Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Nguyễn Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Nguyễn Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nguyen_thi_tu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Nguyễn Thị Tú Uyên
- TUẦN 24 KẾ HOẠCH BÀI DẠY-TUẦN 24 (Buổi sáng & Buổi chiều) HOẠT ĐỘNG TẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỂ: PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Sử dụng được một .Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Phòng chống bắt cóc trẻ. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe tiểu phẩm “ Phòng chống bắt cóc trẻ” - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - HSKT: (Tuấn Sang) theo dõi HĐ cùng các bạn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - “ Tiểu phẩm: Phòng chống bắt cóc trẻ 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2:Nghe và phòng chống được các bênh mới. dịch thông thường. - HS tham gia hưởng ứng phong - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế trào “Vì tầm vóc Việt”. nhà trường hướng dẫn HS cách phòng chống - HS sắp xếp đội hình khi các em các dịch bệnh thông thường. Nhân viên y tế tham gia hoạt động dân vũ theo giới thiệu về đặc điểm, cách phòng chống các chủ đề “Vì tầm vóc Việt”. dịch bệnh thông thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phòng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động. 3. Vận dụng:
- – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần - HS thực hiện. làm để thực hiện tốt các bệnh thông thường đã học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. *HSKT: Tuấn Sang tập đọc một số câu trong bài Sự tích câu thì là.Tập trả lời một vài câu hỏi theo hướng dẫn của cô và bạn. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong bài đọc Sự tích cây thì là. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế biết sử dụng loại cây này để làm gia vị. - Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm khi đọc và trả lời các câu hỏi và biết chia sẻ cho nhau nghe. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, chăm sóc cây cối xung quanh em. - Có tinh thần hợp tác tốt khi làm việc nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu phần Khởi động hỏi: Một số cây rau trong bức tranh sgk trang 46 và mà em biết: hành, rau cải thìa, bắp cải, trả lời câu hỏi: su hào, cà rốt.
- +Nói tên một số cây rau trong bức tranh mà em biết? - GV dẫn dắt tạo tình huống vấn đề: Các em có biết Việt Nam là đất nước có nền nông nghiệp rất phát triển không?. Ngoài cây lúa các em đã được biết đến trong bài học Mùa vàng, nước ta còn rất nhiều các loại cây rau, củ, quả, cây gia vị khác. Nhắc đến các loại cây gia vị, là món ăn không thể thiếu trong rất nhiều các món ăn, các em biết được những loại cây gia vị nào? (+GV có thể dừng lại cho HS trả lời: rau thơm, mùi, bạc hà, thì là, ). H hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại cây gia vị. Chúng ta cùng vào Bài 11 - Sự tích cây thì là. 2. Khám phá, thực hành: Hoạt động 1 : Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Sự tích cây thì là trong trang 46,47 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 47 và yêu cầu HS đoán - HS trả lời: Trong tranh, các nhân vật nội dung tranh đang nói về điều gì? cây rau cải, cây dừa, cây ớt, cây mít, cây tỏi, cây thì là đang nói chuyện với nhau về lợi ích của mình.
- - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đoạn. đọc thầm bằng mắt theo. - GV mời HS phát hiện từ khó đọc và phát hiện từ khó hiểu để luyện đọc và đọc - Một số HS đọc từ khó đọc chú giải từ khó hiểu ở phần từ ngữ sgk - HS phát hiện từ khó hiểu và đọc giải trang 47 để hiểu nghĩa những từ khó. từ ngữ khó: mảnh khảnh là cao; gầy - GV mời 2 HS đọc văn bản: là nhỏ, trông có vẻ yếu ớt. + HS1 đọc (Đoạn 1): từ đầu đến “chú là cây tỏi”. - HS đọc bài. + HS2 đọc (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp ý cho nhau. - HS luyện đọc. - Mời một số cặp đọc bài trước lớp. - HS luyện đọc theo cặp. *HSKT: Tuấn Sang tập đọc một số câu - Các cặp đọc đọc nối tiếp. trong bài Sự tích câu thì là.Tập trả lời - Tuấn Sang thực hiện theo hướng dẫn một vài câu hỏi theo hướng dẫn của cô của cô và bạn. và bạn. - GV mời một số HS đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - Một số HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi theo. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài Sự tích cây thì là vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài Sự tích cây thìa là để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại - HS đọc thầm. cảnh trời đặt tên cho các loài cây. M:- Trời: Chú ta thì đặt tên cho là cây dừa. - Cây dừa: Con cảm ơn ạ. + GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời
- nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy - HS đóng vai theo GV phân công, nhiên, để cho vui, HS có thể có những dựa vào bài đọc để hỏi - đáp. câu nói dí đỏm, hài hước. + GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây. Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới thiệu về - HS lắng nghe, thực hiện. mình như thế nào? + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. Từng HS đóng vai cây thì là và nói về đặc điểm, lợi ích của mình. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trả lời: Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: giới thiệu về mình: khi nấu canh riêu Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? cá hoặc làm chả cá, chả mực mà + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. không có con thì mất ngon ạ. Từng HS nêu ý kiến của mình. Cả nhóm thống nhất ý kiến + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. trước lớp. - HS trả lời: Cây này có tên là “thì là” vì: trời đang suy nghĩ và nói thì - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: là....thì là....thì cây đã chạy ra mừng Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ rỡ khoe với bạn bè là “Trời đặt tên nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì cho tôi là cây “thì là” đấy. là”? + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe, thực hiện.
- Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS trả lời: Theo em, bạn bè của cây a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhỏ sẽ nói “Tên bạn hay quá”, “Tên luyện đọc lại toàn bộ văn bản Sự tích cây bạn rất dễ nhớ”, “Chúc mừng bạn đã thì là với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi có cái tên đặc biết”,... khi nó khoe tên đúng. mình là cây “thì là”. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Sự tích cây thì là. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc thầm theo. trả lời các câu hỏi trong sgk trang 47 theo văn bản Sự tích cây thì là. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên. + GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Từng HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên. + GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 2: Cùng bạn hỏi và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi. - HS đóng vai cây thì là, nói lời đề + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, nghị trời đặt tên: thực hành luyện nói lời đề nghị của bạn - Thưa trời, xin đặt cho con một cái cùng chơi trò chơi và đáp lại lời đề nghị. tên thật hạy ạ. + GV mời 1-2 cặp đại diện trả lời câu hỏi. - Thưa trời, con muốn trời đặt cho con cái tên thật đẹp ạ. 4. Vận dụng: - HS lắng nghe, thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời:
- - Về nhà đọc hay hơn và chia sẻ nội dung - Bạn có thể chơi trò nhảy dây cùng bài cho người thân nghe. mình không? - GV nhận xét giờ học. Mình cùng ra sân chơi nhé. - Dặn HS chuẩn bị bài: Bờ tre đón khách. -HS thảo luận theo nhóm 2 và chia sẻ trước lớp. - HS nêu. - HS lắng nghe để về nhà thực hiện. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TOÁN ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nắm được mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập về mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm .- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số về đơn vị, chục, trăm, nghìn. * HSKT: (Tuấn Sang) đọc, viết và làm quen với các chữ số hàng chục, hàng trăm. Ôn các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. Bài giảng điện tử. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, vở toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở - HS cùng hát và vận động theo bài trường cô dạy em thế. hát. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá a. Ôn tập về đơn vị, chục và trăm - GV có thể mở đầu tiết học bằng câu - HS nghe GV giới thiệu chuyện về những thanh sô-cô-la, chẳng hạn: “Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: “Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?” Dựa vào mối quan hệ giữa chục và trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la." - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như SGK) và - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới xét. 10 đơn vị, yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía đưới 10 chục. GV yêu cầu HS quan sát và nêu số
- chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. b. Giới thiệu về một nghìn: - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK). GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số trăm, hướng dẫn HS cách viết số tương ứng và giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 ( một chữ số 1 và ba chữ số 0 đằng sau). Đọc là “một nghìn”. HS cần ghi nhớ mối quan hệ giữa trăm và nghìn 10 trăm bằng 1 nghìn. - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900 (là những số chưa được thể hiện trên bảng). - Ngoài ra, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 2 - 4 bạn. GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu (GV ghi lại - HS nhận biết, nghe GV kết luận các số đó vào từng mẩu giấy và đưa cho các nhóm). Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ xếp các hình thành số, GV mời các nhóm quan sát sản phẩm của nhau và thử đoán xem các bạn được giao nhiệm vụ xếp số nào, đối chiếu với tờ giấy yêu cầu của GV. 2. Thực hành: - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đếm chính xác
- - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành bài tập - GV cho HS thảo luận cặp đôi, suy nghĩ - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án trả lời vào bảng nhóm. vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình - HS (đại diện nhóm) trình bày kết bày kết quả trước lớp. quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen - HS lắng nghe GV nhận xét. ngợi những nhóm có đáp án đúng. * Bài tập dành cho HSKT: Bài 1. Đọc, viết và nhận biết các số từ 10, - Tuấn Sang thực hiện làm bài. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100 đến 900, ... Bài 2. Tính: 10 + 7 = 17 - 7 = 7 + 10 = 17 - 10 = 14 + 6 = 20 - 6 = 6 + 14 = 20 - 14 = 5 x 2 = 2 x 7 = 10 : 2 = 5 : 5 = 12 : 2 = 10 : 5 = 14 : 2 = 15 : 5 = 16 : 2 = 20 : 5 = 18 : 2 = 25 : 5 = 3. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta đã học bài gì? - Về nhà các em cần ghi nhớ: 10 đơn vị - HS trả lời. bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm - Lắng nghe, thực hiện ở nhà. bằng 1 nghìn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ)
- ______________________________________ Buổi chiều: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. - Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động. - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - .Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 I. KHỞI ĐỘNG: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3: Xác định tên, vị trí một số cơ chính a. Yêu cầu cần đạt:Chỉ và nói được tên một số cơ chính. b. Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình hệ cơ nhìn mặt từ trước và mặt sau trang 84 SGK và yêu cầu - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. HS lần lượt chỉ và nói tên một số cơ chính trong các hình. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên chỉ vào hình hệ cơ, nói tên các cơ chính. HS khác nhận xét. - HS trình bày: Một số cơ chính: cơ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chỉ và nói mặt, cơ cổ, cơ vai, cơ ngực, cơ tay, tên một số cơ trên cơ thể em”. Mỗi nhóm cử một cơ bụng, cơ đùi, cơ lưng, cơ mông. bạn lần lượt lên chơi. - HS chơi trò chơi. - GV giới thiệu luật chơi: Trong vòng 1 phút, đại diện nhóm nào nói được nhiều tên cơ và chỉ đúng vị trí trên cơ thể của mình là thắng cuộc. - GV yêu cầu HS làm câu 2 Bài 14 vào Vở bài tập. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cơ quan vận động bao gồm những bộ phận chính nào? - HS trả lời: Cơ quan vận động bao Hoạt động 4: Chức năng vận động của cơ, gồm những bộ phận: bộ xương và xương, khớp hệ cơ. a. Yêu cầu cần đạt:Nói được tên các cơ xương khớp giúp HS thực hiện được một sô cử động như cúi đầu, ngửa cổ, quay tay, co chân, đi, chạy,... b Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: + Nhóm trường điều khiển các bạn: Thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện. các cử động như các hình vẽ trang 85 SGK và nói tên các cơ, xương, khớp giúp cơ thể em thực hiện được các cử động đó.
- + HS ghi tên các cử động và tên các cơ, xương, khớp thực hiện cư động vào vở theo mẫu trang 85 SGK. - HS trình bày. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày bảng tổng kết ghi lại kết quả làm việc cùa nhóm mình - HS lắng nghe, tiếp thu. trước lớp. Các nhóm khác nhận xét. - GV chữa bài làm của các nhóm đồng thời chốt lại kiến thức chính của hoạt động này: + Chúng ta có thể quay cổ, cúi đầu hoặc ngửa cổ là nhờ các cơ ở cổ, các đốt sống cổ và các khớp nối các đốt sống cổ. + Chúng ta có thể giơ tay lên, hạ tay xuống, quay cánh tay là nhờ các cơ ở vai, xương tay và khớp vai. + Chúng ta có thể đi lại, chạy nhảy là nhờ các cơ ở chân, các xương chân và các khớp xương - HS trả lời: Nếu cơ quan vận như khớp háng, khớp gối. động ngừng hoạt động thì các cơ - GV yêu cầu HS cả lớp cùng thảo luận, trả lời sẽ dần teo đi và con người có câu hỏi ở trang 85 SGK: Nếu cơ quan vận động nguy cơ bị bại liệt. ngừng hoạt động thì điều gi sẽ xảy ra với cơ thể? - GV yêu cầu HS mục “Em có biết?" ở trang 86 SGK. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CỦNG CỐ BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA 2, 5
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho hs về bảng chia 2 và chia 5. - Thực hiện tính dược giá trị biểu thức - Củng cố tính nhẩm và giải toán có lời văn về phép nhân 2. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: , vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trò chơi truyền điện - HS thực hiện, Gv là người châm ngòi, bản gchia 2 và chia 5. HS trả lời đúng thì nêu tiếp phép tính cho - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện bạn tiếp theo trả lời và TT cho đến hết. tập 2. HDHS làm bài tập Bài tập dành cho cả lớp Bài 1. : Tính: - HS theo dõi. 20 : 2 + 36 = 18 : 2 + 37 = = = 35 : 7+ 28 = 50 : 5 + 29 = = = - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Lưu ý khi đặt tính cần chú ý điều gì? - HS làm bài cá nhân vào vở - HĐ cả lớp làm bài vào vở L Toán. - Đổi vở, kiểm ta bài cho bạn. - Gọi 2 em lên làm vào bảng phụ. Nhận - HS theo dõi. xét, chữa bài.
- Bài 2: Điền dấu > , < , = 50 :5 2 x 5 2 x 9 35 : 5 20 : 5 18 : 2 45 : 5 16 : 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - Tim hiểu bài toán - HS trả lời. - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong - HS làm bài. bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm nhau. tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. Bạn nào sai chữa bài. * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) - GV nhận xét chung cả lớp. . Bài 3:.Tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính thuận tiện nhất. 2cm 2cm 2cm 2cm 2 cm 2cm 2cm . - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu làm gì? - HS lời. - GV gọi 1 học sinh lên bảng, mỗi em làm - HS làm bài. một phép tính - HS xung phong chữa bài. - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. - HS theo dõi bài - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài giải - GV nhận xét, đánh giá. độ dài đường gấp khúc là: Củng cố về giải bài toán có lời 2 x 7 = 14 (cm) văn độ dài đường gấp khúc. Đáp số: 14 cm Bài 4: Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia:
- 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 .- GV cho HS đọc y/c bài tập, tìm hiểu - HS đọc yêu cầu. bài toán - HD HS cách giải bài toán vào vở. HS trả lời. - Lưu ý các dấu = thẳng với nhau. - HS theo dõi àm vào vở.. *(Dành cho đối tượng HS năng khiếu) Khuyến khích cả lớp làm Bài 5: Một đội trồng cây có 5 bạn. Hỏi 9 đội có bao nhiêu bạn ? - HS có năng khiếu đọc Y/c bài và làm - HS đọc yêu cầu. bài và vở. Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS trả lời - HS xung phong lên chữa bài. - HS chữa bài trên bảng - HS chữa bài. - Khuyến khích HS làm. - HS xung phong nêu kết quả. - GV chốt đáp án đúng. 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS xung phong nêu phép nhân 2, 5 - HS nêu và trả lời. cho bạn trả lời bất kì. - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ SANG TRÁI VÀ SANG PHẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung:
- - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội
- dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “kết bạn” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đi nhanh dần theo 16-18’ vạch kẻ vòng trái (vòng phải) hai tay - Đội hình HS quan sát phối hợp tự nhiên. tranh - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp - HS quan sát GV làm phân tích kĩ thuật mẫu động tác. - Hô khẩu lệnh và - Đi nhanh dần theo thực hiện động tác - HS tiếp tục quan sát vạch kẻ vòng trái mẫu (vòng phải) hai tay - Cho 2 HS lên dang ngang. thực hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương.
- -Luyện tập Tập đồng loạt 1 lần - Đội hình tập luyện đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 4 lần - GV thổi còi - HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo tổ sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng Tập theo cặp đôi 3 lần GV cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập cá nhân 3 lần - Tiếp tục quan - HS vừa tập vừa giúp Thi đua giữa các tổ 1 lần sát, nhắc nhở và đỡ nhau sửa động tác sửa sai cho HS sai - Phân công tập theo cặp đôi - Từng tổ lên thi đua - - Trò chơi “di 3-5’ GV Sửa sai trình diễn chuyển tiếp sức”. - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng dẫn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Bài tập PT thể lực: - GV nêu tên trò 2 lần chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức HS thực hiện kết hợp - Vận dụng: chơi thở và chơi đi lại hít thở chính thức cho HS.
- III.Kết thúc - Nhận xét tuyên - HS trả lời dương và sử phạt - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ người phạm luật thân. - Cho HS chạy - Nhận xét, đánh giá nâng cao đùi 20m chung của buổi học. - HS thực hiện thả lỏng - Yêu cầu HS - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự quan sát tranh trả ôn ở nhà lời câu hỏi BT1 - Xuống lớp trong sách. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Tuấn Sang tập viết chữ viết hoa V cỡ vừa, cỡ nhỏ và câu ứng dụng. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa

