Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

docx 66 trang Phương Khánh 23/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

  1. TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHÊM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biết chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực tự học, tự chủ: biết tự giác tham dự phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * Quyền và bổn phận trẻ em đối với gia đình, quê hương, đất nước(Liên hệ) II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
  2. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - Lớp trực tuần nhận xét thi đua triển khai các công việc tuần mới. các lớp trong tuần qua. 2. Hoạt động 2: Tham dự phát động phong - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” - GV nhắc nhở những HS tham gia phong trào “Học nhân ái, biết chia sẻ” chuẩn bị tâm thế sẵn sàng lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. - HS tham gia phong trào “Học - GV khuyến khích HS quyên góp ủng hộ nhân ái, biết chia sẻ” nhừng người có hoàn cảnh khó khăn. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. 3. Vận dụng: - Nhắc lại những việc có thể làm tể hiện lòng - HS lắng nghe và cổ vũ cho các nhân ái và chia sẻ bạn. -Về nhà tiếp tục làm những việc thể hiện lòng nhân ái, chia sẻ -HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐOC: NHỮNG CON SAO BIỂN (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: liên tục, thiếu nước, cứu, bãi biển, chiêu xuống, như vậy,...); đọc đúng lời người
  3. kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bản Những con sao biển với ngữ điệu phù hợp. - Biết được địa điểm, thời gian và các sự việc trong câu chuyện (việc cậu bé cứu những con sao biển bị mắc cạn trên bờ biển, cuộc trò chuyện của người đàn ông với cậu bé). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở biển, đại dương. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: hát bài hát - Cả lớp thực hiện a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu Khởi động sgk trang 61 và trả lời câu hỏi: hỏi: + Hai bức tranh có gì khác nhau? + Bức tranh thứ 1: bờ biển rất sạch và đẹp; Bức tranh thứ 2: bờ biển đầy + Theo em, chúng ta nên làm gì để bảo vệ rác thải. môi trường?
  4. - GV dẫn dắt vấn đề: Bất cứ ai trong chúng + Theo em, chúng ta không nên xả ta đều mong muốn được sống trong một rác thải bừa bãi để bảo vệ môi không gian thoáng đãng, sạch đẹp, không trường. có rác thải. Nhưng không phải ai cũng có ý thức để giữ gìn và bảo vệ môi trường sống của mình. Nếu là các em thì các em sẽ có những hành động gì để bảo vệ biển, bảo vệ đại dương, bảo vệ môi trường tự nhiên của chúng ta? Chúng ta sẽ cùng vào Bài 15 – Những con sao biển để tìm hiểu xem bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm gì trên bãi biển và ý nghĩa việc làm của bạn nhỏ ấy. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Những con sao biển trong trang 61 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trở về đại - HS lắng nghe, đọc thầm theo. dương”. + HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tất cả chúng - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, ta không ”. đọc thầm theo. + HS 3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 62 để hiểu nghĩa những từ khó. - HS đọc chú giải phần Từ ngữ khó: - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp ý + Thủy triều: hiện tượng nước biển cho nhau. dâng lên, rút xuống. - GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài. + Dạt (lên bờ): bị sóng đẩy lên bờ. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc toàn bài một lần nữa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
  5. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản đọc thầm theo. Những con sao biển vừa đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc Những con sao biển để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Vì sao biển đông người những người HS đọc thầm. đàn ông lại chú ý đến cậu bé? - HS lắng nghe, thực hiện. + GV hướng dẫn HS luyện tập nhóm. Từng HS nêu lý do vì sao biển đông người những người đàn ông lại chú ý đến cậu bé - HS trả lời: Biển đông người những + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả người đàn ông lại chú ý đến cậu bé trước lớp. vì thấy cậu bé liên tục cúi xuống nhặt - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: thứ gì đó lên rồi thả xuống biển. Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. - HS lắng nghe, thực hiện. Từng HS nói việc cậu bé đang làm gì và vì sao lại làm như vậy. + GV yêu cầu 1-2 nhóm đại diện trình bày - HS trả lời: Ông thấy cậu bé đang kết quả trước lớp. nhặt những con sao biển bị thuỷ triểu đánh dạt lên bờ và thả chúng trở lại - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: với đại dương. Cậu làm như vậy vì Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm cậu thấy những con sao biển sắp chết của cậu bé? vì thiếu nước, cậu muốn giúp chúng. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Tìm - HS lắng nghe, thực hiện. trong bài câu nói của người đàn ông nói về việc làm của cậu bé. - HS trả lời: Người đàn ông nói với + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả cậu bé: Có hàng ngàn con sao biển trước lớp. như vậy, liệu cháu có thể giúp được - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: tất cả chúng không? Câu 4: Em hãy nói nghĩ của mình về việc làm của cậu bé. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS nói suy nghĩ của mình về việc làm
  6. của cậu bé. Cả nhóm thống nhất câu trả lời - HS trả lời: Đây là câu hỏi mở, có phù hợp. nhiều cách trả lời, tùy vào nhận thức + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả và sự hiểu biết của từng HS. trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện - đọc lại toàn bộ văn bản Những con sao biển với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Những con sao biển. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả đọc thầm theo. lời các câu hỏi trong sgk trang 62 theo văn bản Cỏ non cười rồi. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt - HS lắng nghe, đọc thầm theo. động? + GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. Tìm những từ chỉ hoạt động. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động: trước lớp. cúi xuống, dạo bộ, thả, nhặt, tiến lại. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Câu văn nào cho biết việc cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích? - HS lắng nghe, thực hiện. + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, từng HS tìm câu cho biết việc cậu bé làm là - HS trả lời: Câu văn cho biết việc có ích. cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích: + GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít quả trước lớp.
  7. 3. Vận dụng: nhất thì cháu cũng cứu được những ? Em biết gì về con sao biển? con sao biển này. - Gọi 1 số HS nêu theo sự hiểu biết của mình. - GV giới thiệu thêm về con sao biển. - Thân dẹt, có hình năm cánh như Sao biển là loại động vật không có xương ngôi sao, ... sống. Thân mềm có dạng sao 5 cánh, (đôi khi nhiều cánh) hoặc hình 5 cạnh, kích - HS lắng nghe. thước từ vài chục cm trở lên. Cơ thể dẹt bên, nhỏ dần về phía đầu cánh, có những đường gân rõ từ giữa cơ thể tỏa ra và đường viền chạy ở rìa cánh. Lỗ miệng và lỗ hậu môn ở 2 cực đối diện. Các bản của da có gai nhỏ. - Về nhà đọc bài cho bố mẹ cùng nghe - HS lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó): - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học
  8. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học - Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động bài: Tập thể dục buổi sáng -HS hát và khởi động - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát các bức - HS quan sát, chú ý lắng nghe. tranh trong SGK - HS hoàn thành bài tập dưới sự - Yêu cầu HS kể tên các nghề nghiệp có trong hướng dẫn của GV. bức ảnh Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời
  9. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS thảo luận cặp đôi hoàn thành - GV chiếu bài tập lên slide yêu cầu HS quan bài tập: sát và làm cá nhân - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập. - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ án. sung (nếu sai) - HS giơ tay trình bày đáp án: - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - GV gọi 2 HS lên thực hiện 4 phép tính - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau.
  10. - GV yêu cầu HS dưới lớp suy nghĩ hoàn thành - HS giơ tay phát biểu, trình bày bài 3 ra nháp. câu trả lời: - GV mời một số HS nhận xét bài trên bảng 993 = 900 + 90 + 3 - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, 503 = 500 + 3 tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, 514 = 500 + 10 + 4 khích lệ HS làm bài chưa đúng. 904 = 900 + 4 Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài. - Qua hình ảnh số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng vàng - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm bên ngoài (không tính đồng vàng Rô-bốt đang ra đáp án. cầm để chuẩn bị thả vào túi) tương ứng với số - HS giơ tay phát biểu, đại diện một đơn vị, HS áp dụng kiến thức đã học về viết vài HS trình bày câu trả lời. một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị để giải quyết bài toán. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Rô-bốt có 17 đồng vàng, mà 117 = 100 + 10 + 7, như vậy sau khi cất giữ những đồng vàng vào 1 hòm, 1 túi thì Rô-bốt còn 7 đồng bên ngoài. * Mở rộng: Tuỳ đối tượng HS và điều kiện thời gian, GV có thể đặt thêm một số câu hỏi cho HS. Chẳng hạn: “Nếu Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng đó và còn mấy đồng ở bên ngoài?” Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đấu tiết học). - HS lên bảng làm bài tập 3. Vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành:
  11. Trăm Chục Đơn Viết Đọc số vị số 8 2 0 Tám trăm hai mươi 651 Sáu trăm năm mươi mốt 7 4 4 Bảy trăm bốn mươi tư Chín trăm linh một - Giáo viên chiếu lên bảng bài tập - Yêu cầu HS làm vào giấy nháp, 1 HS lên bảng trình bày IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _________________________________________ BUỔI CHIỀU LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CỦNG CỐ BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho hs về bảng chia 2 và chia 5. - Thực hiện tính dược giá trị biểu thức - Củng cố tính nhẩm và giải toán có lời văn về phép nhân 2. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  12. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trò chơi truyền điện - HS thực hiện, Gv là người châm ngòi, bản gchia 2 và chia 5. HS trả lời đúng thì nêu tiếp phép tính cho bạn tiếp theo trả lời và TT cho đến hết. - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện tập 2. HDHS làm bài tập Bài tập dành cho cả lớp Bài 1. : Tính: - HS theo dõi. 20 : 2 + 36 = 18 : 2 + 37 = = = 35 : 7+ 28 = 50 : 5 + 29 = = = - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Lưu ý khi đặt tính cần chú ý điều gì? - HS làm bài cá nhân vào vở - HĐ cả lớp làm bài vào vở L Toán. - Đổi vở, kiểm ta bài cho bạn. - Gọi 2 em lên làm vào bảng phụ. Nhận - HS theo dõi. xét, chữa bài. Bài 2: Điền dấu > , < , = 50 :5 2 x 5 2 x 9 35 : 5 - HS đọc yêu cầu. 20 : 5 18 : 2 45 : 5 16 : 2 - HS trả lời. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài. - Tim hiểu bài toán - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của Bạn nào sai chữa bài. nhau. - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. . * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) - GV nhận xét chung cả lớp. Bài 3:.Tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính thuận tiện nhất. 2cm 2cm 2cm - HS đọc yêu cầu. 2cm - HS lời.
  13. 2 cm 2cm 2cm - HS làm bài. . - HS xung phong chữa bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS theo dõi bài - GV yêu cầu làm gì? Bài giải - GV gọi 1 học sinh lên bảng, mỗi em làm độ dài đường gấp khúc là: một phép tính 2 x 7 = 14 (cm) - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. Đáp số: 14 cm - Nhận xét bài làm của học sinh. - GV nhận xét, đánh giá. Củng cố về giải bài toán có lời văn độ dài đường gấp khúc. Bài 4: Với mỗi phép nhân, viết hai phép - HS đọc yêu cầu. chia: HS trả lời. 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 - HS theo dõi àm vào vở.. .- GV cho HS đọc y/c bài tập, tìm hiểu bài toán - HD HS cách giải bài toán vào vở. - Lưu ý các dấu = thẳng với nhau. *(Dành cho đối tượng HS năng khiếu) Khuyến khích cả lớp làm Bài 5: Một đội trồng cây có 5 bạn. Hỏi 9 - HS đọc yêu cầu. đội có bao nhiêu bạn ? - HS trả lời - HS có năng khiếu đọc Y/c bài và làm - HS chữa bài trên bảng bài và vở. - HS chữa bài. Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Khuyến khích HS làm. - HS xung phong lên chữa bài. - HS xung phong nêu kết quả. - GV chốt đáp án đúng. - HS nêu và trả lời. - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện 3. Vận dụng - Cho HS xung phong nêu phép nhân 2, 5 cho bạn trả lời bất kì. - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT
  14. ĐỘNG TÁC NHẢY: NHẢY BẰNG 2 CHÂN VÀ NHẢY BẰNG 1 CHÂN. - TRÒ CHƠI “NHẢY ÔM BÓNG TIẾP SỨC”. - PHÁT TRIỂN THỂ LỰC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp quỳ, ngồi cơ bản. II. ĐỊA DIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao quần, áo, giày, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: quần áo, Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học                                                                                                                                                                                     
  15. - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, khởi động. GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “dẫn bóng 2-3’  tiếp sức” - GV hướng dẫn chơi  - HS Chơi trò chơi. \ 16-18’  ----------------  ---------------- II. Phần cơ bản: 1 lần  - Kiến thức. GV hô nhịp - Ôn bài tập 1. HS ôn bài tập 1 - Bài tập 2 - Cho HS quan sát  tranh  - GV làm mẫu động  -Luyện tập tác kết hợp phân tích - Đội hình HS quan Tập đồng loạt kĩ thuật động tác. sát tranh - Hô khẩu lệnh và  thực hiện động tác  Tập theo tổ nhóm mẫu  - Cho 2 HS lên thực - HS quan sát GV 1 lần hiện lại động tác. làm mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát Tập theo cặp đôi 4 lần dương. - GV thổi còi - HS Tập cá nhân thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện Thi đua giữa các tổ - Gv quan sát, sửa đồng loạt. sai cho HS.  3 lần - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập  3 lần theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ 1 lần - Tiếp tục quan sát,   nhắc nhở và sửa sai    cho HS  GV 
  16. - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa cặp đôi giúp đỡ nhau sửa 3-5’ GV Sửa sai động tác sai - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - trình diễn 2 lần - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên 4- 5’ dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi, tổ chức chơi - Trò chơi Tung thở và chơi chính  ---------- bóng vào đích” thức cho HS.  ---------- - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy nhanh 15m - Bài tập PT thể lực: - Yêu cầu HS quan HS thực hiện kết hợp sát tranh trả lời câu đi lại hít thở hỏi BT2 trong sách. - Vận dụng: - HS trả lời - GV hướng dẫn III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, ý - Thả lỏng cơ toàn thức, thái độ học của - HS thực hiện thả thân. hs. lỏng - Nhận xét, đánh giá - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc chung của buổi học. chuẩn bị bài sau.  Hướng dẫn HS Tự  ôn ở nhà  - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _____________________________________ _________________________________________ HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TÔI LUÔN BÊN BẠN
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chia sẻ với người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống - Tham gia hoạt động vì cộng đồng. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Giấy A0 hoặc A1 đủ cho mỗi tổ một tờ; bút dạ. - Thẻ chữ: CHIA SẺ; ĐỒNG CẢM. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khơỉ động Mục tiêu: Gợi nhớ những kinh nghiệm cũ, những gì HS đã quan sát và nhớ được từ trước đến nay. Cách tiến hành: - GV mời HS xem video những người dân vùng bão lũ; hình ảnh những em nhỏ bị ốm - HS quan sát và lần lượt nhớ lại và nặng không được đi học,... GV hỏi HS: Hãy kể về một hoàn cảnh khó khăn đặt mình ở vị trí những người ấy để nêu được mình từng biết, từng nghe được cảm xúc của họ. thông tin qua bố mẹ, thầy cô, ti vi,...
  18. - GV cùng HS đưa ra định nghĩa: thế nào là người, gia đình có hoàn cảnh khó khăn (thiếu ăn, thiếu mặc; mồ côi; khuyết tật; hay ốm đau,...). 2.Khám phá chủ đề Mục tiêu: HS học cách lập những dự án nhỏ, vừa sức và thực hiện cùng nhóm, tổ. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia xây dựng kế hoạch “Tôi luôn bên bạn” của tổ như sau: - HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm + HS bàn bạc, thảo luận theo nhóm vẽ 3 bước vẽ 3 bước lập và thực hiện dự án lập và thực hiện dự án: + Bước 1: TÌM HIỂU về một trường hợp có hoàn cảnh khó khăn. + Bước 2: CÁCH GIÚP ĐỠ. Tiết kiệm tiền để ủng hộ, chuẩn bị quả, quần áo, làm bưu thiếp gửi để động viên. + Bước 3: PHÂN CÔNG, HẸN NGÀY GIỜ - Dự án đã lập xong, GV nhắc lại lần nữa phương pháp lập dự án với ba bước, nhắc nhở HS thực hiện dự án đã xây dựng. 3. Mở rộng- tổng kết chủ đề (Luyện tập) - HS ghi ra những hành động có thể Mục tiêu: Thực hiện luôn tại lớp một hoạt làm được trên giấy A0 hoặc A1; động cổ vũ tinh thần người có hoàn cảnh khó hẹn ngày giờ cụ thể cùng thực hiện. khăn Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm bưu thiếp gửi động viên các bạn nhỏ vùng lũ. - GV cam kết gửi thư, bưu thiếp đó đến tay - HS làm thiệp cá nhân, viết và thu các bạn trẻ vùng lũ lại gửi GV.
  19. - GV kết luận: Một lời chia sẻ cũng quan trọng y như cứu trợ về vật chất vậy. 4. Cam kết hành động(vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về những hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi xung quanh mình qua thông tin từ người quen, hàng xóm, trên báo chí, ti vi, đài báo. - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu - Lựa chọn một trong những hoàn cảnh gần thêm về những hoàn cảnh khó gũi với gia đình mình nhất để hỗ trợ. Lên kế khăn, thiệt thòi xung quanh mình hoạch các hành động thiết thực vừa sức để thực hiện. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: - Lựa chọn 1 hoàn cảnh khó khăn dể giúp đỡ sao cho vừa sức mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _________________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Y I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. * Góp phần hình thanh và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS hát và vỗ tay - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát Nét chữ xinh. 2. Thực hành, khám phá Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ Y theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ Y hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe + Miêu tả chữ Y: Chữ Y cỡ vừa cao 8 li, cỡ nhỏ cao 4 li. Chữ Y gồm 2 (nét - HS quan sát trên bảng lớp GV viết móc 2 đầu và nét khuyết ngược). mẫu chữ Y hoa. + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên). - HS thực hành viết chữ Y vào bảng - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Y con. vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết - HS thực hành viết chữ Y vào vở Tập hoa Y vào vở Tập viết 2 tập hai. viết 2 tập hai. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - GV nhận xét, chữa bài của một số HS. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Yêu