Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên

docx 67 trang Phương Khánh 21/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên

  1. TUẦN 25 Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3. NGÀYNĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết lắng nghe chuẩn bị, các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Phòng tránh; bước đầu nắm bắt được một số nguyên tắc hành động nếu bị lạc. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. HĐ2: Xem các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 - GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ của lớp để tham gia vào chương trình văn nghệ của nhà trường. - HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ – GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các của lớp để tham gia vào chương tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc trình văn nghệ của nhà trường.
  2. tế Phụ nữ 8 – 3 chào mừng ngày Quốc tế - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn Phụ nữ 8– 3 theo đăng kí. nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ – GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nữ 8 – 3 múa hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8– 3 theo chương trình của nhà trường. - HS tham gia hoạt động múa hát - GV nhắc nhở HS lên biểu diễn tiểu chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8- phẩm “Chú vịt xám lạc đường”, từ đó rút 3. ra bài học cho bản thân. - HS xem tiêu phẩm. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ trong chương trình. - HS cổ vũ các tiết văn nghệ. HĐ3. Vận dụng - GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để nguy cơ bị lạc để phòng tránh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . __________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE ( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt hơi sau mỗi dòng thơ. - Nhận biết được thời gian, địa điểm được miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi trường sống quanh mình. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học - Bồi dưỡng tình yêu đối với mọi người, mọi nghề nghiệp xung quanh. * Quền trẻ em: Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội - HSKT( Tuấn Sang) Tập đọc ôn bảng chữ cái và viết theo khả năng chữ cái đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Tranh, ảnh SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: họa trong phần Khởi động sgk trang + Hai bức tranh khác nhau ở chỗ: bức 54 và trả lời câu hỏi: Đường phố trong tranh thứ nhất vẽ cảnh ban đêm, có ánh 2 bức tranh dưới đây có gì khác nhau? trăng, đèn đường, bức tranh thứ hai về Theo em, vì sao có sự khác nhau đó? cảnh ban ngày, buổi sáng, có ánh mặt trời - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã bao giờ rực rỡ. Bức tranh thứ nhất vẽ cảnh con nhìn thấy hình ảnh cô lao công, bác lao đường đang được quét dọn, còn nhiều rác, công trong lúc làm việc chưa? Họ bức tranh thứ hai vẽ cảnh đường phố sạch thường làm những công việc rất vất vả, đẹp, ngăn nắp; bức tranh thứ nhất có hình bụi bặm như: khuân vác, dọn rác. Các ảnh chị lao công đang quét rác, bức tranh em có suy nghĩ gì về công việc của họ? thứ hai không có hình ảnh chị lao công, Nếu như không có những người làm thay vào đó là các bạn HS đang hớn hở tới công việc vất vả như vậy thì cuộc sống trường. của chúng ta sẽ ra sao? Chúng ta sẽ + Sự khác nhau của đường phố trong 2 cùng tìm hiểu về công việc của họ trong bức tranh là do có sự đóng góp của chị lao bài học ngày hôm nay - Bài 13: Tiếng công. Mặc dù ở bức tranh thứ hai, chị lao chổi tre. công không xuất hiện, nhưng người ta vẫn 2. Thực hành, khám phá. có thể thấy sự cống hiến âm thầm của chị Hoạt động 1: Đọc văn bản qua hình ảnh đường phố đã trở nên sạch a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sẽ và đẹp hơn. đọc bài thơ Tiếng chổi tre trang 54 sgk với giọng đọc tâm tình, tha thiết, diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công.
  4. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc tâm tình, tha thiết, diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công. Ngắt giọng, nhấn giọng ở những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết ơn của nhân vật trữ tình. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát - HS luyện đọc từ khó. âm để HS luyện đọc như: Trần Phú, chổi tre, xao xác, lặng ngắt. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp từng khổ - HS đọc bài. (mỗi HS đọc một khổ). - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải - HS đọc mục Từ ngữ khó: trong mục Từ ngữ. + Xao xác là tiếng động nối tiếp nhau trong cảnh yên tĩnh. + Lao công là người làm các công việc vệ sinh, phục vụ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo - HS luyện đọc, góp ý cho nhau. nhóm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong cặp. - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc toàn bài - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thơ. thầm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài Tiếng chổi tre vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ - HS đọc thầm. Tiếng chổi tre một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Chị lao công làm việc vào thời gian nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS trả lời: Chị lao công làm việc vào HS đọc đoạn thơ thứ nhất và thứ hai để đêm hè và đêm đông. tìm câu trả lời.
  5. + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của chị lao công vất vả như thế nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS trả lời: Công việc của chị lao công Đọc kĩ đoạn thơ thứ hai tìm các từ ngữ phải làm việc vào lúc đêm khuya, không miêu tả con đường vào đêm đông. khí giá lạnh, con đường vắng tanh. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? Những đêm đông Đêm đông giá rét - HS trả lời: Đáp án a. Tiếng chổi tre Sớm tối Đi về a. Sự chăm chỉ của chị lao công. b. Niềm tự hào của chị lao công. c. Sự thay đổi của thời tiết đêm hè và đêm đông. + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Tác giả nhắn nhủ điều gì qua 3 câu thơ cuối? - GV hướng dẫn HS luyện tập nhóm. + GV mời 2-3 nhóm báo cáo kết quả - HS trả lời: Tác giả muốn nhắn nhủ em trước lớp. giữ gìn đường phố sạch sẽ. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ bài thơ Tiếng chổi
  6. tre với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS xung phong đứng dậy - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm theo. đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Tiếng chổi tre. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 55 theo văn bản Tiếng chổi tre. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. - HS lắng nghe đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 55: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào - HS trả lời: Từ miêu tả âm thanh của tiếng miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? chổi tre: xao xác. Câu 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn chị - HS trả lời: Nói lời cảm ơn chị lao công: lao công. Tôi rất biết ơn chị vì chị đã giúp đường + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết phố sạch sẽ. quả trước lớp. + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, sáng tạo. * Quền trẻ em: Liên hệ:Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội - Các nhóm trả lời. 3. Vận dụng. - Qua bài đọc ta phải đối xử với người - HS lắng nghe và thực hiện lao côngnhư thế nào? - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ..
  7. _____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số tròn trăm và tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục. - Tìm được số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm số. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động quan sát, nhận biết số dựa vào hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, phát triển năng lực mô hình hóa toán học - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học - Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho học sinh. - HSKT( Tuấn Sang) Tập làm quen, đọc và ghi nhớ chữ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, bút lông - HS: Bảng con, bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Đố HS so sánh 30 và 50 - HSTL: 30 < 50 - Yêu cầu HS nêu cách so sánh. - Vì 3<5 nên 30 < 50. - Giới thiệu bài mới 2. Thực hành, luyện tập. a. Mục tiêu: HS biết cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục; biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại, tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có 4 số. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
  8. Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát các phép - HS quan sát, chú ý lắng nghe. so sánh và hướng dẫn HS làm bài. - HS hoàn thành bài tập dưới sự Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động hướng dẫn của GV. cặp đôi - HS trao đổi đáp án và nhận xét - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài chéo. tập 1 vào vở. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. Nhiệm vụ 2-3: Hoàn thành BT2/BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát đề bài - HS chú ý lắng nghe để biết cách Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động lập. cặp đôi - HS dưới sự hướng dẫn của GV, - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. quả và chốt đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT 4 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu slide lên màn hình và yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn ra nháp. của GV. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. nghe. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho - GV mời một số HS phát biểu trả lời. nhau. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu án, tuyên dương những HS có câu trả lời trả lời: đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. a. Số 730 lớn nhất b. Đổi hai toa tài 130 và 730 Nhiệm vụ 5:Hoàn thành BT5 - Bài tập củng cố kĩ năng áp dụng kiến thức
  9. về nặng hơn, nhẹ hơn và so sánh các số tròn chục để giải quyết bài toán logic - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu - Gv gợi HS quan sát hình vẽ hai chiếc cân cầu đề bài. thăng bằng và tìm ra mối quan hệ (so sánh) - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra cân nặng của các bạn gấu. Chẳng hạn: đáp án. + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu trắng + Từ hình thứ hai ta có gấu trắng nhẹ hơn gấu - HS giơ tay phát biểu, đại diện một nâu vài HS trình bày câu trả lời. + Như vậy ta có các bạn gấu theo cân nặng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tăng dần là: gấu xám, gấu trắng và gấu nâu - GV gợi HS dựa vào cân nặng của các bạn gấu được cho trong đề bài để tìm cân nặng của mỗi bạn. Ta sẽ tìm được cân nặng của các bạn gấu xám, gấu trắng và gấu nâu lần lượt là 400 kg, 480 kg, 540 kg 3. Vận dụng. a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hoàn thiện bài tập b. Cách thức tiến hành: Bài tập: Viết các số 340, 430, 230, 320 theo thứ tự: a. Từ bé đến lớn:.... a. Từ bé đến lớn: 230, 320, 330, 430 b. Từ lớn đến bé:..... b. Từ lớn đến bé: 430, 330, 320, 230 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát đề bài trên slide và làm cá nhân Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS lên bảng ghi đáp án IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . _____________________________________ CHIỀU Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được sự thay đổi của cơ khi co, duỗi
  10. - Nhận biết được ở mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua các hoạt động vận động. - Nêu được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế để vận động vui chơi đúng cách. - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động - KTHN (Tuấn Sang) cùng tham gia tiết học cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo một bài - HS thực hiện vận động theo lời và hát Con cào cào. nhạc bài hát. H: Bộ phận nào của cơ thể giúp em vận động - HS nêu. được? - HS nối tiếp nhắc lại tên bài hát cho - GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi mục bài. đến khi gv ghi xong mục bài. 2. Khám phá: Mục tiêu: HS biết cơ không chỉ tham gia vào hoạt động vận động của cơ thể mà còn thực hiện nhiều chức năng khác. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV yêu cầu HS thực hiện động tác co và duỗi cánh tay như hình vẽ. - GV cho HS nêu ý kiến về sự thay đổi của - HS thảo luận theo nhóm 4. cơ trên cánh tay kết hợp với quan sát hình 1 và 2 để trả lời các câu hỏi, từ đó rút ra được chức năng của cơ, xương, khớp (giúp cho cơ thể cử động và di chuyển). + Khi tay co hoặc duỗi, các cơ ở cánh tay thay đổi như thế nào?
  11. + Cử động của tay sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu xương cánh ta bị gãy? + Bộ xương, hệ cơ và khớp có chức năng gì? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 - GV cho HS biểu lộ các cảm xúc khác nhau (vui vẻ, buồn bã, giận dữ,...) trên gương mặt và lưu ý HS rằng các cảm xúc này được biểu - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia hiện nhờ các cơ mặt. Từ đó cho thấy một sẻ trước lớp. chức năng khác của cơ. - Hs thực hành theo nhóm đôi - HS chia sẻ - Cho HS xác định cảm xúc được biểu hiện ở mỗi hình. 3. Thực hành: Mục tiêu: HS tham gia trò chơi vui vẻ, tích cực và vận dụng được kiến thức đã học của tiết trước để giải thích được vai trò của cơ, xương và khớp trong hoạt động cụ thể ở đây là vật tay. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vật tay: - HS quan sát hình 1,2 trong SGK Sau khi GV phổ biến luật chơi thì chia nhóm và đọc tên một số cơ, xương và HS để chơi trò chơi vật tay (có thể chia nhóm khớp. 3 hoặc nhóm 5, mỗi nhóm cử các thành viên - HS đọc tên một số hệ cơ, xương. của mình thi đấu theo cặp và tính điểm). Luật chơi: • Bước 1: Nám tay đối thủ, khuỷu tay tì trên mặt bàn, cổ tay thẳng.
  12. • Bước 2: Khi trọng tài hô “Bắt đầu!” hai người chơi sẽ dùng sức để kéo tay đối phương xuống mặt bàn. • Bước 3: Trận đấu kết thúc khi tay một bên bị đè sát mặt bàn. - GV tổng kết trò chơi. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về hoạt - HS quan sát và mở rộng kiến thức. động của các cơ, xương và khớp trong động - HS đưa ra nhận xét. tác vật tay: Có những cơ, xương và khớp nào tham gia thực hiện hoạt động vật tay? - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của HS khi vật tay quá lâu,... - GV hỏi thêm các câu hỏi để liên hệ với hoạt động của cơ quan hô hấp (động tác hít vào và thở ra) hoặc hoạt động của tim khi HS chơi vật tay; - HS chia nhóm và tham gia trò - GV cung cấp các mẹo cho HS để thực hiện chơi. động tác này tốt hơn. Ví dụ: trong quá trình vật tay, khi muốn dồn sức để vật tay đối thủ xuống thì nên nín thở, để nín thở được thì trước đó phải lấy một hơi thật dài,... 4.Vận dụng tại lớp: Mục tiêu: HS liên hệ được khi cơ quan vận động bị tổn thương thì cơ thể sẽ bị ảnh hưởng, đồng thời ý thức được việc phải giúp đỡ bạn mình khi bạn gặp hoàn cảnh đó. Cách tiến hành: - GV cho HS chia nhóm 2 để thảo luận về - HS quan sát hình và đọc hướng câu chuyện: “Hoa bị vấp ngã, đau chân dẫn động tác để thực hiện đúng không đi lại được. Cơ quan nào trên cơ thể động tác. Hoa bị tổn thương? Em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn?” - GV mời HS đưa ra cách giải quyết tình - HS thực hiện động tác sao cho huống. chính xác. - HS chia sẻ cảm nhận.
  13. - GV cho HS đọc thầm câu chốt của Mặt Trời. - GV hỏi: Hoa đang làm gì? Em cảm thấy thế nào nếu ngồi một chỗ quá lâu? Em thường - HS thực hiện động tác. làm gì khi bị mỏi? Em có thường làm như Hoa không? Việc làm của Hoa có tác dụng gì? * Hướng dẫn về nhà: GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trước các - HS chia sẻ. cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động. ? Khi em bị vấp ngã, đau chân không đi lại được, cơ quan nào bị tổn thương? ? Em làm gì để giúp bạn? ? Khi ngồi học quá lâu, cảm thấy mỏi em cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và thực hiện. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _____________________________________ LUYỆN TOÁN CỦNG CỐ SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về số có ba chữ số; số liền trước, số liền sau; Viết số ttrawm, chục, đơn vị; so sánh, số tròn trăm, giải toán có lời văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - HSKT( Tuấn Sang) Tiếp tục đọc và nhận nhiện, ghi nhớ chữ số 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv :Bảng nhóm, bút lông
  14. - HS : Bảng con, bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS thi đua trò chơi tìm khối - HS tham gia chơi trụ và khối cầu và đặc điểm của nó. - Gv dẫn dắt vào bài. - GV nhận xét 2. Thực hành. Bài 1: a Số liền trước của 400 là số: .... b. Số liền trướ chủa 1000 là số:.. c, Số liền sau của 910 là số ..... d, Só liền sau của 999 là số .. - HS đọc yều cầu - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS làm vào vở - HS thực hiện làm bài toán cá nhân - HS bày kết quả - Gv chốt kết quả đúng. - Nhận xét bài làm. - HS chữa bài. Bài 2: ,=? 703 100+ 200 882 1000 509 490 400 + 300 ... 900 - HS đọc yều cầu - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS làm vào vở. - Tự làm bài cá nhân vào vở. - Cho HS nêu bài cách đặt tính và cách tính - HS chia sẻ bài trước lớp. - Gv chốt kết quả đúng - HS theo dõi chữa bài. Bài 3: Viết số gồm: a. 9 trăm, 5 chuc, 3 đơn vị: ....... d. 6 trăm, 0 chục, 1 đơn vị: .... 6 trăm, 6 chục, 0 đơn vị...... - HS đọc yều cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài - HS trả lời. - HS lên bảng chữa bài. - Cho HS nêu cách trả lời. - Gv chốt kết quả đúng
  15. Bài 4: Đọc số, viết số: a, Ba trăm linh sáu:...... b, Chín trăm năm mươi:...... c, Hai trăm chín mươi tám:...... d, 309:..... đ, 380: .... - Yêu cầu HS đọc - HS đọc - HS trả lời kết quả. - HS làm bài - Khuyến khích HS giải thích. - HS lên bảng chữa bài. Bài 5: Dành cho đối tượng HS năng khiếu và khuyến khích hs làm. trong hình vẽ là: .hình tam giác Có ... hình tứ giác. - HS suy nghĩ đếm số hình tứ giác và hình tam giác rồi điền . - Yêu cầu HS trả lời. - GV chốt đáp án. Bài 6: Trong phép nhân có tích bằng 27, thừa - HS thực hiện trả lời trước lớp. số thứ nhất bằng 3. Hỏi thừa số thứ hai bằng - Gv gợi ý cách làm và tìm ra kết quả bao nhiêu ? GV có thẻ gợi ý. Bài giải 3 x x = 27 X = 27 : 3 X = 9 3. Vận dụng: - Cho HS nêu cách đọc số và viết có ba chữ - HS trả lời. số. - Nêu số tròn trăm bé hơn 1000 - HS lắng nghe và thực hiện. - Về nhà tìm vết các số có ba chữ số đã học để đố bạn. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ................................................................................................................................ ____________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT
  16. QUỲ THẤP, QUỲ CAO- TRÒ CHƠI”VƯỢT HỐ TIẾP SỨC” BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. - HSKT(Tuấn Sang)Tập luyện theo các bạn II. ĐỊA DIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao quần, áo, giày, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị:quần áo, Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 5 – 7’ I. Phần mở đầu Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, 2x8N yêu cầu giờ học                                                                                                                                                                                
  17. Khởi động - GV HD học sinh  - Xoay các khớp cổ khởi động.  tay, cổ chân, vai, 2x8N  hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập  - Bài thể dục PTC. 2-3’ - HS khởi động - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi theo GV. II. Phần cơ bản:  - Kiến thức.  - Ôn động tác ngồi 16-18’  xổm.  - Ôn động tác ngồi - HS Chơi trò chơi. kiễng hai gót chân. - Ôn động tác ngồi  bệt thẳng chân - GV hô khẩu lệnh - Học động tác quỳ cho HS thực hiện thấp - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động - HS ôn các động tác kết hợp phân tích tác đã học kĩ thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và  - Học động tác quỳ thực hiện động tác  cao mẫu  - Cho 2 HS lên thực - Đội hình HS hiện lại động tác. quan sát tranh 1 lần - GV cùng HS nhận  xét, đánh giá tuyên  dương.  4 lần  - HS quan sát GV - GV thổi còi - HS làm mẫu thực hiện động tác. -Luyện tập - Gv quan sát, sửa - HS tiếp tục quan Tập đồng loạt 3 lần sai cho HS. sát
  18. - Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập 3 lần các bạn luyện tập luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 1 lần theo khu vực.  - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai  3-5’ cho HS  - Phân công tập theo ĐH tập luyện theo Tập theo cặp đôi cặp đôi tổ GV Sửa sai   Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS   Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ.  2 lần - GV và HS nhận xét  GV  đánh giá tuyên dương. - HS vừa tập vừa - Trò chơi “vượt hồ - GV nêu tên trò giúp đỡ nhau sửa tiếp sức”. 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách động tác sai chơi, tổ chức chơi - Từng tổ lên thi thở và chơi chính đua - trình diễn - Bài tập PT thể lực: thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Chơi theo hướng - Vận dụng: người phạm luật dẫn - Cho HS nhảy dây III.Kết thúc tùy sức 2 phút  - Yêu cầu HS quan  sát tranh trả lời câu hỏi BT2 trong sách.  - GV hướng dẫn HS thực hiện kết - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý hợp đi lại hít thở thân. thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá hs. - HS trả lời chung của buổi học. - VN ôn lại bài và - HS thực hiện thả Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. lỏng ôn ở nhà - ĐH kết thúc - Xuống lớp
  19.     IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................ _______________________________________ Thứ ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết chữ viết hoa X cỡ vừa và nhỏ; viết câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới. - Giải nghĩa được câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - HSKT( Tuấn Sang) Tiếp tục đọc và ghi nhớ chữ số cái và tập viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - Chữ hoa, . - HS: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Bài hát “ Điệu nhảy rửa tay” - Vận động theo nhạc - Giới thiệu bài 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ X theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ X hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS:
  20. + Miêu tả chữ X: Chữ X cỡ vừa cao 5 li, - HS lắng nghe, tiếp thu. cỡ nhỏ cao 2,5 li. Chữ X gồm 3 nét 3 nét cơ bản (2 nét móc hai đầu và 1 nét xiên). + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẻ 1 với đường kẻ 2), nét 2 - HS quan sát trên bảng lớp GV viết (từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên mẫu chữ X hoa. (lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, dừng bút trên đường kẻ 6), nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2). - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa X vào - HS thực hành viết chữ X vào bảng bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa X con. vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS thực hành viết chữ X vào vở Tập - GV nhận xét, chữa bài một số HS. viết 2 tập hai. - HS lắng nghe GV chữa bài, tự soát lại bài của mình. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Xuân về, hàng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo cây bên đường thay áo mới. mới. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS trả lời: và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 1: Câu ứng dụng có 9 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ phải viết hoa? Xuân phải viết hoa. - HS lắng nghe, thực hiện.