớp nghe một bài nhé! + Bạn có giọng hát hay, hát tặng chúng tớ một bài nhé. Hoạt động 3: - HS trả lời: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động từ nghĩ chỉ hoạt động của mỗi Ve sầu Kêu ran con vật theo mẫu Cánh cam Đi lạc, gọi mẹ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, Bọ dừa Dừng nấu cơm, bảo HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của nhau đi tìm, nói mỗi con vật trong bài thơ Cánh Cào cào Ngưng giã gạo, bảo cam lạc mẹ, điền vào bảng theo nhau đi tìm, nói mẫu. b. Cách thức tiến hành: Xén tóc Thôi cắt áo, bảo nhau đi - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc tìm, nói yêu cầu câu hỏi: Tìm trong bài Cánh cam lạc mẹ từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi con vật (theo mẫu) Con vật Từ ngữ chỉ hoạt động Ve sầu Kêu ran
  12. - GV hướng dẫn HS làm theo nhóm, dựa vào bài thơ để tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật. - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: ? Trong vườn trường có rất nhiều hoa đẹp. Em có định hái những bông hoa ấy không? Vì sao? - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) . .. _____________________________________ Buổi chiều LUYỆN TOÁN CỦNG CỐ SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc và viết được các số có ba chữ số. - Tính tổng các số tròn trăm, tròn chuc, đơn vị. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ đọc, viết số cẩn thận, chính xác. - Kèm thêm HS Uy Vũ, Khôi Nguyên, H Quân, Kh An Bài tập nâng cao dành cho đối tượng HS năng khiếu. * HSKT: (Minh Sang )Đọc viết được số có ba chữ số; Củng cố phép nhân 2,5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: , vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS
  13. Cho HS nối tiếp nhau đọc số từ 900 đến - HS thực hiện, Gv là người châm ngòi, 940 HS trả lời đúng thì nêu tiếp phép tính cho - Gv nhận xét. bạn tiếp theo trả lời và TT cho đến hết. - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện tập 2. HDHS làm bài tập Bài tập dành cho cả lớp. Bài 1. Viết các số sau thành tổng( theo mẫu)321 = 300 + 20 + 1 390 ; 308; 675; 503 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Lưu ý khi viết số liền trước và liền sau. - HS làm bài cá nhân vào vở - HĐ cả lớp làm bài vào vở L Toán. - Đổi vở, kiểm ta bài cho bạn. - Gọi một số em lên làm vào bảng phụ. - HS theo dõi. Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Viết, đọc số, biết số đó gồm: a) 7 trăm, 3 chục và 4 đơn vị b) 2 trăm, 1 chục và 8 đơn vị c) 8 trăm, 0 chục và 3 đơn vị d) 4 trăm, 5 chục và 0 đơn vị - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong - HS làm bài. bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm nhau. tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. Bạn nào sai chữa bài. * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) - GV nhận xét chung cả lớp. . Bài 3: Đọc, viết số sau:
  14. a, 209: Đọc là : - Viết là : b,115: Đọc là : - Viết là : c, 7 50: Đọc là : - Viết là : - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS làm vào vở. - HS làm bài. - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. - HS xung phong chữa bài. - Nhận xét bài làm của học sinh. - HS theo dõi bài - GV nhận xét, đánh giá. Củng cố về so sánh, đọc, viết số có ba chữ số Bài 4: Từ ba tấm thẻ ghi các số 6; 0; 8 a. Hãy lập các số có ba chữ số. b. Số lớn nhất có ba chữ số là số nào? - HS có năng khiếu đọc Y/c bài và làm - HS đọc yêu cầu. bài và vở. - HS chữa bài trên bảng - HS chữa bài. - Khuyến khích HS làm. - HS xung phong lên chữa bài. - HS xung phong nêu kết quả. - GV chốt đáp án đúng. * Bài tập dành đối tượng HSKT - Hoàng Nhật thực hiện cùng với sự trợ GV kèm làm bài: giúp của ô và bạn bên cạnh để làm tính Bài 1. Đọc số vào vở. 28; 345; 890; 980; 207; 390 Bài 2: Tính 2x5 = 2x 7 = 2x 9= 5x 7 = 3x 5 = 5 x 5= 2 x 4 = 5 x 7 =
  15. - GV hd tính đếm que tính, kèm làm hoàn thành bài. - Hoàn thành theo khả năng. 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS xung phong nêu cách so sánh số - HS nêu và trả lời. có ba chữa số và nêu cho bạn trả lời bất kì - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện. và vận dụng trong bài bài học - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHIA SẺ KHÓ KHĂN VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy 2. Đối với học sinh - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  16. 1. Khởi động: Mục tiêu: - Tạo tâm thế học tập sôi nổi - HS trải nghiệm cảm nhận của người khiếm thị khi phải làm việc trong bóng tối. Cách tiến hành: - Cho lớp hát và khởi động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc hát: Bài ca bốn mùa - GV mời HS tham gia trải nghiệm làm việc - HS tham gia trải nghiệm làm trong bóng tối, GV có thể lựa chọn một việc trong bóng tối theo hướng trong số các hành động sau: dẫn của HS. + HS nhắm mắt và lấy sách Toán, vở bài tập Tiếng Việt để lên bản. + HS nhắm mắt và thử vẽ một bông hoa lên tờ giấy. + HS nhắm mắt và thử tự xúc ăn sữa chua. - GV mời HS mở mắt và nhìn kết quả hành động mình vừa làm. - HS mở mắt và nhìn kết quả hành - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm giác động mình vừa làm. của mình: Làm việc trong bóng tối có khó - HS chia sẻ về cảm giác của mình không? - GV kết luận: Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta có những người phải sống và làm mọi việc trong bóng tối. Đó là những người không may mắn bị khiếm thị, bị mù. 2. Khám phá chủ đề Mục tiêu: HS thế hiện đồng cảm với những khó khăn của người khiếm thị trong cuộc sống hàng ngày và tìm hiểu cách họ vượt qua. Cách tiến hành: - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ hiểu biết của - HS chia sẻ hiểu biết của mình về mình về người khiếm thị, người mù: người khiếm thị, người mù. + Những người nào thường phải làm mọi việc trong bóng tối? + Theo các em, liệu những giác quan nào có thể giúp họ làm việc trong bóng tối? Cái gì giúp người khiếm thị đi lại không bị vấp nghi Người khiếm thị nhận biết các loại hoa
  17. quả bằng cách nào? Cái gì giúp người khiếm thị đọc được sách? - GV vừa kể chuyện vừa trao đổi với HS về - HS lắng nghe và chia sẻ với thế giới của người khiếm thị. Những người những người bị khiếm thị. khiếm thị họ không chỉ ngồi yên một chỗ trợ sự giúp đỡ của người khác mặc dù họ sống trong thế giới không có ánh sáng, không có sắc màu. Mặt kém, không nhìn được nhưng họ vẫn sống và làm việc tích cực nhờ các giác quan khác. - GV hỏi HS về những điều mà HS từng - HS chia sẻ về những điều mà HS nhìn hay từng nghe kể về những người từng nhìn hay từng nghe kể về khiếm thị. Họ có thể hát, đánh đàn, thổi những người khiếm thị. sáo,... có những người khiếm thị vẫn làm việc rất giỏi trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Có nhiều người là nghệ nhân đan lát, làm hàng thủ công hay có người chữa bệnh bằng mát xa, bấm huyệt. - HS chia sẻ cảm xúc của mình sau - GV mời HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi nghe câu chuyện về những khi nghe câu chuyện về những người khiếm người khiếm thị. thị và khuyến khích HS đưa ra phương án - HS đưa ra phương án hỗ trợ, hỗ trợ, giúp đỡ người khiếm thị. giúp đỡ người khiếm thị. - GV kết luận: Những người khiếm thị, người mù dù gặp nhiều khó khăn nhưng họ vẫn nhìn cuộc sống bằng cách riêng của mình, nhìn bằng âm thanh - nhìn bằng hương thơm nhìn bằng đôi tay – nhìn bằng hương vị và nhìn bằng cảm nhận. 3. Mở rộng- Tổng kết chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: HS hiểu, lưu ý quan sát để nhận biết và đồng cảm với các dạng khuyết tật khác Cách tiến hành: - GV dẫn dắt để HS nhớ lại cuộc sống thực tế xung quanh mình: Em đã từng gặp người - HS nhớ lại cuộc sống thực tế bị liệt chân, liệt tay, bị ngồi xe lăng chưa? xung quanh mình. Em đã từng gặp những người không nghe được, không nói được chưa?
  18. - GV cho HS chia sẻ ý kiến trước lớp. - GV kết luận: Nhiều hoàn cảnh không may - HS chia sẻ ý kiến trước lớp. mắn, không lành lặn như mình – nhưng họ đều rất nỗ lực để sống được và còn cống hiến cho xã hội bằng những việc làm khiêm nhường của mình. 4. Cam két hành động (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV khuyến khích HS về nhà kể lại cho bố - HS về nhà kể lại cho bố mẹ nghe mẹ nghe những điều em biết về người những điều em biết về người khiếm thị cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về khiếm thị cùng bố mẹ tìm hiểu những người khuyết tật khác ở địa phương. thêm về những người khuyết tật - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. khác ở địa phương. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________ Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 ( TIẾT 5 + 6 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm đúng các từ chỉ hoạt động của mỗi con vật có trong bài đã đọc. - Tìm đúng các từ chỉ sự vật, màu sắc qua bức tranh. Đặt được câu có từ vừa tìm. - Điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật, cây cối,.... -HSKT luyện đọc bài đã học trong sách giáo khoa : Cỏ non cười rồi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
  19. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - Tổ chức cho HS chơi xì điện có nội dung: Lần lượt nói nhanh từ chỉ sự vật, - HS tham gia chơi. hoạt động, đặc điểm. - GV giới thiệu bài học. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Quan sát tranh và tìm từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ màu sắc của sự vật a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát bức tranh và tìm từ ngữ chỉ sự vật, màu sắc của sự vật. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Quan sát tranh và tìm từ ngữ: - HS đọc yêu cầu bài tập. a. Chỉ sự vật. b. Chỉ màu sắc của sự vật. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, tìm trong bức tranh các từ chỉ sự vật, chỉ màu sắc - HS lắng nghe, thực hiện. của sự vật và điền vào bảng: Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ màu vật sắc của sự vật Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ vật màu sắc của sự - GV mời 1-2 nhóm trình bày kết quả. vật - GV nhận xét, đánh giá. Con thuyền nâu Dòng sông xanh biếc Cây tre/lũy tre xanh rì Bầu trời xanh da trời Dãy núi xanh thẫm Cỏ ven sông xanh rờn
  20. Bò/bê nâu đỏ/vàng Hoạt động 2: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em tìm được Con đường nâu đất a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Đàn chim trắng đặt 2-3 câu với từ ngữ em vừa tìm được ở bài tập trước. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt 2-3 câu với từ ngữ em tìm được. M: Dòng sông uốn khúc quanh làng xóm. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - HS đọc bài. Từng HS trong nhóm đọc câu của mình. Khuyến khích HS đặt 2-3 câu thành đoạn văn. - GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: - GV nhận xét, đánh giá. Con thuyền nâu./Dòng sông xanh Hoạt động 3: Chọn dấu câu phù hợp biếc thay cho ô vuông Cây tre/lũy tre xanh rì./Bầu trời xanh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS da trời./Dãy núi xanh thẫm. làm việc cá nhân, chọn dấu câu phù hợp Cỏ ven sông xanh rờn./Con đường thay cho ô vuông điền vào đoạn văn nâu đất./Đàn chim trắng. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu câu phù hợp thay cho ô vuông - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: lựa chọn dấu câu thích hợp thay cho mỗi ô vuông để được tiếng phù hợp, có nghĩa. - HS trả lời: Mặt trời thấy cô đơn, - GV mời 2 HS lên bảng đặt dấu câu buồn bã vì phải ở một mình suốt cả thích hợp vào ô trống trên bảng lớp. ngày. Mặt trời muốn kết bạn với