Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_26_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên
- TUẦN 26 Thứ hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO “HỌC NHÂN ÁI, BIẾT CHIA SẺ”. THAM DỰ PHONG TRÀO “CHỮ THẬP ĐỎ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thể hiện được sự quan tâm, đồng cảm với hoàn cảnh khó khăn của người khiếm thị; bước đầu tìm hiểu về các dạng khuyết tật khác. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp: Giúp HS trao đổi, thảo luận các nhiệm vụ học tập. - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * . Quyền và bổn phận trẻ em đối với gia đình, quê hương, đất nước(Liên hệ) - HSKT(Tuân Sang) cùng thực hiện cùng cả lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - ghế, cờ, biển lớp III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung các lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - TPT tổng kết phong trào “Học nhân ái, mới. biết chia sẻ” và khen ngợi các lớp có tinh thần ủng hộ những người có hoàn cảnh khó khăn. - GV nhắc nhở những HS tham dự phong - HS tham dự phong trào “Chữ trào “Chữ thập đỏ”chuẩn bị tâm thế sẵn sàng thập đỏ” lên tham gia với tinh thần thoải mái nhất có thể. – GV yêu cầu HS cả lớp chú ý lắng nghe các bạn và những anh, chị lớp trên kể về việc làm tốt với những người xung quanh
- và ghi nhớ những câu chuyện mà mình tâm đắc nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐOC: NHỮNG CON SAO BIỂN (2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: liên tục, thiếu nước, cứu, bãi biển, chiêu xuống, như vậy,...); đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bản Những con sao biển với ngữ điệu phù hợp. - Biết được địa điểm, thời gian và các sự việc trong câu chuyện (việc cậu bé cứu những con sao biển bị mắc cạn trên bờ biển, cuộc trò chuyện của người đàn ông với cậu bé). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở biển, đại dương. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - - HSKT(Tuấn Sang) tập viết chữ cái e, u, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời sinh và từng bước làm quen bài học. câu hỏi: b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong phần Khởi động sgk trang 61 và trả lời câu hỏi:
- + Hai bức tranh có gì khác nhau? + Theo em, chúng ta nên làm gì để bảo vệ môi trường? - GV dẫn dắt vấn đề: Bất cứ ai trong chúng + Bức tranh thứ 1: bờ biển rất sạch ta đều mong muốn được sống trong một và đẹp; không gian thoáng đãng, sạch đẹp, không + Bức tranh thứ 2: bờ biển đầy rác có rác thải. Nhưng không phải ai cũng có ý thải. thức để giữ gìn và bảo vệ môi trường sống + Theo em, chúng ta không nên xả của mình. Nếu là các em thì các em sẽ có rác thải bừa bãi để bảo vệ môi những hành động gì để bảo vệ biển, bảo vệ trường. đại dương, bảo vệ môi trường tự nhiên của chúng ta? Chúng ta sẽ cùng vào Bài 15 – Những con sao biển để tìm hiểu xem bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm gì trên bãi biển và ý nghĩa việc làm của bạn nhỏ ấy. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Những con sao biển trong trang 61 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trở về đại dương”. + HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tất cả chúng ta không ”. + HS 3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 62 để hiểu nghĩa những từ khó. - HS đọc bài, các HS khác lắng - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp ý nghe, đọc thầm theo. cho nhau. - GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài. - GV đọc toàn bài một lần nữa. - HS đọc chú giải phần Từ ngữ Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi khó:
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả + Thủy triều: hiện tượng nước lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản biển dâng lên, rút xuống. Những con sao biển vừa đọc. + Dạt (lên bờ): bị sóng đẩy lên bờ. b. Cách thức tiến hành: - HS luyện đọc theo cặp. - GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài đọc - HS đọc bài, các HS khác lắng Những con sao biển để chuẩn bị trả lời câu nghe, đọc thầm theo. hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Vì sao biển đông người những người đàn ông lại chú ý đến cậu bé? + GV hướng dẫn HS luyện tập nhóm. Từng HS nêu lý do vì sao biển đông người những - HS đọc thầm. người đàn ông lại chú ý đến cậu bé - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: - HS trả lời: Biển đông người Câu 2: Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang những người đàn ông lại chú ý làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy? đến cậu bé vì thấy cậu bé liên tục + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. cúi xuống nhặt thứ gì đó lên rồi Từng HS nói việc cậu bé đang làm gì và vì thả xuống biển. sao lại làm như vậy. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu 1-2 nhóm đại diện trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: - HS trả lời: Ông thấy cậu bé đang Câu 3: Người đàn ông nói gì về việc làm nhặt những con sao biển bị thuỷ của cậu bé? triểu đánh dạt lên bờ và thả chúng + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Tìm trở lại với đại dương. Cậu làm như trong bài câu nói của người đàn ông nói về vậy vì cậu thấy những con sao việc làm của cậu bé. biển sắp chết vì thiếu nước, cậu + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả muốn giúp chúng. trước lớp. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Em hãy nói nghĩ của mình về việc - HS trả lời: Người đàn ông nói làm của cậu bé. với cậu bé: Có hàng ngàn con sao + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. biển như vậy, liệu cháu có thể Từng HS nói suy nghĩ của mình về việc làm giúp được tất cả chúng không? của cậu bé. Cả nhóm thống nhất câu trả lời phù hợp. - HS lắng nghe, thực hiện.
- + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS trả lời: Đây là câu hỏi mở, có a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhiều cách trả lời, tùy vào nhận luyện đọc lại toàn bộ văn bản Những con thức và sự hiểu biết của từng HS. sao biển với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HS đọc bài, các HS khác lắng b. Cách thức tiến hành: nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Những con sao biển. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 62 theo văn bản Cỏ non cười rồi. -HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1:Câu 1: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? + GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. Tìm - HS lắng nghe, thực hiện. những từ chỉ hoạt động. - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động: + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả cúi xuống, dạo bộ, thả, nhặt, tiến trước lớp. lại. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Câu văn nào cho biết việc cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích? + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, - HS lắng nghe, thực hiện. từng HS tìm câu cho biết việc cậu bé làm là có ích. + GV yêu cầu 1-2 HS đại diện trình bày kết quả trước lớp. 3. Vận dụng: ? Em biết gì về con sao biển? - Gọi 1 số HS nêu theo sự hiểu biết của - HS trả lời: Câu văn cho biết việc mình. cậu bé nghĩ việc mình làm là có - GV giới thiệu thêm về con sao biển. ích: Cháu cũng biết như vậy,
- Sao biển là loại động vật không có xương nhưng ít nhất thì cháu cũng cứu sống. Thân mềm có dạng sao 5 cánh, (đôi được những con sao biển này. khi nhiều cánh) hoặc hình 5 cạnh, kích thước từ vài chục cm trở lên. Cơ thể dẹt - Thân dẹt, có hình năm cánh như bên, nhỏ dần về phía đầu cánh, có những ngôi sao, ... đường gân rõ từ giữa cơ thể tỏa ra và đường viền chạy ở rìa cánh. Lỗ miệng và - HS lắng nghe. lỗ hậu môn ở 2 cực đối diện. Các bản của da có gai nhỏ. - Về nhà đọc bài cho bố mẹ cùng nghe - HS lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Buổi chiều: TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó): - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học - Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - HSKT(Tuấn Sang) tập đọc và ghi nhơ, tập làm quen số 10 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- - GV: Bút lông, bảng nhóm, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Cho HS hát và vận động bài: Tập thể dục -HS hát và khởi động buổi sáng - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát các bức - HS quan sát, chú ý lắng nghe. tranh trong SGK - HS hoàn thành bài tập dưới sự - Yêu cầu HS kể tên các nghề nghiệp có trong hướng dẫn của GV. bức ảnh - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập -HS làm bài cá nhân 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau - HS thảo luận cặp đôi hoàn nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. thành bài tập: - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS đề. hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán - HS chú ý lắng nghe để biết cách lập.
- - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS giơ tay trình bày đáp án: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu bài tập lên slide yêu cầu HS quan sát và làm cá nhân Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng - HS thực hiện dưới sự hướng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. dẫn của GV. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ - HS suy nghĩ và làm bài ra sung (nếu sai) nháp. - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa tập. cho nhau. - GV nhận xét, kết luận. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: 993 = 900 + 90 + 3 503 = 500 + 3 514 = 500 + 10 + 4 904 = 900 + 4 Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV gọi 2 HS lên thực hiện 4 phép tính Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS dưới lớp suy nghĩ hoàn thành - HS quan sát, lắng nghe và bài 3 ra nháp. hiểu yêu cầu đề bài. - GV mời một số HS nhận xét bài trên bảng - HS trao đổi, thảo luận nhóm - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tìm ra đáp án. tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, - HS giơ tay phát biểu, đại diện khích lệ HS làm bài chưa đúng. một vài HS trình bày câu trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - Qua hình ảnh số hòm tương ứng với số trăm, số túi tương ứng với số chục và số đồng vàng bên ngoài (không tính đồng vàng Rô-bốt đang cầm để chuẩn bị thả vào túi) tương ứng với số đơn vị, HS áp dụng kiến thức đã học về viết
- một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị để giải quyết bài toán. - Rô-bốt có 17 đồng vàng, mà 117 = 100 + 10 - HS lên bảng làm bài tập + 7, như vậy sau khi cất giữ những đồng vàng vào 1 hòm, 1 túi thì Rô-bốt còn 7 đồng bên ngoài. * Mở rộng: Tuỳ đối tượng HS và điều kiện thời gian, GV có thể đặt thêm một số câu hỏi cho HS. Chẳng hạn: “Nếu Rô-bốt có 235 đồng tiền vàng thì bạn ấy cần mấy cái hòm, mấy cái túi để đựng số tiền vàng đó và còn mấy đồng ở bên ngoài?” Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở đấu tiết học). 3. Vận dụng a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, hoàn thành bài tập b. Cách thức tiến hành: Trăm Chục Đơn Viết Đọc số vị số 8 2 0 Tám trăm hai mươi 651 Sáu trăm năm mươi mốt 7 4 4 Bảy trăm bốn mươi tư Chín trăm linh một - Giáo viên chiếu lên bảng bài tập - Yêu cầu HS làm vào giấy nháp, 1 HS lên bảng trình bày IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Y
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. * Góp phần hình thanh và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - HSKT(Tuấn Sang)Tập đọc và ghi nhớ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bút lông, bảng nhóm. - HS: Vở ô li; bảng con, bút lông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài - HS hát và vỗ tay hát Nét chữ xinh. 2. Thực hành, khám phá Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ Y theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ Y hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS: + Miêu tả chữ Y: Chữ Y cỡ vừa cao 8 - HS lắng nghe li, cỡ nhỏ cao 4 li. Chữ Y gồm 2 (nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược). + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên - HS quan sát trên bảng lớp GV viết phải hướng ra ngoài), nét 2 (từ điểm mẫu chữ Y hoa. dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới
- đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 - HS thực hành viết chữ Y vào bảng phía trên). con. - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Y vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết - HS thực hành viết chữ Y vào vở Tập hoa Y vào vở Tập viết 2 tập hai. viết 2 tập hai. - GV nhận xét, chữa bài của một số HS. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng mình. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng - HS đọc câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, lớp. yêu đồng bào. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. dụng và trả lời câu hỏi: - HS trả lời: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ Y Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ đầu câu; Cách nối chữ Y với chữ ê, đặt Yêu, Tổ phải viết hoa. dấu chấm cuối câu. Chữ viết đúng - HS chú ý quan sát GV hướng dẫn. mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết câu ứng dụng vào vở tập vào vở tập viết. viết. - GV nhận xét, kiểm tra một số bài viết - HS lắng nghe, tự soát lại bài của của HS. mình. -Viết câu ứng dụng 3. Vận dụng: ? Em vừa tập viết chữ hoa gì? - Chữ hoa Y - Em hãy viết một câu có chữ đầu là - HS luyện viết câu của mình. chữ hoa Y. - Về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa, - HS trả lời viết, viết lại câu ứng dụng cho đều và - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. đẹp hơn.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường. - Biết rao đổi với bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường; những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em dã làm đểngiữ môi trường sạch đẹp. *Hình thành và Phát triển năng lực và phẩm chất cho HS - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - HSKT(Tuấn Sang)Tập đọc và ghi nhớ viết chữ cái u, ư. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh SGK - HS: Sách giáo khoa;. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho học sinh hát và vận động theo nhịp bài hát: Sợi rơm vàng -HS hát và vận động theo nhịp - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá –Thực hành * Hoạt động 1: Nói tên các việc trong tranh. Cho biết những việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trao đổi trong nhóm về các việc làm được thể hiện trong mỗi tranh. + Tranh1: Người đàn ông đang vớt rác trên mặt hồ. +Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ chim +Tranh3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi - 1-2 HS trả lời.
- + Tranh 4: Các bạn nhỏ đang thu nhặt rác trên bãi biển. - Hướng dẫn HS trao đổi về ảnh hưởng - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ của các việc làm trong tranh đối với trước lớp. môi trường xung quanh. - GV gợi ý để hs phân biệt được những - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ việc làm đẹp; những việc làm chưa đẹp với bạn theo cặp. trong mỗi bức tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp? - YC mỗi HS nói về việc mình đã làm - HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm tổng để góp phần giữ gìn môi trường xung hợp những việc mà các bạn đã làm quanh sạch đẹp. được - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Nói với người thân những việc làm để - HS thực hiện. bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi trước lớp. - GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà nói với người thân về việc làm của mình. Đề nghị người thân nói cho mình biết them về những việ làm để bảo vệ môi trường. *Củng cố, dặn dò - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT - So sánh được các số có ba chữ số - Nắm được thứ tự các số trong phạm vi 1000
- - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HSKT(Tuấn Sang)Tập đọc và ghi nhớ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bút lông, bảng nhóm - Bút lông, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS chơi trò chơi Ai đúng, ai nhanh? + GV chia lớp thành 3 đội( mỗi tổ một đội) + GV lần lượt chiếu các số có ba chữ số, HS viết nhanh vào bảng con - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. thành tổng các trăm, chục, đơn vị. - GV nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc. - GV giới thiều bài - HS nghe GV giới thiệu 2.Khám phá: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS biết cách so sánh các số có ba chữ số, nắm được thứ tự các số (trong phạm vi 1000) b. Cách thức tiến hành: - Đầu tiên, GV có thể cùng HS nhắc - HS nhận biết, nghe GV kết luận lại kiến thức về việc so sánh các số có hai chữ số, so sánh các số tròn chục, tròn tràm trong phạm vi 1 000.
- - Tiếp theo, GV gắn các nhóm hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng, yêu cầu HS viết số có ba chữ số tương ứng với mỗi nhóm hình và từ đó, so sánh các số có ba chữ số bằng cách đếm số ô vuông. - GV lần lượt lấy các ví dụ tương tự như trong SGK, yêu cầu HS nêu cấu tạo số của những số đó rồi lần lượt so sánh số trăm, số chục, số đơn vị để kết luận về phép so sánh của từng cặp số. - GV cùng HS đi đến quy tắc chung: + Đầu tiên, ta so sánh số trăm: Số nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm thì mới xét số chục: Số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Nếu cùng số trăm và số chục: Số nào có số đơn vị lớn hơn thì số đó lớn hơn. 3. Luyện tập: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát - GV gợi ý cách làm: HS xác định tính đúng, sai của từng phép so sánh. Với những phép so sánh sai, GV có thể yêu cầu HS sửa lại cho đúng. - HS quan sát. Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS thực hiện. - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả - HS trả lời câu hỏi: lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào dậy trình bày kết quả trước lớp. bảng nhóm. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, - HS trình bày kết quả khen ngợi những nhóm có đáp án - HS lắng nghe GV nhận xét. đúng.
- Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV viết các phép tính lên bảng, yêu cầu HS thực hiện so sánh Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức làm bài tập - GV mời đại diện một vài HS trình - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời bày câu trả lời. - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước - GV yêu cầu các HS khác nhận xét lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. và chốt đáp án. - HS lắng nghe nhận xét. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng dẫn HS làm bài Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS áp dụng kiến thức về so sánh các số có ba chữ số để giải quyết bài toán thực tiễn về so sánh chiều cao của một số con vật - GV có thể giới thiệu thêm kiến thức: Hươu cao cổ được xác định là loài vật cao nhất thế giới hiện nay - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn - HS đưa ra câu trả lời trước lớp bên cạnh và hoàn thành BT3 Đáp án: - GV mời đại diện 2 HS trình bày. a. Hươu cao cổ cao nhất, đà điểu là loài - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và vật thấp nhất chốt đáp án. b. Đà điểu < Gấu nâu < Voi < Hươu cao Nhiệm vụ 4: Hoạt động cả lớp, cổ hoàn thành BT4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài, hướng dẫn HS làm bài Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án.
- - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi HS số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước xét, bổ sung (nếu sai) lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - GV mở rộng: GV có thể yêu cầu - HS lắng nghe nhận xét. HS lập tất cả các số có ba chữ số từ - HS đưa ra câu trả lời trước lớp ba tấm thẻ ghi các số: 2, 3 và 5. Cần lưu ý rằng số được lập từ cả ba thẻ số nên các chữ số trong mỗi số lập được phải khác nhau 3.Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? ? Em hãy nêu cách so sánh các số - HS nêu và lắng nghe thực hiện có ba chữ số? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. _____________________________________ Buổi chiều: TIẾNG VIỆT ĐỌC: TẠM BIỆT CÁNH CAM (2T) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu; nhận biết được hình dạng, điệu bộ, hành động của nhân vật; thái độ, tình cảm giữa các nhân vật; các sự việc chính trong câu chuyện. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - HSKT(Tuấn Sang)Tập đọc và ghi nhớ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh - HS: SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát phần Khởi động sgk trang 64 và trả lời - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu câu hỏi: hỏi: + Em nhìn thấy những hình ảnh nào trong bức tranh? + Trong tranh, có hình ảnh cô bé + Em hãy dự đoán xem cánh cám đang đang ở trong khu vườn, cô bé tìm ở trong hoàn cảnh như thế nào? thấy một chú cánh cam. - GV dẫn dắt vấn đề: Quan sát bức tranh, + Theo em dự đoán, cánh cam đang chúng ta đều dự đoán về việc điều gì đó rất lo lắng và sợ hãi. Cánh cam có thể đã xảy ra với canh cam rồi. Tại sao đôi bị bắt hoặc đã bị nhốt vào một chiếc mắt của cánh cam lại sợ hãi và buồn bã lọ. đến như vậy? Tại sao cánh cam lại ở trong cái lọ đó? Chúng ta hãy cùng đi - HS lắng nghe, giới thiệu. giải đáp để tìm ra câu trả lời trong bài học ngày hôm nay - Bài 16: Tạm biêt cánh cam. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Tạm biệt cánh cam trang 64 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu: Bài đọc kể một câu chuyện về chú cánh cam đi lạc, được Bống chăm sóc. Khi đọc văn bản, em hãy chú ý đến các nhân vật và sự việc chính trong câu chuyện. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn HS: + Đọc nhấn mạnh vào những từ ngữ - HS luyện đọc. miêu tả hành động, cử chỉ, hình dáng của - HS luyện đọc câu dài.
- nhân vật: tập tễnh, xanh biếc, óng ánh, khệ nệ, tròn lẳn. + Luyện đọc những câu dài bằng cách - HS đọc chú giải phần Từ ngữ khó: ngắt câu thành những cụm từ. (VD: + Tập tễnh: dáng đi không cân, bên Hằng ngày, em đều bỏ vào chiếc lọ/ một cao bên thấp. chút nước/ và những ngọn cô xanh + Óng ánh: phản chiếu ánh sáng lấp non...). lánh, trôn đẹp mắt. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ + Khệ nệ: dáng đi chậm chạp như sgk trang 64 để hiểu nghĩa những từ khó. phải mang vác nặng. - GV mời 3 HS đọc văn bản: - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, đọc + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “của Bống”. thầm theo. + HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “xanh - HS đọc bài. non”. - HS luyện đọc. + HS 3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp ý cho nhau. - GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài. - GV đọc toàn bài một lần nữa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Tạm biệt cánh cam vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Bống làm gì khi thấy canh cam - HS lắng nghe, thực hiện. bị thương? - HS trả lời: Khi thấy cánh cam bị + GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. thương, Bống thương quá, đặt cánh Tìm trong văn bản chi tiết nói về việc cam vào chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. làm của Bống khi thấy cánh cam bị thương. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. trước lớp. + GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Qua việc làm của Bống, em thấy Bống là người thế nào? HS trả lời: “Bống chăm sóc cánh + Em đã bao giờ nhìn thấy một con vật cam rất cẩn thận. Hàng ngày, em đang cần được giúp đỡ chưa? Em có suy đều bỏ vào chiếc lọ một chút nước nghĩ gì? Em đã làm gì? Em nên làm gì và những ngọn có non xanh”. trong hoàn cảnh đó? - HS trả lời.
- - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Bống chăm sóc cánh cam thế nào, - HS lắng nghe, thực hiện. câu văn nào cho em biết điều đó? - HS trả lời: Bống thả cánh cam đi vì + GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. Bống thương cánh cam không có Tìm trong đoạn 2 của văn bản để có câu bạn bè và gia đình, Bống nghĩ bãi cỏ trả lời. mới là nơi sống phù hợp với cánh + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả cam. trước lớp. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Em đã bao giờ chăm sóc một con vật chưa? + Em cảm thấy thế nào khi chăm sóc con vật đó? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Vì sao Bống thả cánh cam đi? - HS trả lời: Em sẽ không thả cánh + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. cam đi vì em muốn được chơi với + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả cánh cam./ Em sẽ không thả cánh trước lớp. cam đi vì sợ chú sẽ lại bị thương./ - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Em không thả cánh cam đi vì em rất Câu 4: Nếu là Bống em có thả cánh cam buồn và nhớ cánh cam... đi không? Vì sao? + GV hướng dẫn HS luyện tập cá nhân. + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả trước lớp. + GV hướng dẫn HS ý thức bảo vệ và tôn trọng sự sống của các loài động vật xung quanh bằng cách đặt các câu hỏi như: Các loài động vật nên được sống trong môi trường phù hợp với chúng. Chỉ có ở trong môi trường phù hợp, chúng mới thoải mái và khoẻ mạnh. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ văn bản Tạm biết cánh cam với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn - HS đọc bài, các HS khác lắng cảm toàn bộ văn bản Tạm biết cánh cam. nghe, đọc thầm theo.

