Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

docx 90 trang Phương Khánh 20/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_25_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

  1. TUẦN 25 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHÊM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3. XEM TIỂU PHẨM CHÚ VỊT XÁM LẠC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. Biết lắng nghe chuẩn bị, các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8– 3. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Phòng tránh; bước đầu nắm bắt được một số nguyên tắc hành động nếu bị lạc. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
  2. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các và triển khai các công việc tuần mới. lớp trong tuần qua. HĐ2: Xem các tiết mục văn nghệ chào - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 - GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ của lớp để tham gia vào chương trình văn nghệ của nhà trường. - HS lựa chọn các tiết mục văn nghệ của lớp để tham gia vào – GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết chương trình văn nghệ của nhà mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ trường. nữ 8 – 3 chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn 8– 3 theo đăng kí. nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ – GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nữ 8 – 3 múa hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8– 3 theo chương trình của nhà trường. - HS tham gia hoạt động múa hát - GV nhắc nhở HS lên biểu diễn tiểu phẩm chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ “Chú vịt xám lạc đường”, từ đó rút ra bài 8- 3. học cho bản thân. - HS xem tiêu phẩm. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ trong chương trình. - HS cổ vũ các tiết văn nghệ. HĐ3. Vận dụng - GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để nguy cơ bị lạc để phòng tránh. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: TIẾNG CHỔI TRE ( TIẾT 1+2)
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt hơi sau mỗi dòng thơ. - Nhận biết được thời gian, địa điểm được miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi trường sống quanh mình. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học - Bồi dưỡng tình yêu đối với mọi người, mọi nghề nghiệp xung quanh. * Lưu ý: HSKT(Minh Sang) Đọc bài theo khả năng; đọc 1- 2 đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: họa trong + Hai bức tranh khác nhau ở chỗ: bức phần Khởi tranh thứ nhất vẽ cảnh ban đêm, có ánh động sgk trăng, đèn đường, bức tranh thứ hai về trang 54 và cảnh ban ngày, buổi sáng, có ánh mặt trả lời câu hỏi: Đường phố trong 2 bức trời rực rỡ. Bức tranh thứ nhất vẽ cảnh con đường đang được quét dọn, còn
  4. tranh dưới đây có gì khác nhau? Theo nhiều rác, bức tranh thứ hai vẽ cảnh em, vì sao có sự khác nhau đó? đường phố sạch đẹp, ngăn nắp; bức tranh thứ nhất có hình ảnh chị lao công đang quét rác, bức tranh thứ hai không có hình ảnh chị lao công, thay vào đó là các bạn HS đang hớn hở tới trường. + Sự khác nhau của đường phố trong 2 bức tranh là do có sự đóng góp của chị lao công. Mặc dù ở bức tranh thứ hai, chị lao công không xuất hiện, nhưng người ta vẫn có thể thấy sự cống hiến âm thầm của chị qua hình ảnh đường phố đã trở nên sạch sẽ và đẹp hơn. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã bao giờ nhìn thấy hình ảnh cô lao công, bác lao công trong lúc làm việc chưa? Họ thường làm những công việc rất vất vả, bụi bặm như: khuân vác, dọn rác. Các em có suy nghĩ gì về công việc của họ? Nếu như không có những người làm công việc vất vả như vậy thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công việc của họ trong bài học ngày hôm nay - Bài 13: Tiếng chổi tre. 2. Thực hành, khám phá. Hoạt động 1: Đọc văn bản
  5. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Tiếng chổi tre trang 54 sgk với giọng đọc tâm tình, tha thiết, diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc đọc tâm tình, tha thiết, diễn tả lòng biết ơn đối với chị lao công. Ngắt giọng, nhấn giọng ở những chỗ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên, biết ơn của nhân vật trữ tình. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát - HS luyện đọc từ khó. âm để HS luyện đọc như: Trần Phú, chổi tre, xao xác, lặng ngắt. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp từng khổ - HS đọc bài. (mỗi HS đọc một khổ). - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải trong - HS đọc mục Từ ngữ khó: mục Từ ngữ. + Xao xác là tiếng động nối tiếp nhau trong cảnh yên tĩnh. + Lao công là người làm các công việc vệ sinh, phục vụ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo - HS luyện đọc, góp ý cho nhau. nhóm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong cặp. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc toàn bài đọc thầm. thơ. -Bảo Ngọc luyện đọc bài - Kèm HSKT luyện đọc đoạn 1-2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
  6. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài Tiếng chổi tre vừa đọc. - HS đọc thầm. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ Tiếng chổi tre một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc. - HS trả lời: Chị lao công làm việc vào - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: đêm hè và đêm đông. Câu 1: Chị lao công làm việc vào thời gian nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. HS đọc đoạn thơ thứ nhất và thứ hai để tìm câu trả lời. + GV mời 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trả lời: Công việc của chị lao công - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: phải làm việc vào lúc đêm khuya, không Câu 2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công khí giá lạnh, con đường vắng tanh. việc của chị lao công vất vả như thế nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Đọc kĩ đoạn thơ thứ hai tìm các từ ngữ miêu tả con đường vào đêm đông. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: - HS trả lời: Đáp án a. Câu 3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? Những đêm đông
  7. Đêm đông giá rét Tiếng chổi tre Sớm tối Đi về a. Sự chăm chỉ của chị lao công. b. Niềm tự hào của chị lao công. c. Sự thay đổi của thời tiết đêm hè và đêm đông. + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: - HS trả lời: Tác giả muốn nhắn nhủ em Câu 4: Tác giả nhắn nhủ điều gì qua 3 giữ gìn đường phố sạch sẽ. câu thơ cuối? - GV hướng dẫn HS luyện tập nhóm. + GV mời 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ bài thơ Tiếng chổi tre với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm - GV mời 1HS xung phong đứng dậy đọc theo. diễn cảm toàn bộ bài thơ Tiếng chổi tre. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc
  8. a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 55 theo văn bản Tiếng chổi tre. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. - HS lắng nghe đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 55: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào - HS trả lời: Từ miêu tả âm thanh của miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? tiếng chổi tre: xao xác. Câu 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn chị - HS trả lời: Nói lời cảm ơn chị lao lao công. công: Tôi rất biết ơn chị vì chị đã giúp đường phố sạch sẽ. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết - Các nhóm trả lời. quả trước lớp. + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, sáng tạo. *Bài dành cho đối tượng HSKT Bảo Ngọc Đọc, viết một số vần đơn - Bảo Ngọc nhẩm dánh vần, đọc, viết giản ăm, am, âm, om, ôm, ơm, đám , vào vở theo khả năng. sam, nằm ngủ, con tôm. - GV theo dõi, giúp đỡ. - Gv cùng bạn trong bàn giúp đỡ. - Hoàn thành theo khả năng 3. Vận dụng. - Qua bài đọc ta phải đối xử với người - HS lắng nghe và thực hiện lao côngnhư thế nào?
  9. - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - So sánh được các số tròn trăm và tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục. - Tìm được số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm số. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động quan sát, nhận biết số dựa vào hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, phát triển năng lực mô hình hóa toán học - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học - Qua hoạt động giải các bài tập có tình huống, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. Phát triển tư duy toán cho học sinh. - HSKT: So sánh được các số tròn trăm, tròn chục (làm bài tập 1,2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Đố HS so sánh 30 và 50 - HSTL: 30 < 50 - Yêu cầu HS nêu cách so sánh. - Vì 3<5 nên 30 < 50. - Giới thiệu bài mới 2. Thực hành, luyện tập. a. Mục tiêu: HS biết cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục; biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại, tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có 4 số. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát các phép so - HS đọc, quan sát, chú ý lắng sánh và hướng dẫn HS làm bài. nghe. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 - HS hoàn thành bài tập dưới sự vào vở. hướng dẫn của GV. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau - HS trao đổi đáp án và nhận xét nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: Nhiệm vụ 2-3: Hoàn thành BT2/BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát đề bài
  11. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp - HS chú ý lắng nghe để biết đôi cách lập. - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - HS dưới sự hướng dẫn của - GV mời đại diện 2 HS trả lời. GV, thảo luận nhóm đôi và tìm - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu ra đáp án. trả lời đúng. - HS giơ tay trình bày đáp án - Hướng dẫn HSKT làm bài tập 1,2 -Minh Sang làm bài ,giáo viên Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT 4 trợ giúp Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu slide lên màn hình và yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát - HS thực hiện dưới sự hướng Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp dẫn của GV. đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - HS suy nghĩ và làm bài ra - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau nháp. nghe. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa - GV mời một số HS phát biểu trả lời. cho nhau. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, - HS giơ tay phát biểu, trình bày tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, câu trả lời: khích lệ HS làm bài chưa đúng. a. Số 730 lớn nhất Nhiệm vụ 5:Hoàn thành BT5 b. Đổi hai toa tài 130 và 730 - Bài tập củng cố kĩ năng áp dụng kiến thức về nặng hơn, nhẹ hơn và so sánh các số tròn chục để giải quyết bài toán logic
  12. - Gv gợi ý hai chiếc cân thăng bằng và tìm ra - HS quan sát, lắng nghe và hiểu mối quan hệ (so sánh) cân nặng của các bạn gấu. yêu cầu đề bài. Chẳng hạn: + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu trắng + Từ hình thứ hai ta có gấu trắng nhẹ hơn gấu nâu + Như vậy ta có các bạn gấu theo cân nặng tăng dần là: gấu xám, gấu trắng và gấu nâu - GV gợi ý vào cân nặng của các bạn gấu được cho trong đề bài để tìm cân nặng của mỗi bạn. Ta sẽ tìm được cân nặng của các bạn gấu xám, gấu trắng và gấu nâu lần lượt là 400 kg, 480 kg, 540 kg - GV yc HS thảo luận nhóm - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra đáp án. - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét nghiệm. 3. Vận dụng. a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức để hoàn thiện bài tập b. Cách thức tiến hành: a. Từ bé đến lớn: 230, 320, 330, Bài tập: Viết các số 340, 430, 230, 320 theo thứ 430 tự: b. Từ lớn đến bé: 430, 330, 320, a. Từ bé đến lớn:.... 230 b. Từ lớn đến bé:.....
  13. - GV nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _____________________________________ Thứ ba ngày 04 tháng 3 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết chữ viết hoa X cỡ vừa và nhỏ; viết câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới. - Giải nghĩa được câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. * Chú ý HSKT(Minh Sang) tập viết theo khả năng chữ hoa X và tiếng xuân viết thường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Bài hát “ Điệu nhảy rửa tay” - Vận động theo nhạc - Giới thiệu bài 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Viết chữ hoa
  14. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ X theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ X hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Miêu tả chữ X: Chữ X cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li. Chữ X gồm 3 nét 3 nét cơ bản (2 nét móc hai đầu và 1 nét xiên). + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu bên trái, dừng bút - HS quan sát trên bảng lớp GV viết mẫu giữa đường kẻ 1 với đường kẻ 2), nét 2 chữ X hoa. (từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, dừng bút trên đường kẻ 6), nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2). - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa X vào - HS thực hành viết chữ X vào bảng con. bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa X - HS thực hành viết chữ X vào vở Tập viết vào vở Tập viết 2 tập hai. 2 tập hai. - GV nhận xét, chữa bài một số HS. - HS lắng nghe GV chữa bài, tự soát lại bài của mình. -HSKT : Viết chữ hoa X vào vở tập viết -Minh Sang viết bài Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
  15. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc câu ứng dụng Xuân về, hàng cây - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: bên đường thay áo mới. Xuân về, hàng cây bên đường thay áo mới. - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có 9 tiếng. Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Xuân Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa. phải viết hoa? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ X đầu câu; Cách nối chữ X với chữ u: từ điểm cuối của chữ X nhấc bút lên viết chữ u. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - GV nhận xét, chữa một số bài của HS. 3. Vận dụng. - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng - HS nêu độ cao, rộng và quy trình chữ dụng cho đẹp hơn hoa X
  16. - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - Nhận xét tiết học ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ______________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Cùng các bạn tham gia dựng lại được câu chuyện theo vai của nhân vật Người dẫn chuyên. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. *HSKT: Theo dõi và biết trong tranh có mây, mặt trời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng ĐT. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ? Tiết Nói và nghe tuần trước ta học - Chuyện bốn mùa. bài gì? - HS tham gia chơi.
  17. - Tổ chức cho HS thi kể lại các đoạn trong Chuyện bốn mùa. - GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Tiếng chổi tre (tiết 4). Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm (4 người). Mỗi HS quan sát từng tranh và câu hỏi gợi ý, dự đoán câu trả lời của mỗi câu hỏi gợi ý. Cả nhóm thống nhất kết quả. - HS trả lời: Nội dung của từng tranh:
  18. - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày + Tranh 1: Hạt giống nhỏ trở thành cây kết quả. cao to là nhờ đất, nắng, mưa. + Tranh 2: Cây mong muốn quả đồi có thêm nhiều cây khác làm bạn. + Tranh 3: Những hạt cây nảy mầm nhờ mưa, nắng,... + Tranh 4: Quả đồi có nhiều cây xanh. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV giới thiệu câu chuyện Hạt giống nhỏ; HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. b. Cách thức thực hiện: - HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện. - GV giới thiệu: câu chuyện kể về hạt - HS lắng nghe, chú ý vào các chi tiết và giống nhỏ nảy mầm, lớn lên thành cây lời thoại chính của câu chuyện. cao to, khoẻ mạnh giữa quả đổi vắng. - HS dựa vào kết quả bài tập trước và câu HẠT GIỐNG NHỎ chuyện GV vừa kể để trả lời sự việc cụ thể (1) Có hạt giống nhỏ nằm ngủ yên của từng tranh. trong lòng đất ấm trên một quả đồi cao. Vào một buổi sáng, từ hạt giống nhỏ nhú lên một cái chổi non tươi rói và xinh xắn. Nhờ cô mây tưới nước mát và ông mặt trời chiếu nắng ấm, chồi non vươn mình lớn dân thành cây non. Chẳng bao lâu, cây non đã thành cây to, cao và khoẻ mạnh,
  19. (2) Sống một mình trên quả đổi rộng, cây to buồn lắm. Nó muốn có những cây khác làm bạn. Hiểu mong ước của cây, ông mặt trời, cô mây, chị gió đã bàn bạc, nghĩ cách để giúp cây. (3) Chị gió bay đi kiếm những hạt giống nhỏ đem về gieo trên quả đồi. Cô mây tưới nước mát. Ông mặt trời chiếu nắng ấm... Thế là, chẳng bao lâu, những hạt giống đó nảy mầm, vươn mình và lớn lên... (4) Nhiều tháng năm trôi qua, giờ đây trên quả đồi đã có biết bao cây xanh luôn ở bên nhau và vươn lên giữa bầu trời xanh lộng gió. Hằng ngày, các chú chim sâu, gõ kiến, sơn ca... bay tới đậu trên những cành cây, vừa bắt sâu vừa líu lo ca hát. (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mâm non) - HS theo dõi GV kể lần 2. - GV kể câu chuyện (lần 2). - HS hỏi đáp theo cặp. - GV yêu cầu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhắc lại sự việc thể hiện trong mỗi
  20. tranh; nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện. - HS kể lại từng đoạn của câu chuyện theo b. Cách thức tiến hành: sự phân công của GV. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, nhắc lại các sự việc thể hiện trong mỗi tranh, góp ý cho nhau. - GV mời 2 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. Hoạt động 4: Cùng người thân nói về lợi ích của cây cối đối với cuộc sống coa người a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nói với người thân về những ích lợi của cây cối mà em biết; đề nghị người thân nói cho em biết thêm về tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. b. Cách thức tiến hành: - HS thực hiện hoạt động ở nhà theo sự - GV hướng dẫn HS: hướng dẫn trên lớp của GV. + HS với người thân về những ích lợi của cây cối mà em biết: cây cung cấp thức ăn (rau, lúa gạo, ngô, khoai, trái cây,...); cây cho bóng mát; cung cấp vật liệu làm nhà (gỗ, tre, nứa,...); cây làm đẹp phố phường, thôn xóm;... + HS đề nghị người thân nói cho em biết thêm về tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. 3. Vận dụng.