Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh

docx 68 trang Phương Khánh 25/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỂ: PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Sử dụng được một .Xem tiểu phẩm về chủ đề “ Phòng chống bắt cóc trẻ. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe tiểu phẩm “ Phòng chống bắt cóc trẻ” - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - HSKT: (Đức Phát) theo dõi HĐ cùng các bạn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - “ Tiểu phẩm: Phòng chống bắt cóc trẻ 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2:Nghe và phòng chống được các bênh mới. dịch thông thường. - HS tham gia hưởng ứng phong - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế trào “Vì tầm vóc Việt”. nhà trường hướng dẫn HS cách phòng chống - HS sắp xếp đội hình khi các em các dịch bệnh thông thường. Nhân viên y tế tham gia hoạt động dân vũ theo giới thiệu về đặc điểm, cách phòng chống các chủ đề “Vì tầm vóc Việt”. dịch bệnh thông thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phòng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động.
  2. 3. Vận dụng: – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần - HS thực hiện. làm để thực hiện tốt các bệnh thông thường đã học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong bài đọc Sự tích cây thì là. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế biết sử dụng loại cây này để làm gia vị. - Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm khi đọc và trả lời các câu hỏi và biết chia sẻ cho nhau nghe. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, chăm sóc cây cối xung quanh em. - Có tinh thần hợp tác tốt khi làm việc nhóm. *Lồng ghép Giáo dục địa phương : Hoạt động 4: Vận dụng. Thực hành làm một món ngon của Hà Tĩnh. * HĐ 5: Thực hành làm món ăn (món bánh đúc ở làng Phong Giang) - Giúp đỡ HS đọc kèm thêm: Xuân Hạnh, Tuệ san, Gia Khiêm, Chấn Hưng - HSKT : (Đức Phát) Ôn tập đọc, viết lại bảng chữ cái : h, k, l, b. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
  3. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Khởi động sgk trang 46 và trả lời câu - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: hỏi: Một số cây rau trong bức tranh mà em biết: hành, rau cải thìa, bắp cải, su hào, cà rốt. +Nói tên một số cây rau trong bức tranh mà em biết? - GV dẫn dắt tạo tình huống vấn đề: Các em có biết Việt Nam là đất nước có nền nông nghiệp rất phát triển không?. Ngoài cây lúa các em đã được biết đến trong bài học Mùa vàng, nước ta còn rất nhiều các loại cây rau, củ, quả, cây gia vị khác. Nhắc đến các loại cây gia vị, là món ăn không thể thiếu trong rất nhiều các món ăn, các em biết được những loại cây gia vị nào? (+GV có thể dừng lại cho HS trả lời: rau thơm, mùi, bạc hà, thì là, ). H hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại cây gia vị. Chúng ta cùng vào Bài 11 - Sự tích cây thì là. 2. Khám phá, thực hành: Hoạt động 1 : Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Sự tích cây thì là trong trang 46,47 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS trả lời: Trong tranh, các nhân vật b. Cách thức tiến hành cây rau cải, cây dừa, cây ớt, cây mít, - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa cây tỏi, cây thì là đang nói chuyện với bài đọc sgk trang 47 và yêu cầu HS đoán nhau về lợi ích của mình. nội dung tranh đang nói về điều gì?
  4. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đoạn. đọc thầm bằng mắt theo. - GV mời HS phát hiện từ khó đọc và phát hiện từ khó hiểu để luyện đọc và đọc - Một số HS đọc từ khó đọc chú giải từ khó hiểu ở phần từ ngữ sgk - HS phát hiện từ khó hiểu và đọc giải trang 47 để hiểu nghĩa những từ khó. từ ngữ khó: mảnh khảnh là cao; gầy - GV mời 2 HS đọc văn bản: là nhỏ, trông có vẻ yếu ớt. + HS1 đọc (Đoạn 1): từ đầu đến “chú là cây tỏi”. - HS đọc bài. + HS2 đọc (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp ý cho nhau. - Mời một số cặp đọc bài trước lớp. - HS luyện đọc. - Kèm thêm: xuân Hạnh, Tuệ San, Gia - HS luyện đọc theo cặp. Khiêm, Phương Uyên - Các cặp đọc đọc nối tiếp. - GV mời một số HS đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Một số HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS theo. trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài Sự tích cây thì là vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài Sự tích cây thìa là để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây. - HS đọc thầm. M:- Trời: Chú ta thì đặt tên cho là cây dừa.
  5. - Cây dừa: Con cảm ơn ạ. + GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em - HS đóng vai theo GV phân công, đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời dựa vào bài đọc để hỏi - đáp. nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí đỏm, hài hước. + GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây. - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới thiệu về mình như thế nào? + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. Từng HS đóng vai cây thì là và nói về đặc điểm, lợi ích của mình. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS trả lời: Để được trời đặt tên, cái trước lớp. cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới thiệu về mình: khi nấu canh riêu cá hoặc làm chả cá, chả mực mà không có con thì mất ngon ạ. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? - HS trả lời: Cây này có tên là “thì là” + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. vì: trời đang suy nghĩ và nói thì Từng HS nêu ý kiến của mình. Cả nhóm là....thì là....thì cây đã chạy ra mừng thống nhất ý kiến rỡ khoe với bạn bè là “Trời đặt tên + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả cho tôi là cây “thì là” đấy. trước lớp. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì - HS trả lời: Theo em, bạn bè của cây là”? nhỏ sẽ nói “Tên bạn hay quá”, “Tên + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. bạn rất dễ nhớ”, “Chúc mừng bạn đã Từng HS nêu ý kiến của mình. có cái tên đặc biết”,... khi nó khoe tên + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả mình là cây “thì là”. trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
  6. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ văn bản Sự tích cây thì là với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Sự tích cây đọc thầm theo. thì là. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 47 theo văn bản Sự tích cây thì là. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên. - HS đóng vai cây thì là, nói lời đề + GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. nghị trời đặt tên: Từng HS đóng vai cây thì là, nói lời đề - Thưa trời, xin đặt cho con một cái nghị trời đặt tên. tên thật hạy ạ. + GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi - Thưa trời, con muốn trời đặt cho con - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu cái tên thật đẹp ạ. câu hỏi 2: Câu 2: Cùng bạn hỏi và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, - HS trả lời: thực hành luyện nói lời đề nghị của bạn - Bạn có thể chơi trò nhảy dây cùng cùng chơi trò chơi và đáp lại lời đề nghị. mình không? + GV mời 1-2 cặp đại diện trả lời câu hỏi. Mình cùng ra sân chơi nhé. 4. Vận dụng: -HS thảo luận theo nhóm 2 và chia * Chia sẻ được cảm nhận về món ngon sẻ trước lớp. của Hà Tĩnh. - Ở HT quê em có món nào ngon được - HS lắng nghe theo dõi. gọi là đặc sản? em hãy kể cho cả lớp
  7. nghe, Em đã được ăn món đó chưa hay ới đượ nghe? - HS nêu. GV kể món bánh đúc ở làng Phong Giang cho HS biết. *GV Thực hành làm món ăn (món bánh - Thực hành HĐTN đúc ở làng Phong Giang HĐTN) -Về nhà hỏi ông bà, bố mẹ món ăn ở địa - HS lắng nghe để về nhà thực hiện. phuong em địa phương, quê em nhé. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài: Bờ tre đón khách. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ TOÁN TIẾT 116 -BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và nắm được mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập về mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm .- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số về đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Kèm thêm cho Xuân Hạnh, Tuệ San, Any, Chí Khang, Anh Duy nhận biết và nắm được các đơn vị, chục, trăm, nghìn. * HSKT: (Đức Phát) đọc, viết và làm quen với các chữ số 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng, bảng phụ, bút lông - HS: Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
  8. - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở - HS cùng hát và vận động theo trường cô dạy em thế. bài hát. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá a. Ôn tập về đơn vị, chục và trăm - GV có thể mở đầu tiết học bằng câu chuyện về những thanh sô-cô-la, chẳng - HS nghe GV giới thiệu hạn: “Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: “Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?” Dựa vào mối quan hệ giữa chục và trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 - Các HS khác chú ý lắng nghe, đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la." nhận xét. - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như SGK) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị, yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía đưới 10 chục. GV yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. b. Giới thiệu về một nghìn: - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và
  9. nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK). GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số trăm, hướng dẫn HS cách viết số tương ứng và giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 ( một chữ số 1 và ba chữ số 0 - HS nhận biết, nghe GV kết luận đằng sau). Đọc là “một nghìn”. HS cần ghi nhớ mối quan hệ giữa trăm và nghìn 10 trăm bằng 1 nghìn. - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900 (là những số chưa được thể hiện trên bảng). - Ngoài ra, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 2 - 4 bạn. GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu (GV ghi lại các số đó vào từng mẩu giấy và đưa cho các nhóm). Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ xếp các hình thành số, GV mời các nhóm quan sát sản phẩm của nhau và thử đoán xem các bạn được giao nhiệm vụ xếp số nào, đối chiếu với tờ giấy yêu cầu của GV. 2. Thực hành: - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đếm - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án chính xác vào bảng nhóm. - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh - HS (đại diện nhóm) trình bày kết và hoàn thành bài tập quả trước lớp. - GV cho HS thảo luận cặp đôi, suy nghĩ - HS lắng nghe GV nhận xét. trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. 3. Vận dụng:
  10. - Hôm nay chúng ta đã học bài gì? - HS trả lời. - Về nhà các em cần ghi nhớ: 10 đơn vị - Lắng nghe, thực hiện ở nhà. bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): ______________________________________ CHIỀU - Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. * Quyền trẻ em: Bổn phận của trẻ em với nhà trường(Liên hệ) - HSKT(Đức Phát)theo dõi tham gia cung với các bạn trong nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Tranh, ảnh SGK 2. HS: Sưu tầm tranh, ảnh III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: Cho HS hát và vận động theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên -HS hát và vận động - GV giới thiệu bài 2. Khám phá thực hành Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tế Cách tiến hành: - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: - HS thảo luận nhóm và chia sẻ. + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi.
  11. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của - Đại diện của một hoặc hai thực vật và động vật. nhóm báo cáo kết quả trước lớp, - Mời đại diện các nhóm trình bày. các nhóm khác bổ sung. - GV hoàn thiện câu trả lời cho HS. - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được kiến thức chưa và hoàn thiện câu trả lời của các - HS quan sát hình và trả lời câu em. hỏi. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Chúng mình có thể làm được giống bạn không? - GV gọi một vài HS trả lời. 3.Vận dụng: - (Liên hệ) Bổn phận của trẻ em với nhà - HS lắng nghe, trường. -HS trả lời -Em đã làm gì để bảo vệ các laoif động vật, thực vật? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học?- -HS lắng nghe, thực hiện - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ______________________________________ LUYỆN TOÁN ÔN TẬP BẢNG CHIA 2, 5 . KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về khối trụ, khối cầu. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  12. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - GV theo dõi, nhắc nhở HS hoàn thành bài Tuệ San, Any, Xuân Hạnh, Chí Khang, Minh Khang, Thiện Nhân - HSKT: (Đức Phát)thực hiện đọc viết các số từ 1 đến .. 8, 9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv :Đồ dùng, bảng nhóm, bút lông - HS : bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS thi đua trò chơi tìm khối - HS tham gia chơi trụ và khối cầu và đặc điểm của nó. - Gv dẫn dắt vào bài. - GV nhận xét 2. Thực hành. Bài 1: Đánh dấu X vào hình khối trụ, đánh dấu + vào hình khối cầu. - HS đọc yều cầu - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - HS làm vào vở. - HS thực hiện làm bài toán cá nhân - Gv chốt kết quả đúng. - HS bày kết quả Bài 2: Nối (theo mẫu): - Nhận xét bài làm - HS chữa bài. HS đọc yều cầu
  13. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vào vở. - HS đọc. - Cho HS nêu bài cách đặt tính và cách tính - HS trả lời. - Gv chốt kết quả đúng - Tự làm bài cá nhân vào vở. Bài 3: - HS chia sẻ bài trước lớp. - HS theo dõi chữa bài. - HS đọc yều cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - HS trả lời. - HS làm bài - Cho HS nêu cách trả lời. - Gv chốt kết quả đúng - Chữa bài Bài 4: Dành cho đối tượng HS năng khiếu và khuyến khích hs làm. Em hãy tìm trong lớp hoặc ở nhà em có những dồ vật nào có dạng khối trụ, khối cầu? - Viết vào vở - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu và làm bài - HS trả lời. - Cá nhân xung phong trình bày kết - HS chữa bài, nhận xét. quả. - HS thực hiện tại lớp. 3. Vận dụng: - Cho HS vẽ đồ vật có dạng hình trụ và hình - HS lắng nghe và thực hiện. cầu tại lớp. - Về nhà tìm trong lớp, ở nhà những đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:(nếu có) ................................................................................................................................... _____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
  14. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. * Quyền trẻ em: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập, đánh tráo, chiếm đoạt - KTHN (Đức Phát) cùng tham gia tiết học với các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh, bút màu, giấy vẽ, nhóm. Bìa màu A4; - HS: Bút màu, giấy màu thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD. “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho luận và cử một người đưa ra lần lượt những “Vị khách bí mật” và lắng nghe -HS thảo luận và có thể đưa ra một số câu trả lời để tìm ra đâu là “người quen” câu hỏi. và đâu là “người lạ”. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?” + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?”
  15. -HS tham gia chơi. - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - GV dẫn dắt, vào bài. -HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá chủ đề: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. * HS có quền: phải được bảo vệ để không - HS lắng nghe quyền của mình để thực bị mua bán, bắt cóc, đánh đập, đánh hiện. tráo, chiếm đoạt. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. -Các nhóm nhận đồ dùng. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung Nhóm HS thực hiện theo yêu cầu. chuông báo động. -HS hoạt động nhóm phân vai và tìm - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết cách giải quyết tình huống. Lần lượt các tình huống. nhóm lên trình bày trước lớp. -GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp - HS lắng nghe. khó khăn. - HS chia sẻ rút ra được bài học sau mỗi -GV nhận xét và khen các nhóm. tình huống. - GV đưa ra thêm một số tình huống khác -Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không gặp bố cho HS, trò chuyện với HS lí do vì sao lại mẹ, không được về nhà chọn rung chuông? Có điều gì có thể xảy - HS lắng nghe ra nếu không biết tự “Rung chuông báo động”? GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng mình. Người quen dù tốt bụng, - HS thực hiện đọc nối tiếp. Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, Rung chuông đừng phân vân! - GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thảo luận về cách phân biệt người quen, người thân. - HS lắng nghe quền của mình để thực * HS có quyền phải được bảo vệ để hiện. không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập, - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số đánh tráo, chiếm đoạt. đặc điểm như:
  16. -GV cùng HS thảo luận về đặc điểm của + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em một số người thân. có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu -GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó khăn. của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). -GV nhận xét phần chia sẻ. +Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì -Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) rất đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nghe giọng trầm hay giọng cao, ). và tìm ra những điều đặc biệt của họ. GV- HS chia sẻ trước lớp đưa ra tình huống để cùng HS thảo luận: + Khi em ở nhà một mình, bác hàng xóm rất thân muốn vào chơi, em có nên - HS sử dụng thẻ chữ người thân, người mở cửa không? quen để tham gia trả lời các tình huống + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ luôn và chia sẻ với bạn cùng bàn. nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi -HS xung phong chia sẻ trước lớp và cửa em có mở cửa không? Tại sao? nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó. + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của - 3 bàn HS trả lời. mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? - HS lắng nghe. -GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ - HS lấy giấy và làm theo hướng dẫn. bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. 4. Cam kết, hành động: GV Liên hệ: * HS có quyền phải được - HS lắng nghe bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập, đánh tráo, chiếm đoạt. - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ? - HS trả lời. - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật - HS thực hiện. khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): _________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA V
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Kèm thêm: Tuệ San, Xuân Hạnh, Chí Khang, Minh Khang. - HSKT: (Đức Phát) tập viết, đọc chữ cái đã học theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Chữ mẫu, bảng phụ - HS: Bảng con, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và - HS lắng nghe, tiếp thu. chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết: - HS lắng nghe, quan sát trên bảng + Miêu tả chữ V: Chữ V cỡ vừa cao 5 li, lớp. cỡ nhỏ cao 2,5 li. Chữ V gồm 3 nét chính (nét 1 kết hợp nét cong trái và lượn ngang; nét 2 là nét thẳng đứng, hơi lượn ở hai đầu/ nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải, lượn ở phía dưới). + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6), nét 2 (từ
  18. điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng lại), nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5). - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa V vào - HS thực hành viết chữ V vào bảng bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa con. V vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS thực hành viết chữ V vào vở Tập - GV nhận xét, chữa một số bài. viết 2 tập hai. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng mình. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Vườn cây Vườn cây quanh năm xanh tốt. quanh năm xanh tốt. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS trả lời: và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ phải viết hoa? Vườn phải viết hoa. - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: + Chữ V, y, h cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. + Chữ t cao 1,5 li. + Các chữ còn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ V đầu - HS lắng nghe, thực hiện. câu; Cách nối chữ V với chữ: từ điểm - HS viết câu ứng dụng vào vở tập cuối của chữ V nhấc bút lên viết chữ ư. viết. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ
  19. đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - Kèm thêm: Xuân HẠnh, Tuệ San, Gia Khiêm, Phương Uyên, H Đức. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của -HSKT: (Đức Phát) tập viết, đọc chữ cái mình. đã học theo khả năng. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): _______________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh hoạ. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Cùng các bạn tham gia dựng lại được từng đoạn của câu chuyện. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp đỡ HS kể được Tuệ San, Any, Xuân Hạnh, Chí Khang, Minh Khang. - HSKT:(Đức Phát): Ngồi chú ý nghe bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ? Bài đọc đầu tuần ta học bài gì? - HS trả lời. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS nối tiếp nhắc lại mục bài. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
  20. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh và dựa vào câu hỏi gợi ý của từng tranh để nhắc lại sự việc trong từng tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc câu - HS quan sát tranh đọc câu hỏi gợi hỏi gợi ý dưới mỗi tranh: ý. - HS lắng nghe, thực hiện thảo luận nhóm. - HS trả lời: Sự việc trong từng tranh : + Tranh 1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. + Tranh 2: Trời đang đặt tên cho từng loài cây. + Tranh 3: Trời và một cây nhỏ đang nói chuyện. + Tranh 4: Cây nhỏ chạy về với các bạn. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: - HS thảo luận tập kể chuyện. Cả lần lượt từng HS nói sự việc được thể nhóm thống nhất kết quả. hiện trong mỗi tranh. Cả nhóm thống nhất kết quả. - GV gọi đại diện 4 HS lần lượt đứng - HS kể chuyện: dậy nói về sự việc xảy ra trong từng bức tranh. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS + Tranh 1: Thuở xưa cây cối không có nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh tên. Trời đã gọi chúng lên để đặt tên. để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố + Tranh 2: Trời đặt tên cho từng cây. gắng kể đúng lời nói của các nhân vật Lúc đầu trời nói: “Chú thì ta đặt tên