Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_24_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24 Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ: “PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sinh hoạt dưới cờ. - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Nghe hát bài hát Quốc ca và Đội ca trong buổi chào cờ. *Xem tiểu phẩm về chủ đề: Phòng chống bắt cóc trẻ em. - HS biết phân biệt được những ai là người quen, ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Sử dụng các kiến thức đã được học ứng dụng vào thực tế để để phòng tránh bị bắt cóc. - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, thẻ chữ: người thân, người quen. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - GV nhận xét HS tham gia buổi sinh hoạt dưới cờ với ý thức nghiêm túc, thái độ nhiệt tình, cổ vũ bạn bè, anh chị em trong lễ tổng - HS chú ý theo dõi, lắng nghe kết và ghi lại những điều cần lưu ý để đảm bảo cuộc sống an toàn sau lễ tổng kết..
- Hoạt động 2. Xem tiểu phẩm về chủ đề “Phòng chống bắt cóc trẻ em”: - HS quan sát tiểu phẩm. - Tiểu phẩm tình huống: Một bạn gái ở nhà một mình, có hai người đến tự giới thiệu là - HS thảo luận nhóm đưa ra đáp án nhân viên sửa điện đến để kiểm tra điện và diễn biến kết thúc của tình huống. yêu cầu em mở cửa cho vào nhà. - HS theo dõi nghe, nhận xét bổ - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 nhóm sung đáp án. Commented [A1]: đưa ra đáp án. Commented [A2R1]: - GV hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. - Tiểu phẩm kết thúc với đáp án: Bé gái sau khi lưỡng lự đã mở cửa và gọi điện thoại cho bố mẹ để hỏi ý kiến. Khi thấy vậy, 2 người đã bỏ đi. - GV chốt lại và khen ngợi các câu trả lời đúng và hay. * GV đưa ra một số tình huống khác: -Tình huống người lạ dụ dỗ cho quà, rủ đi chơi -Tình huống đi một mình, người hàng xóm -HS nghe và đưa ra phương án trả đến chơi nhưng bạn đang ở một mình... lời. -Yêu cầu học sinh ghi nhớ quy tắc luôn và không để sẵn sàng ứng phó với “người lạ”. - Thực hiện: “LUÔN”: 1. Luôn cảnh giác với người lạ có biểu hiện không đúng thì lúc đó em cần la hét to. Cháu không biết cô, chú là ai. Cô, chú đang muốn bắt cóc cháu đi. 2. Luôn cảnh giác với người lạ dò hỏi những điều bí mật về gia đình, về bố mẹ, nghề - HS nhắc lại 4 luôn nghiệp, mật khẩu gia đình để mục đích lừa đi theo rồi bị bắt cóc. - HS nghe để nhi nhớ cách phòng 3. Luôn nhớ địa chỉ nhà và số điện thoại bố tránh bị bắt cóc. mẹ, người thân và cách gọi điện khi cần. 4. Luôn theo sát bố mẹ ở chỗ đông người. - Thực hiện: “KHÔNG”: 1.Không tiếp xúc với người lạ 2.Không nhận đồ, nhận quà của người lạ - HS nhắc lại 4 không
- 3.Không được đi theo người lạ 4.Không chuyển đồ giúp người lạ Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động: - GV nêu câu hỏi, em đã học được điều gì sau buổi trải nghiệm? GV tổng kết nhận xét hoạt động trải nghiệm và khen ngợi học sinh biết nêu ra cách -HS vỗ tay khen ngợi bạn trả lời phòng chống biểu hiện bắt cóc trẻ con thông câu hỏi tốt. qua tình huống và trả lời tốt các câu hỏi - HS nghe và trả lời. trong các tình huống giáo viên đưa ra. - GV yêu cầu học sinh về chia sẻ cho bố mẹ và người thân nghe những gì mình đã học được qua tiết học. - HS nghe để về nhà thực hiện 4. Vận dụng: phòng chống bị bắt cóc. - GV dặn HS biết vận dụng kiến thức vừa được học vào thực tiễn để đề phòng tránh bị bắt cóc trẻ con các em nhé! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. * Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong bài đọc Sự tích cây thì là. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế biết sử dụng loại cây này để làm gia vị. - Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm khi đọc và trả lời các câu hỏi và biết chia sẻ cho nhau nghe. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, chăm sóc cây cối xung quanh em. - Có tinh thần hợp tác tốt khi làm việc nhóm. *GDĐP: Chia sẻ được cảm nhận về món ngon của Hà Tĩnh;
- *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái tùy theo khả năng của em. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: phần Khởi động Một số cây rau trong bức tranh mà em sgk trang 46 và biết: hành, rau cải thìa, bắp cải, su hào, trả lời câu hỏi: cà rốt. +Nói tên một số cây rau trong bức tranh mà em biết? - GV dẫn dắt tạo tình huống vấn đề: Các em có biết Việt Nam là đất nước có nền nông nghiệp rất phát triển không?. Ngoài cây lúa các em đã được biết đến trong bài học Mùa vàng, nước ta còn rất nhiều các loại cây rau, củ, quả, cây gia vị khác. Nhắc đến các loại cây gia vị, là món ăn không thể thiếu trong rất nhiều các món ăn, các em biết được những loại cây gia vị nào? (+GV có thể dừng lại cho HS trả lời: rau thơm, mùi, bạc hà, thì là, ). H hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại cây gia vị. Chúng ta cùng vào Bài 11 - Sự tích cây thì là. 2. Khám phá, thực hành: Hoạt động 1 : Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Sự tích cây thì là trong trang
- 46,47 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 47 và yêu cầu HS đoán - HS trả lời: Trong tranh, các nhân vật nội dung tranh đang nói về điều gì? cây rau cải, cây dừa, cây ớt, cây mít, cây tỏi, cây thì là đang nói chuyện với nhau về lợi ích của mình. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc đoạn. thầm bằng mắt theo. - GV mời HS phát hiện từ khó đọc và phát hiện từ khó hiểu để luyện đọc và đọc - Một số HS đọc từ khó đọc chú giải từ khó hiểu ở phần từ ngữ sgk - HS phát hiện từ khó hiểu và đọc giải trang 47 để hiểu nghĩa những từ khó. từ ngữ khó: mảnh khảnh là cao; gầy là - GV mời 2 HS đọc văn bản: nhỏ, trông có vẻ yếu ớt. + HS1 đọc (Đoạn 1): từ đầu đến “chú là cây tỏi”. - HS đọc bài. + HS2 đọc (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, góp - HS luyện đọc. ý cho nhau. - HS luyện đọc theo cặp. - Mời một số cặp đọc bài trước lớp. - Các cặp đọc đọc nối tiếp. - GV mời một số HS đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - Một số HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi theo. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Gia trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và Sự tích cây thì là vừa đọc. TLCH trong bài. b. Cách thức tiến hành: - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài Sự tích Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, cây thìa là để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên ôn lại cách phát âm, đưa tay viết một quan đến bài đọc. số chữ cái tùy theo khả năng của em. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: - HS đọc thầm.
- Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại - HS đóng vai theo GV phân công, dựa cảnh trời đặt tên cho các loài cây. vào bài đọc để hỏi - đáp. M:- Trời: Chú ta thì đặt tên cho là cây dừa. - Cây dừa: Con cảm ơn ạ. + GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em - HS lắng nghe, thực hiện. đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí đỏm, hài hước. + GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây. - HS trả lời: Để được trời đặt tên, cái cây Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới thiệu về thiệu về mình: khi nấu canh riêu cá hoặc mình như thế nào? làm chả cá, chả mực mà không có con + GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. thì mất ngon ạ. Từng HS đóng vai cây thì là và nói về - HS lắng nghe, thực hiện. đặc điểm, lợi ích của mình. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trả lời: Cây này có tên là “thì là” - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: vì: trời đang suy nghĩ và nói thì là....thì Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? là....thì cây đã chạy ra mừng rỡ khoe với + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. bạn bè là “Trời đặt tên cho tôi là cây “thì Từng HS nêu ý kiến của mình. Cả nhóm là” đấy. thống nhất ý kiến + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả - HS lắng nghe, thực hiện. trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: - HS trả lời: Theo em, bạn bè của cây Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nhỏ sẽ nói “Tên bạn hay quá”, “Tên bạn nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì rất dễ nhớ”, “Chúc mừng bạn đã có cái là”? tên đặc biết”,... khi nó khoe tên mình là + GV hướng dẫn HS trao đổi theo nhóm. cây “thì là”. Từng HS nêu ý kiến của mình. + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ văn bản Sự tích cây
- thì là với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc thầm theo. đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Sự tích cây - HS lắng nghe, đọc thầm theo. thì là. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc - HS lắng nghe, thực hiện. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 47 theo - HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị văn bản Sự tích cây thì là. trời đặt tên: b. Cách thức tiến hành: - Thưa trời, xin đặt cho con một cái tên - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu thật hạy ạ. câu hỏi 1: - Thưa trời, con muốn trời đặt cho con Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị cái tên thật đẹp ạ. trời đặt tên. + GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - HS lắng nghe, thực hiện. Từng HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên. + GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi - HS trả lời: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - Bạn có thể chơi trò nhảy dây cùng câu hỏi 2: mình không? Câu 2: Cùng bạn hỏi và đáp lời đề nghị Mình cùng ra sân chơi nhé. chơi một trò chơi. + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2, -HS thảo luận theo nhóm 2 và chia sẻ thực hành luyện nói lời đề nghị của bạn trước lớp. cùng chơi trò chơi và đáp lại lời đề nghị. + GV mời 1-2 cặp đại diện trả lời câu hỏi. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - HS lắng nghe để về nhà thực hiện. *GDĐP: Chia sẻ được cảm nhận về món - Làm thẻ giới thiệu món ăn đặc trưng ở ngon của Hà Tĩnh; Hà Tĩnh - Về nhà đọc hay hơn và chia sẻ nội dung bài cho người thân nghe. HĐ5: Thực hành làm món ăn (món - Cùng với người thân thực hành làm bánh đúc ở làng Phong Giang) một món ngon của Hà Tĩnh; -
- - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài: Bờ tre đón khách. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ TOÁN TIẾT 116-BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và nắm được mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập về mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm .- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số về đơn vị, chục, trăm, nghìn. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận biết và nắm được mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. Bài giảng điện tử. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, vở toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở - HS cùng hát và vận động theo bài trường cô dạy em thế. hát. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá:
- a. Ôn tập về đơn vị, chục và trăm - HS nghe GV giới thiệu - GV có thể mở đầu tiết học bằng câu chuyện về những thanh sô-cô-la, chẳng *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã hạn: “Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận nhau làm những thanh sô-cô-la để làm quà biết và nắm được mối quan hệ giữa tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm đơn vị và chục, giữa chục và trăm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 và hoàn thành các bài tập. miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó và tập phát âm, đưa tay em viết các thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như chữ số tùy theo khả năng của em. hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: “Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?” Dựa vào mối quan hệ giữa chục và trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la." - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như SGK) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị, yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía đưới 10 - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận chục. GV yêu cầu HS quan sát và nêu số xét. chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. b. Giới thiệu về một nghìn: - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK). GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số trăm, hướng dẫn HS cách viết số tương ứng và
- giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 ( một chữ số 1 và ba chữ số 0 đằng sau). Đọc là “một nghìn”. HS cần ghi nhớ mối quan hệ giữa trăm và nghìn 10 trăm bằng 1 nghìn. - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900 (là những số chưa được thể hiện trên bảng). - Ngoài ra, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 2 - 4 bạn. GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu (GV ghi lại các số đó vào từng mẩu giấy và đưa cho các nhóm). Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ xếp các hình thành số, GV mời các nhóm quan sát sản phẩm của nhau và thử đoán xem các bạn được giao nhiệm vụ xếp số nào, đối chiếu với tờ giấy yêu cầu của GV. - HS nhận biết, nghe GV kết luận 2. Thực hành: - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đếm chính xác - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành bài tập - GV cho HS thảo luận cặp đôi, suy nghĩ - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án trả lời vào bảng nhóm. vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình - HS (đại diện nhóm) trình bày kết bày kết quả trước lớp. quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen - HS lắng nghe GV nhận xét. ngợi những nhóm có đáp án đúng. - HS trả lời. 3. Vận dụng:
- - Hôm nay chúng ta đã học bài gì? - Lắng nghe, thực hiện ở nhà. - Về nhà các em cần ghi nhớ: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ Chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được sự thay đổi của cơ khi co, duỗi. - Nhận biết được ở mức độ đơn giản chức năng của cơ, xương và khớp qua các hoạt động vận động. - Nêu được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế để vận động vui chơi đúng cách. - Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bài giảng điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo một bài - HS thực hiện vận động theo lời hát Con cào cào. và nhạc bài hát. H: Bộ phận nào của cơ thể giúp em vận động - HS nêu. được? - HS nối tiếp nhắc lại tên bài hát cho đến khi gv ghi xong mục bài. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài, ghi mục bài. 2. Khám phá:
- Mục tiêu: HS biết cơ không chỉ tham gia vào hoạt động vận động của cơ thể mà còn thực hiện nhiều chức năng khác. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV yêu cầu HS thực hiện động tác co và duỗi cánh tay như hình vẽ. - HS thảo luận theo nhóm 4. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV cho HS nêu ý kiến về sự thay đổi của - HS thảo luận theo cặp, sau đó cơ trên cánh tay kết hợp với quan sát hình 1 chia sẻ trước lớp. và 2 để trả lời các câu hỏi, từ đó rút ra được chức năng của cơ, xương, khớp (giúp cho cơ thể cử động và di chuyển). + Khi tay co hoặc duỗi, các cơ ở cánh tay - Hs thực hành theo nhóm đôi thay đổi như thế nào? - HS chia sẻ + Cử động của tay sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu xương cánh ta bị gãy? + Bộ xương, hệ cơ và khớp có chức năng gì? - GV mời đại diện các nhóm trình bày. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 - GV cho HS biểu lộ các cảm xúc khác nhau (vui vẻ, buồn bã, giận dữ,...) trên gương mặt và lưu ý HS rằng các cảm xúc này được biểu hiện nhờ các cơ mặt. Từ đó cho thấy một chức năng khác của cơ.
- - HS quan sát hình 1,2 trong SGK và đọc tên một số cơ, xương và - Cho HS xác định cảm xúc được biểu hiện ở khớp. mỗi hình. - HS đọc tên một số hệ cơ, xương. 3. Thực hành: Mục tiêu: HS tham gia trò chơi vui vẻ, tích cực và vận dụng được kiến thức đã học của tiết trước để giải thích được vai trò của cơ, xương và khớp trong hoạt động cụ thể ở đây là vật tay. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vật tay: - HS quan sát và mở rộng kiến Sau khi GV phổ biến luật chơi thì chia nhóm thức. HS để chơi trò chơi vật tay (có thể chia nhóm 3 hoặc nhóm 5, mỗi nhóm cử các thành viên - HS đưa ra nhận xét. của mình thi đấu theo cặp và tính điểm). Luật chơi: - HS lắng nghe. • Bước 1: Nám tay đối thủ, khuỷu tay tì trên mặt bàn, cổ tay thẳng. • Bước 2: Khi trọng tài hô “Bắt đầu!” hai người chơi sẽ dùng sức để kéo tay đối phương xuống mặt bàn. • Bước 3: Trận đấu kết thúc khi tay một bên bị đè sát mặt bàn. - HS chia nhóm và tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi về hoạt động của các cơ, xương và khớp trong động
- tác vật tay: Có những cơ, xương và khớp nào tham gia thực hiện hoạt động vật tay? - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của HS khi vật tay quá lâu,... - GV hỏi thêm các câu hỏi để liên hệ với hoạt động của cơ quan hô hấp (động tác hít vào và thở ra) hoặc hoạt động của tim khi HS chơi vật tay; - GV cung cấp các mẹo cho HS để thực hiện động tác này tốt hơn. Ví dụ: trong quá trình vật tay, khi muốn dồn sức để vật tay đối thủ xuống thì nên nín thở, - HS quan sát hình và đọc hướng để nín thở được thì trước đó phải lấy một hơi dẫn động tác để thực hiện đúng thật dài,... động tác. 4.Vận dụng tại lớp: Mục tiêu: HS liên hệ được khi cơ quan vận động bị tổn thương thì cơ thể sẽ bị ảnh hưởng, đồng thời ý thức được việc phải giúp - HS thực hiện động tác sao cho đỡ bạn mình khi bạn gặp hoàn cảnh đó. chính xác. Cách tiến hành: - HS chia sẻ cảm nhận. - GV cho HS chia nhóm 2 để thảo luận về câu chuyện: “Hoa bị vấp ngã, đau chân không đi lại được. Cơ quan nào trên cơ thể Hoa bị tổn thương? Em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn?” - HS thực hiện động tác. - GV mời HS đưa ra cách giải quyết tình huống. - GV cho HS đọc thầm câu chốt của Mặt - HS chia sẻ. Trời. - GV hỏi: Hoa đang làm gì? Em cảm thấy thế nào nếu ngồi một chỗ quá lâu? Em thường làm gì khi bị mỏi? Em có thường làm như
- Hoa không? Việc làm của Hoa có tác dụng gì? * Hướng dẫn về nhà: GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu trước các - HS nêu. cách chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động. ? Khi em bị vấp ngã, đau chân không đi lại được, cơ quan nào bị tổn thương? ? Em làm gì để giúp bạn? ? Khi ngồi học quá lâu, cảm thấy mỏi em cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết và nắm được quan hệ giữa giữa đơn vị và chục, trăm, nghìn. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học - Có tính tính cẩn thận khi làm bài - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Kèm thêm các em Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi luyện tập và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “gió thổi” - HS lắng nghe - HS tham gia trò chơi
- - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi. GV - HS đọc làm trọng tài. - HS lắng nghe - GV đánh giá, khen HS 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài - GV hướng dẫn HS: Con đếm số lượng ô - HS chữa bài vuông trong hình. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Tô màu các ô vuông theo mẫu: - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài - GV hướng dẫn HS: con tô số ô đúng với số cho trước - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và yêu cầu HS tự nhận xét bài của mình. Bài 3: Nối theo mẫu - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS trả lời: - GV hỏi: + Hình chưa các cô vuông nhỏ, các số + Bài toán cho biết gì? + Nối số với hình thể hiện số + Bài toán yêu cầu gì? - GV yêu cầu HS tìm số đúng với hình - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài - HS chữa bài ( có thể yêu cầu HS đánh dố hình - GV gọi HS chữa bài. - HS nhận xét - HS đọc - GV gọi HS đọc bài - GV nhận xét, tuyên dương.
- 3. Vận dụng: - YC HS về xem lại bài và chuẩn bị bài -HS lắng nghe về nhà thực hiện. sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ HOẠT ĐỘNG TÂP THỂ TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ PHÒNG TRÁNH BỊ BẮT CÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe để nhận biết đâu là người lạ, người quen, người thân. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. * Tích hợp: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: người thân, người quen. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi người lạ - người quen. GV mời mỗi tổ một thành viên đóng vai - HS quan sát, thực hiện theo HD. “vị khách bí mật” được chui vào tấm lều du lịch đã dựng sẵn hoặc căng tấm vải dài sao cho che được hết đại diện mỗi tổ. + Mỗi đại diện sẽ được cầm một tấm bìa màu khác nhau hoặc đánh số không trùng với số tổ của mình. Các thành viên còn lại của tổ có 2 phút để thảo
- GV hướng dẫn HS đưa ra câu hỏi cho luận và cử một người đưa ra lần lượt những “Vị khách bí mật” và lắng nghe -HS thảo luận và có thể đưa ra một số câu trả lời để tìm ra đâu là “người câu hỏi. quen” và đâu là “người lạ”. + “Bạn thích màu gì?” + “Hôm qua, tổ chức mình cùng làm việc gì?” + “Tên nhân vật hoạt hình bạn thích nhất?” + “Đồ chơi bạn yêu quý là gì?” -HS tham gia chơi. - GV nhận xét và tuyên dương các tổ. - GV dẫn dắt, vào bài. -HS nhắc lại tên bài. 2. Khám phá chủ đề: Xử lí tình huống có nguy cơ bị bắt cóc. - GV chia cho mỗi nhóm bìa tam giác hoặc chuông. -Các nhóm nhận đồ dùng. - Mời các nhóm đọc tình huống rồi thảo luận và xác định xem tình huống nào cần phải rung chuông hay không rung Nhóm HS thực hiện theo yêu cầu. chuông báo động. -HS hoạt động nhóm phân vai và tìm - Mời HS tham gia sắm vai giải quyết cách giải quyết tình huống. Lần lượt tình huống. các nhóm lên trình bày trước lớp. -GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi gặp - HS lắng nghe. khó khăn. - HS chia sẻ rút ra được bài học sau mỗi -GV nhận xét và khen các nhóm. tình huống. - GV đưa ra thêm một số tình huống -Bị bắt cóc, bị đưa đi xa không gặp khác cho HS, trò chuyện với HS lí do vì bố mẹ, không được về nhà sao lại chọn rung chuông? Có điều gì có thể xảy ra nếu không biết tự “Rung - HS lắng nghe chuông báo động”? GV đọc và mời HS đọc thuộc cùng mình. - HS thực hiện đọc nối tiếp. Người quen dù tốt bụng, Vẫn không phải người thân! Người lạ nhìn và gọi, Rung chuông đừng phân vân!
- - GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thảo luận về cách phân biệt người - HS thảo luận nhóm 4 đưa ra một số quen, người thân. đặc điểm như: -GV cùng HS thảo luận về đặc điểm + Ông (bà) nội / ông (bà) ngoại của em của một số người thân. có vẻ ngoài thế nào? (cao hay thấp, màu của mái tóc, quần áo bà hay mặc, ). -GV hỗ trợ giúp đỡ HS gặp khó khăn. +Giọng nói của bác / chú / dì có điều gì đặc biệt? (hắng giọng trước khi nói, -GV nhận xét phần chia sẻ. giọng trầm hay giọng cao, ). -Để nhận ra NGƯỜI THÂN (thẻ chữ) - HS chia sẻ trước lớp rất dễ nếu biết chịu khó quan sát, lắng nghe và tìm ra những điều đặc biệt của họ. GV đưa ra tình huống để cùng HS thảo luận: -HS sử dụng thẻ chữ người thân, người + Khi em ở nhà một mình, bác hàng quen để tham gia trả lời các tình huống xóm rất thân muốn vào chơi, em có và chia sẻ với bạn cùng bàn. nên mở cửa không? -HS xung phong chia sẻ trước lớp và + Tháng nào cô cũng đến và bố mẹ nói vì sao mình chọn tấm thẻ đó. luôn nhờ em ra gửi tiền điện cho cô, cô gọi cửa em có mở cửa không? Tại sao? - 3 bàn HS trả lời. + Hôm nay bố mẹ đón muộn, cô bạn của mẹ muốn đưa em về, em có đi cùng cô ấy không? Vì sao? -GV nhận xét. - GV phát cho mỗi HS một tờ bìa màu A4, đề nghị HS đặt bàn tay mình lên tờ - HS lắng nghe. bìa và vẽ viền bàn tay ấy. Sau đó, HS cắt bàn tay đã vẽ ra và ghi lên mỗi ngón -HS lấy giấy và làm theo hướng dẫn. tay tên của một người thân nhất sẽ trợ giúp khi em cần. 4. Cam kết, hành động: * Tích hợp: Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh đập. - Em sẽ nói gì để từ chối đi với người lạ?
- - Về nhà HS cùng thảo luận với bố mẹ -HS lắng nghe để biết Quyền được bảo và nghĩ ra một câu nói độc đáo làm mật vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh khẩu để cả nhà luôn nhận ra nhau. đập. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. *Giúp đỡ thêm cho HS: Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu chữ hoa V và hoàn thành các yêu cầu bài viết. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Chữ mẫu V - HS: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát. hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu:

