Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

docx 92 trang Phương Khánh 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

  1. TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ: “PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sinh hoạt dưới cờ. - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Nghe hát bài hát Quốc ca và Đội ca trong buổi chào cờ. *Xem tiểu phẩm về chủ đề: Phòng chống bắt cóc trẻ em. - HS biết phân biệt được những ai là người quen, ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Sử dụng các kiến thức đã được học ứng dụng vào thực tế để để phòng tránh bị bắt cóc. - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. * Giúp học sinh (Minh Sang) cùng tham gia tiết học trải nghiệm với bạn và biết cách phòng tránh bắt cóc. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, thẻ chữ: người thân, người quen. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ Xem tiểu phẩm về chủ đề “Phòng chống bắt cóc trẻ em”. Nghe thầy cô giáo hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  2. Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - GV nhận xét HS tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ với ý thức nghiêm túc, thái độ nhiệt tình, cổ vũ bạn bè, anh chị em trong lễ tổng - HS chú ý theo dõi, lắng nghe kết và ghi lại những điều cần lưu ý để đảm bảo cuộc sống an toàn sau lễ tổng kết.. Hoạt động 2. Xem tiểu phẩm về chủ đề “Phòng chống bắt cóc trẻ em”: - HS quan sát tiểu phẩm. - Tiểu phẩm tình huống: Một bạn gái ở nhà một mình, có hai người đến tự giới thiệu là - HS thảo luận nhóm đưa ra đáp nhân viên sửa điện đến để kiểm tra điện và án diễn biến kết thúc của tình yêu cầu em mở cửa cho vào nhà. huống. - HS theo dõi nghe, nhận xét bổ sung đáp - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 nhóm án. Commented [A1]: đưa ra đáp án. - GV hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. - Tiểu phẩm kết thúc với đáp án: Bé gái sau khi lưỡng lự đã mở cửa và gọi điện thoại cho bố mẹ để hỏi ý kiến. Khi thấy vậy, 2 người đã bỏ đi. - GV chốt lại và khen ngợi các câu trả lời đúng và hay. * GV đưa ra một số tình huống khác: -Tình huống người lạ dụ dỗ cho quà, rủ đi chơi -Tình huống đi một mình, người hàng xóm -HS nghe và đưa ra phương án trả đến chơi nhưng bạn đang ở một mình... lời. -Yêu cầu học sinh ghi nhớ quy tắc luôn và không để sẵn sàng ứng phó với “người lạ”. - Thực hiện: “LUÔN”:
  3. 1. Luôn cảnh giác với người lạ có biểu hiện không đúng thì lúc đó em cần la hét to. Cháu không biết cô, chú là ai. Cô, chú đang muốn bắt cóc cháu đi. 2. Luôn cảnh giác với người lạ dò hỏi những - HS nhắc lại 4 luôn điều bí mật về gia đình, về bố mẹ, nghề nghiệp, mật khẩu gia đình để mục đích lừa đi theo rồi bị bắt cóc. - HS nghe để nhi nhớ cách phòng 3. Luôn nhớ địa chỉ nhà và số điện thoại bố tránh bị bắt cóc. mẹ, người thân và cách gọi điện khi cần. 4. Luôn theo sát bố mẹ ở chỗ đông người. - Thực hiện: “KHÔNG”: 1.Không tiếp xúc với người lạ 2.Không nhận đồ, nhận quà của người lạ - HS nhắc lại 4 không 3.Không được đi theo người lạ 4.Không chuyển đồ giúp người lạ Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động: - GV nêu câu hỏi, em đã học được điều gì sau buổi trải nghiệm? GV tổng kết nhận xét hoạt động trải nghiệm và khen ngợi học sinh biết nêu ra cách -HS vỗ tay khen ngợi bạn trả lời phòng chống biểu hiện bắt cóc trẻ con thông câu hỏi tốt. qua tình huống và trả lời tốt các câu hỏi - HS nghe và trả lời. trong các tình huống giáo viên đưa ra. - GV yêu cầu học sinh về chia sẻ cho bố mẹ và người thân nghe những gì mình đã học được qua tiết học. - HS nghe để về nhà thực hiện 4. Vận dụng: phòng chống bị bắt cóc. - GV dặn HS biết vận dụng kiến thức vừa được học vào thực tiễn để đề phòng tránh bị bắt cóc trẻ con các em nhé! IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): ____________________________________ TIẾNG VIỆT
  4. ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong bài đọc Sự tích cây thì là. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế biết sử dụng loại cây này để làm gia vị. - Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm khi đọc và trả lời các câu hỏi và biết chia sẻ cho nhau nghe. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, chăm sóc cây cối xung quanh em. - Có tinh thần hợp tác tốt khi làm việc nhóm. *HSKT: Minh Sang tập đọc một số câu trong bài Sự tích câu thì là.Tập trả lời một vài câu hỏi theo hướng dẫn của cô và bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu quan sát tranh hỏi: Một số cây rau trong bức tranh phần Khởi động mà em biết: hành, rau cải thìa, bắp cải, sgk trang 46 và su hào, cà rốt. trả lời câu hỏi: +Nói tên một số cây rau trong bức tranh mà em biết?
  5. - GV dẫn dắt tạo tình huống vấn đề: Các em có biết Việt Nam là đất nước có nền nông nghiệp rất phát triển không?. Ngoài cây lúa các em đã được biết đến trong bài học Mùa vàng, nước ta còn rất nhiều các loại cây rau, củ, quả, cây gia vị khác. Nhắc đến các loại cây gia vị, là món ăn không thể thiếu trong rất nhiều các món ăn, các em biết được những loại cây gia vị nào? (+GV có thể dừng lại cho HS trả lời: rau thơm, mùi, bạc hà, thì là, ). H hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại cây gia vị. Chúng ta cùng vào Bài 11 - Sự tích cây thì là. 2. Khám phá, thực hành: Hoạt động 1 : Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Sự tích cây thì là trong trang 46,47 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành - HS trả lời: Trong tranh, các nhân vật - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa cây rau cải, cây dừa, cây ớt, cây mít, bài đọc sgk trang 47 và yêu cầu HS đoán cây tỏi, cây thì là đang nói chuyện với nội dung tranh đang nói về điều gì? nhau về lợi ích của mình. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm bằng mắt theo.
  6. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ - Một số HS đọc từ khó đọc hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi - HS phát hiện từ khó hiểu và đọc giải đoạn. từ ngữ khó: mảnh khảnh là cao; gầy - GV mời HS phát hiện từ khó đọc và là nhỏ, trông có vẻ yếu ớt. phát hiện từ khó hiểu để luyện đọc và đọc - HS đọc bài. chú giải từ khó hiểu ở phần từ ngữ sgk trang 47 để hiểu nghĩa những từ khó. - GV mời 2 HS đọc văn bản: - HS luyện đọc. + HS1 đọc (Đoạn 1): từ đầu đến “chú là - HS luyện đọc theo cặp. cây tỏi”. + HS2 đọc (Đoạn 2): đoạn còn lại. - Các cặp đọc đọc nối tiếp. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp - Minh Sang thực hiện theo hướng ý cho nhau. dẫn của cô và bạn. - Mời một số cặp đọc bài trước lớp. *HSKT: Minh Sang tập đọc một số câu trong bài Sự tích câu thì là.Tập trả lời - Một số HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm một vài câu hỏi theo hướng dẫn của cô theo. và bạn. - GV mời một số HS đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài - HS đọc thầm. Sự tích cây thì là vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài Sự tích cây thìa là để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại - HS đóng vai theo GV phân công, cảnh trời đặt tên cho các loài cây. dựa vào bài đọc để hỏi - đáp. M:- Trời: Chú ta thì đặt tên cho là cây dừa. - HS lắng nghe, thực hiện. - Cây dừa: Con cảm ơn ạ.
  7. + GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí đỏm, hài hước. - HS trả lời: Để được trời đặt tên, cái + GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã khi nói lời cảm ơn của các loài cây. giới thiệu về mình: khi nấu canh riêu Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng cá hoặc làm chả cá, chả mực mà mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới thiệu về không có con thì mất ngon ạ. mình như thế nào? + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. Từng HS đóng vai cây thì là và nói về đặc điểm, lợi ích của mình. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS trả lời: Cây này có tên là “thì là” trước lớp. vì: trời đang suy nghĩ và nói thì - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: là....thì là....thì cây đã chạy ra mừng Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? rỡ khoe với bạn bè là “Trời đặt tên + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. cho tôi là cây “thì là” đấy. Từng HS nêu ý kiến của mình. Cả nhóm thống nhất ý kiến - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS trả lời: Theo em, bạn bè của cây trước lớp. nhỏ sẽ nói “Tên bạn hay quá”, “Tên - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: bạn rất dễ nhớ”, “Chúc mừng bạn đã Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ có cái tên đặc biết”,... khi nó khoe tên nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì mình là cây “thì là”. là”? + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ văn bản Sự tích cây - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
  8. thì là với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Sự tích cây thì là. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS lắng nghe, thực hiện. trả lời các câu hỏi trong sgk trang 47 theo - HS đóng vai cây thì là, nói lời đề văn bản Sự tích cây thì là. nghị trời đặt tên: b. Cách thức tiến hành: - Thưa trời, xin đặt cho con một cái - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu tên thật hạy ạ. câu hỏi 1: - Thưa trời, con muốn trời đặt cho con Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị cái tên thật đẹp ạ. trời đặt tên. - HS lắng nghe, thực hiện. + GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - HS trả lời: Từng HS đóng vai cây thì là, nói lời đề - Bạn có thể chơi trò nhảy dây cùng nghị trời đặt tên. mình không? + GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi Mình cùng ra sân chơi nhé. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: -HS thảo luận theo nhóm 2 và chia Câu 2: Cùng bạn hỏi và đáp lời đề nghị sẻ trước lớp. chơi một trò chơi. + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, thực hành luyện nói lời đề nghị của bạn cùng chơi trò chơi và đáp lại lời đề nghị. + GV mời 1-2 cặp đại diện trả lời câu hỏi. - HS nêu. 4. Vận dụng: - HS lắng nghe để về nhà thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc hay hơn và chia sẻ nội dung bài cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài: Bờ tre đón khách.
  9. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) .. TOÁN TIẾT 116 -BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nắm được mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập về mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm .- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số về đơn vị, chục, trăm, nghìn. * HSKT: (Minh Sang) đọc, viết và làm quen với các chữ số hàng chục, hàng trăm. Ôn các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. Bài giảng điện tử. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, vở toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  10. 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở - HS cùng hát và vận động theo bài trường cô dạy em thế. hát. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá a. Ôn tập về đơn vị, chục và trăm - GV có thể mở đầu tiết học bằng câu - HS nghe GV giới thiệu chuyện về những thanh sô-cô-la, chẳng hạn: “Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: “Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?” Dựa vào mối quan hệ giữa chục và trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la." - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như SGK) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận 10 đơn vị, yêu cầu HS quan sát và nêu xét. (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía đưới 10 chục. GV yêu cầu HS quan sát và nêu số
  11. chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. b. Giới thiệu về một nghìn: - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK). GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số trăm, hướng dẫn HS cách viết số tương ứng và giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 ( một chữ số 1 và ba chữ số 0 đằng sau). Đọc là “một nghìn”. HS cần ghi nhớ mối quan hệ giữa trăm và nghìn 10 trăm bằng 1 nghìn. - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900 (là những số chưa được thể hiện trên bảng). - Ngoài ra, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 2 - 4 bạn. GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu (GV ghi lại - HS nhận biết, nghe GV kết luận các số đó vào từng mẩu giấy và đưa cho các nhóm). Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ xếp các hình thành số, GV mời các nhóm quan sát sản phẩm của nhau và thử đoán xem các bạn được giao nhiệm vụ xếp số nào, đối chiếu với tờ giấy yêu cầu của GV. 2. Thực hành: - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án.
  12. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đếm chính xác - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành bài tập - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án - GV cho HS thảo luận cặp đôi, suy nghĩ vào bảng nhóm. trả lời vào bảng nhóm. - HS (đại diện nhóm) trình bày kết - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình quả trước lớp. bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe GV nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. * Bài tập dành cho HSKT: Bài 1. Đọc, viết và nhận biết các số từ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90, 100 đến 900, ... Bài 2. Tính: 10 + 7 = 17 - 7 = - HS trả lời. 7 + 10 = 17 - 10 = - Lắng nghe, thực hiện ở nhà. 14 + 6 = 20 - 6 = 6 + 14 = 20 - 14 = 5 x 2 = 2 x 7 = 10 : 2 = 5 : 5 = 12 : 2 = 10 : 5 = 14 : 2 = 15 : 5 = 16 : 2 = 20 : 5 = 18 : 2 = 25 : 5 = 3. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta đã học bài gì?
  13. - Về nhà các em cần ghi nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): ______________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Kèm thêm: Thanh Hào ; Nhật Long ; Lin Đô * HSKT: Minh Sang tập viết chữ viết hoa V cỡ vừa, cỡ nhỏ và câu ứng dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
  14. - Cho cả lớp hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát. hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: - HS lắng nghe, tiếp thu. Biết viết chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết: + Miêu tả chữ V: Chữ V cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li. Chữ V gồm 3 nét - HS lắng nghe, quan sát trên bảng lớp. chính (nét 1 kết hợp nét cong trái và lượn ngang; nét 2 là nét thẳng đứng, hơi lượn ở hai đầu/ nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải, lượn ở phía dưới). - HS thực hành viết chữ V vào bảng con. + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng lại), nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển - HS thực hành viết chữ V vào vở Tập viết hướng đầu bút, viết nét móc xuôi phải, 2 tập hai. dừng bút ở đường kẻ 5). - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa V - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa V vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV nhận xét, chữa một số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng
  15. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS đọc câu ứng dụng Vườn cây quanh quan sát và phân tích câu ứng dụng năm xanh tốt. Vườn cây quanh năm xanh tốt; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS trả lời: Vườn cây quanh năm xanh tốt. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng. lớp. Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Vườn - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng phải viết hoa. dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: + Chữ V, y, h cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. - HS lắng nghe, thực hiện. + Chữ t cao 1,5 li. - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. + Các chữ còn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ V đầu câu; Cách nối chữ V với chữ: từ điểm cuối của chữ V nhấc bút lên viết chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. vào vở tập viết. - Kèm thêm: - Lắng nghe
  16. * HSKT: Minh Sang tập viết chữ viết hoa V cỡ vừa, cỡ nhỏ và câu ứng dụng. - GV nhận xét, chữa một số bài. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh hoạ. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Cùng các bạn tham gia dựng lại được từng đoạn của câu chuyện. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * HSKT: Minh Sang Ngồi chú ý nghe bạn kể chuyện, tập nói một vài câu trong câu chuyện Sự tích cây thì là theo cô và bạn hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa;vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ? Bài đọc đầu tuần ta học bài gì? - HS trả lời. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS nối tiếp nhắc lại mục bài. 2. Khám phá:
  17. Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh và dựa vào câu hỏi gợi ý của từng tranh để nhắc lại sự việc trong từng tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc câu - HS quan sát tranh đọc câu hỏi gợi ý. hỏi gợi ý dưới mỗi tranh: - HS lắng nghe, thực hiện thảo luận nhóm. - HS trả lời: Sự việc trong từng tranh : + Tranh 1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho. + Tranh 2: Trời đang đặt tên cho từng loài cây. + Tranh 3: Trời và một cây nhỏ đang nói chuyện. + Tranh 4: Cây nhỏ chạy về với các bạn. - HS thảo luận tập kể chuyện. Cả nhóm thống nhất kết quả. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: lần lượt từng HS nói sự việc được thể hiện trong mỗi tranh. Cả nhóm thống - HS kể chuyện: nhất kết quả. - GV gọi đại diện 4 HS lần lượt đứng dậy nói về sự việc xảy ra trong từng bức tranh. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
  18. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS + Tranh 1: Thuở xưa cây cối không có nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh tên. Trời đã gọi chúng lên để đặt tên. để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố + Tranh 2: Trời đặt tên cho từng cây. Lúc gắng kể đúng lời nói của các nhân vật đầu trời nói: “Chú thì ta đặt tên cho là... trong câu chuyện (không phải kể đúng Về sau, trời chỉ nói vắn tắt: Chú thì là cây từng câu từng chữ). cải. Chú là cây ớt. Chú là cây tỏi,.... b. Cách thức tiến hành: + Tranh 3: Cuối buổi có một cái cây nhỏ - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn xin trời đặt tên. Trời hỏi cây nhỏ có ích tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh để tập gì, cây đã kể ích lợi của mình cho trời kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng nghe. Trời đang suy nghĩ xem nên đặt kể đúng lời nói của các nhân vật trong cho cây nhỏ tên gì: “Tên chú thì... là... câu chuyện (không phải kể đúng từng thì... là.... câu từng chữ). + Tranh 4: Cây nhỏ tưởng trời đặt tên cho - HS tập kể chuyện theo cặp (kể nối tiếp mình là “thì là” liên mừng rỡ chạy đi báo các đoạn hoặc từng em kể toàn bộ câu tin cho bạn bè: “Trời đặt tên cho tôi là chuyện rồi góp ý cho nhau). cây “thì là” đấy!”. - GV mời 2 HS xung phong kể nối tiếp - HS thực hiện hoạt động tại nhà theo 4 đoạn của câu chuyện. hướng dẫn của GV * HSKT: Ngồi chú ý nghe bạn kể chuyện, tập nói một vài câu trong câu -Minh Sang thực hiện. chuyện Sự tích cây thì là theo cô và bạn hướng dẫn. 3. Vận dụng: - GV yêu cầu cùng người thân kể tên các loài cây xung quanh em + Nhiều bạn không biết tên các loài cây được trồng ở nhà, ở trường hoặc ở phố phường, thôn xóm. Nhiều bạn không biết tên các loài rau là thức ăn hằng ngày. Hôm nay, về nhà, các em sẽ hỏi người thân tên gọi của một số loài cây ở xung quanh em (ở nhà, ở đường phố,
  19. thôn xóm,...). Được tận mắt nhìn cây cối thì mới dễ nhớ tên và đặc điểm của cây. + GV yêu cầu nhớ tên cây để đến lớp chia sẻ với các bạn IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _________________________________ TOÁN TIẾT 117: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số * HSKT: (Minh sang) đọc, viết và làm quen với các số tròn chục, tròn trăm. Ôn các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. Bài giảng điện tử. - HS: SGK; vở toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - ? Ở tiết trước ta học bài gì?
  20. - GV giới thiều bài - HS trả lời. 2. Khám phá a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp Qua hình ảnh khay có 10 chiếc bánh giúp HS liên hệ tới khái niệm (10 BT1: chiếc bánh là 1 chục bánh), từ đó hình thành các số 10, 20, 30...., 100. - HS quan sát, chú ý lắng nghe. - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng hình chữ nhật trong tiết học trước để dẫn của GV. thay thế các khay bánh để dạy bài học - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. này. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu hỏi phụ, chẳng hạn: “4 khay như - Kết quả: vậy có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?” Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo.