Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam

docx 53 trang Phương Khánh 23/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ”. THAM DỰ PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giúp HS trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * Quyền và bổn phận trẻ em đối với gia đình, quê hương, đất nước(Liên hệ) II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - ghế, cờ, biển lớp III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần và triển khai các công việc tuần mới. mới. HĐ2: Nghe tổng kết phong trào: Học nhân ái biết chia sẻ; Tham dự phong trào: Chữ thập đỏ - TPT tổng kết phong trào “Học nhân ái, - HS tham dự phong trào “Chữ biết chia sẻ” và khen ngợi các lớp có tinh thập đỏ” thần ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhắc nhở những HS tham dự phong trào “Chữ thập đỏ”chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể.
  2. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. QTE: Các em có quyền được tham gia các hoạt động giúp đỡ mọi người theo sức của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐOC: NHỮNG CON SAO BIỂN (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: liên tục, thiếu nước, cứu, bãi biển, chiêu xuống, như vậy,...); đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bản Những con sao biển với ngữ điệu phù hợp. - Biết được địa điểm, thời gian và các sự việc trong câu chuyện (việc cậu bé cứu những con sao biển bị mắc cạn trên bờ biển, cuộc trò chuyện của người đàn ông với cậu bé). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở biển, đại dương. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời sinh và từng bước làm quen bài học. câu hỏi: b. Cách thức tiến hành:
  3. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần Khởi động sgk trang 61 và trả lời câu hỏi: + Bức tranh thứ 1: bờ biển rất sạch và đẹp; + Hai bức tranh có gì khác nhau? + Bức tranh thứ 2: bờ biển đầy rác + Theo em, chúng ta nên làm gì để bảo vệ thải. môi trường? + Theo em, chúng ta không nên xả rác thải bừa bãi để bảo vệ môi - GV dẫn dắt vấn đề: Bất cứ ai trong chúng trường. ta đều mong muốn được sống trong một không gian thoáng đãng, sạch đẹp, không có rác thải. Nhưng không phải ai cũng có ý thức để giữ gìn và bảo vệ môi trường sống của mình. Nếu là các em thì các em sẽ có những hành động gì để bảo vệ biển, bảo vệ đại dương, bảo vệ môi trường tự nhiên của chúng ta? Chúng ta sẽ cùng vào Bài 15 – Những con sao biển để tìm hiểu xem bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm gì trên bãi biển và ý nghĩa việc làm của bạn nhỏ ấy. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Những con sao biển trong trang 61 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trở về đại - HS đọc bài, các HS khác lắng dương”. nghe, đọc thầm theo.
  4. + HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tất cả chúng ta không ”. + HS 3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ - HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 62 để hiểu nghĩa những từ khó. khó: - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp ý + Thủy triều: hiện tượng nước cho nhau. biển dâng lên, rút xuống. - GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài. + Dạt (lên bờ): bị sóng đẩy lên bờ. - GV đọc toàn bài một lần nữa. - HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Những con sao biển vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc - HS đọc thầm. Những con sao biển để chuẩn bị trả lời câu - HS lắng nghe, thực hiện. hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Vì sao biển đông người những người - HS trả lời: Biển đông người đàn ông lại chú ý đến cậu bé? những người đàn ông lại chú ý + GV hướng dẫn HS luyện tập nhóm. Từng đến cậu bé vì thấy cậu bé liên tục HS nêu lý do vì sao biển đông người những cúi xuống nhặt thứ gì đó lên rồi người đàn ông lại chú ý đến cậu bé thả xuống biển. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang - HS trả lời: Ông thấy cậu bé đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy? nhặt những con sao biển bị thuỷ + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. triểu đánh dạt lên bờ và thả chúng Từng HS nói việc cậu bé đang làm gì và vì trở lại với đại dương. Cậu làm như sao lại làm như vậy. vậy vì cậu thấy những con sao + GV yêu cầu 1-2 nhóm đại diện trình bày biển sắp chết vì thiếu nước, cậu kết quả trước lớp. muốn giúp chúng. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm của cậu bé? - HS trả lời: Người đàn ông nói với cậu bé: Có hàng ngàn con sao
  5. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Tìm biển như vậy, liệu cháu có thể trong bài câu nói của người đàn ông nói về giúp được tất cả chúng không? việc làm của cậu bé. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Em hãy nói nghĩ của mình về việc - HS trả lời: Đây là câu hỏi mở, có làm của cậu bé. nhiều cách trả lời, tùy vào nhận + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. thức và sự hiểu biết của từng HS. Từng HS nói suy nghĩ của mình về việc làm của cậu bé. Cả nhóm thống nhất câu trả lời - HS đọc bài, các HS khác lắng phù hợp. nghe, đọc thầm theo. + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ văn bản Những con sao biển với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. -HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Những con sao biển. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 62 theo văn bản Cỏ non cười rồi. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1:Câu 1: - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? cúi xuống, dạo bộ, thả, nhặt, tiến lại. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. Tìm những từ chỉ hoạt động. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp.
  6. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Câu văn nào cho biết việc cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích? - HS trả lời: Câu văn cho biết việc + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, cậu bé nghĩ việc mình làm là có từng HS tìm câu cho biết việc cậu bé làm là ích: Cháu cũng biết như vậy, có ích. nhưng ít nhất thì cháu cũng cứu + GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết được những con sao biển này. quả trước lớp. 3. Vận dụng: - Thân dẹt, có hình năm cánh như ? Em biết gì về con sao biển? ngôi sao, ... - Gọi 1 số HS nêu theo sự hiểu biết của mình. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu thêm về con sao biển. Sao biển là loại động vật không có xương sống. Thân mềm có dạng sao 5 cánh, (đôi khi nhiều cánh) hoặc hình 5 cạnh, kích thước từ vài chục cm trở lên. Cơ thể dẹt bên, nhỏ dần về phía đầu cánh, có những đường gân rõ từ giữa cơ thể tỏa ra và đường viền chạy ở rìa cánh. Lỗ miệng và lỗ hậu môn ở 2 cực đối diện. Các bản của da có gai nhỏ. - HS lắng nghe và thực hiện. - Về nhà đọc bài cho bố mẹ cùng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó): - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học
  7. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học - Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Bút lông, bảng nhóm, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động bài: Tập thể dục -HS hát và khởi động buổi sáng - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát các bức - HS quan sát, chú ý lắng nghe. tranh trong SGK - HS hoàn thành bài tập dưới sự - Yêu cầu HS kể tên các nghề nghiệp có trong hướng dẫn của GV. bức ảnh - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập -HS làm bài cá nhân 1 vào vở.
  8. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau - HS thảo luận cặp đôi hoàn nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. thành bài tập: - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS đề. hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS giơ tay trình bày đáp án: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu bài tập lên slide yêu cầu HS quan sát và làm cá nhân Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng - HS thực hiện dưới sự hướng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. dẫn của GV. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ - HS suy nghĩ và làm bài ra sung (nếu sai) nháp. - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa tập. cho nhau. - GV nhận xét, kết luận. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: 993 = 900 + 90 + 3 503 = 500 + 3 514 = 500 + 10 + 4 904 = 900 + 4 Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV gọi 2 HS lên thực hiện 4 phép tính Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS dưới lớp suy nghĩ hoàn thành - HS quan sát, lắng nghe và bài 3 ra nháp. hiểu yêu cầu đề bài. - GV mời một số HS nhận xét bài trên bảng - HS trao đổi, thảo luận nhóm - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tìm ra đáp án. tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, - HS giơ tay phát biểu, đại diện khích lệ HS làm bài chưa đúng. một vài HS trình bày câu trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  9. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - Qua hình ảnh số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng vàng bên ngoài (không tính đồng vàng Rô-bốt đang cầm để chuẩn bị thả vào túi) tương ứng với số đơn vị, HS áp dụng kiến thức đã học về viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị để giải quyết bài toán. - Rô-bốt có 17 đồng vàng, mà 117 = 100 + 10 - HS lên bảng làm bài tập + 7, như vậy sau khi cất giữ những đồng vàng vào 1 hòm, 1 túi thì Rô-bốt còn 7 đồng bên ngoài. * Mở rộng: Tuỳ đối tượng HS và điều kiện thời gian, GV có thể đặt thêm một số câu hỏi cho HS. Chẳng hạn: “Nếu Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng đó và còn mấy đồng ở bên ngoài?” Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đấu tiết học). 3. Vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Trăm Chục Đơn Viết Đọc số vị số 8 2 0 Tám trăm hai mươi 651 Sáu trăm năm mươi mốt 7 4 4 Bảy trăm bốn mươi tư Chín trăm linh một - Giáo viên chiếu lên bảng bài tập - Yêu cầu HS làm vào giấy nháp, 1 HS lên bảng trình bày IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  10. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2025 TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT - So sánh được các số có ba chữ số - Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000 - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bút lông, bảng nhóm - Bút lông, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS chơi trò chơi Ai đúng, ai nhanh? + GV chia lớp thành 3 đội( mỗi tổ một đội) + GV lần lượt chiếu các số có ba chữ số, HS viết nhanh vào bảng con - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc. - GV giới thiều bài - HS nghe GV giới thiệu 2.Khám phá: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
  11. - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số, nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000) b. Cách thức tiến hành: - HS nhận biết, nghe GV kết luận - Đầu tiên, GV có thể cùng HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số có hai chữ số, so sánh các số tròn chục, tròn tràm trong phạm vi 1 000. - Tiếp theo, GV gắn các nhóm hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng, yêu cầu HS viết số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình và từ đó, so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm số ô vuông. - GV lần lượt lấy các ví dụ tương tự như trong SGK, yêu cầu HS nêu cấu tạo số của những số đó rồi lần lượt so sánh số trăm, số chục, số đơn vị để kết luận về phép so sánh của từng cặp số. - GV cùng HS đi đến quy tắc chung: + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. 3. Luyện tập: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát - GV gợi ý cách làm: HS xác định tính đúng, sai của từng phép so sánh. Với những phép so sánh sai, GV có thể yêu cầu HS sửa lại cho - HS quan sát. đúng. - HS thực hiện.
  12. Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS trả lời câu hỏi: - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào - GV gọi đại hiện các nhóm đứng bảng nhóm. dậy trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, - HS lắng nghe GV nhận xét. khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV viết các phép tính lên bảng, yêu cầu HS thực hiện so sánh Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức làm bài tập - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - GV mời đại diện một vài HS trình - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước bày câu trả lời. lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét - HS lắng nghe nhận xét. và chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng dẫn HS làm bài Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS áp dụng kiến thức về so sánh các số có ba chữ số để giải quyết bài toán thực tiễn về so sánh chiều cao của một số con vật - GV có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu cao cổ được xác định là loài vật cao nhất thế giới hiện nay - HS đưa ra câu trả lời trước lớp - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn Đáp án: bên cạnh và hoàn thành BT3 a. Hươu cao cổ cao nhất, đà điểu là loài - GV mời đại diện 2 HS trình bày. vật thấp nhất - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và b. Đà điểu < Gấu nâu < Voi < Hươu cao chốt đáp án. cổ
  13. Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng dẫn HS làm bài Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi HS số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước xét, bổ sung (nếu sai) lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng: GV có thể yêu cầu - HS lắng nghe nhận xét. HS lập tất cả các số có ba chữ số từ - HS đưa ra câu trả lời trước lớp ba tấm thẻ ghi các số: 2, 3 và 5. Cần lưu ý rằng số được lập từ cả ba thẻ số nên các chữ số trong mỗi số lập được phải khác nhau 3.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? ? Em hãy nêu cách so sánh các số - HS nêu và lắng nghe thực hiện có ba chữ số? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐỘNG TÁC NHẢY BẰNG HAI CHÂN VÀ NHẢY BẰNG MỘT CHÂN; TRÒ CHƠI: NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC; BÀI TẬP THỂ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực:
  14. 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các động tác, bài tập di chuyển không bóng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác, bài tập di chuyển không bóng. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học                                                                                                                                                                         
  15. Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo khởi động. GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  - Bài thể dục PTC. 2x8N   - Trò chơi “anh em - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. đoàn kết” 2-3’   16-18’  II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Động tác nhảy: - Cho HS quan sát sát tranh tranh + Nhảy bằng hai  chân. - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV - Hô khẩu lệnh và làm mẫu thực hiện động tác mẫu + Nhảy bằng một - HS tiếp tục quan sát chân. - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện - GV thổi còi - HS 1 lần đồng loạt. thực hiện động tác.   Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ 4 lần
  16. - Y,c Tổ trưởng cho   các bạn luyện tập    theo khu vực.  GV  - Tiếp tục quan sát, Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai cho HS 3 lần - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân cặp đôi động tác sai Thi đua giữa các tổ 3 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - trình diễn 1 lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “nhảy ôm - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên bóng tiếp sức” - Chơi theo hướng 3-5’ dương. dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách -------- chơi, tổ chức chơi -------- thở và chơi chính  thức cho HS. - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp đi lại hít thở 2 lần người phạm luật - Vận dụng: - Cho HS chạy nhanh 15m - HS trả lời - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc sát tranh trả lời câu hỏi BT1 trong sách. - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ thân. - HS thực hiện thả lỏng - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn chung của buổi học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của  ôn ở nhà hs.   - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. * Góp phần hình thanh và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - HSKT(Tuấn Sang)Tập đọc và ghi nhớ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bút lông, bảng nhóm. - HS: Vở ô li; bảng con, bút lông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài - HS hát và vỗ tay hát Nét chữ xinh. 2. Thực hành, khám phá Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ Y theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ Y hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS: + Miêu tả chữ Y: Chữ Y cỡ vừa cao 8 - HS lắng nghe li, cỡ nhỏ cao 4 li. Chữ Y gồm 2 (nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược).
  18. + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc - HS quan sát trên bảng lớp GV viết bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên mẫu chữ Y hoa. phải hướng ra ngoài), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết - HS thực hành viết chữ Y vào bảng ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới con. đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên). - HS thực hành viết chữ Y vào vở Tập - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Y viết 2 tập hai. vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa Y vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của - GV nhận xét, chữa bài của một số mình. HS. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. yêu đồng bào. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. lớp. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ nào phải viết hoa? Yêu, Tổ phải viết hoa. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ Y - HS chú ý quan sát GV hướng dẫn. đầu câu; Cách nối chữ Y với chữ ê, đặt dấu chấm cuối câu. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 - HS viết câu ứng dụng vào vở tập ô li. viết. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe, tự soát lại bài của vào vở tập viết. mình. - GV nhận xét, kiểm tra một số bài viết -Viết câu ứng dụng của HS. - Chữ hoa Y
  19. 3. Vận dụng: - HS luyện viết câu của mình. ? Em vừa tập viết chữ hoa gì? - Em hãy viết một câu có chữ đầu là - HS trả lời chữ hoa Y. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. - Về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa, viết, viết lại câu ứng dụng cho đều và đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết rao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm đểngiữ môi trường sạch đẹp. *Hình thành và Phát triển năng lực và phẩm chất cho HS - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh SGK - HS: Sách giáo khoa;. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho học sinh hát và vận động theo nhịp bài hát: Sợi rơm vàng -HS hát và vận động theo nhịp - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá –Thực hành * Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh. Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trao đổi trong nhóm về các việc làm được thể hiện trong mỗi tranh.
  20. + Tranh1: Người đàn ông đang vớt rác trên mặt hồ. +Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ chim +Tranh3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi - 1-2 HS trả lời. + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt rác trên bãi biển. - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ của các việc làm trong tranh đối với trước lớp. môi trường xung quanh. - GV gợi ý để hs phân biệt được những - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp với bạn theo cặp. trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp? - YC mỗi HS nói về việc mình đã làm - HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm tổng để góp phần giữ gìn môi trường xung hợp những việc mà các bạn đã làm quanh sạch đẹp. được - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Nói với người thân những việc làm để - HS thực hiện. bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi trước lớp. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường. *Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________