Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh

docx 66 trang Phương Khánh 25/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY-TUẦN 23(Buổi & Chiều) TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHÊM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “GIỜ TRÁI ĐÁT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - HSKT cũng lắng nghe cùng các bạn, vận động hát theo bài hát Giờ Trái Đát II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. triển khai các công việc tuần mới. - HS tập trung đúng vị trí để 2. Hoạt động 2: Biểu diên được môt số hoạt tham gia phong trào động văn nghệ về Giờ Trái Đất. – GV cho HS tập trung đúng vị trí để tham - HS tập một bài nhảy Flashmob gia phong trào “Giờ Trái Đất” - HS ghi nhớ những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái Đất”
  2. – GV có thể cho HS tập một bài nhảy Flashmob để tham gia chương trình. – GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái Đất” - HS trả lời: bài hát “ Hãy giành 3. Vận dụng: trái đất cho chúng em” - Cho HS nêu tên hoặc hát bài hát về giờ trái đất. HS lắng nghe biết về tìm thêm - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về giờ trái đất. - GV tổng kết hoạt động. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: VÈ CHIM (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. * Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Giúp đỡ kềm cặp: Xuân Hạnh, Tuệ San, Gia Khiêm, Chấn Hưng, Thiện Nhân, Phương Uyên. - HSKT(Đức Phát) GV kềm cặp, giúp đỡ đọc và tập viết các chữ cái theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh, ảnh - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát. Trả lời - GV hỏi:
  3. + Nói về loài chim mà em biết? ( Tên, nơi sống, đặc điểm) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. Bài học hôm nay sẽ cho các con biết thêm - 2-3 HS chia sẻ. về nhiều loài chim khác. Đó là bài Vè chimVè là 1 thể loại trong văn học dân gian. Vè là lời kể có vần. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của - Cả lớp đọc thầm. từng loài chim - Đọc nối tiếp câu. - Hs đọc nối tiếp - Luyện đọc từ khó:lom xom ,liếu điếu, chèo bẻo - HDHS đọc đoạn:Yêu cầu học sinh đọc nối - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem. - Luyện đọc câu dài: Hay chạy lon xon/ Là gà mới nở// - 2-3 HS đọc. Vừa đi vừa nhảy/ Là em sáo xinh// - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài nhóm của mình, các bạn trong cùng trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhóm. nhau. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Các nhóm thi đọc. - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương - Lắng nghe. các nhóm. Đọc đồng thanh - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. Hs hoạt động nhóm 2 - HS thực hiện HĐN 2. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
  4. C1 Tên các loài chim được nhắc trong bài: C1. Tên các loài chim là: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo C2:Chơi đố vui cácloài chim trong bài. C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài vè theo mẫu dựa vào bài vè C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la C4: Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ C4- Dùng từ “Em” gì? C5: Dựa vào vào bài vè và hiểu biết của em C5: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới , giới thiệu một loài chim: thiệu về một loài chim bất kì phải nêu Chim sáo vừa đi vừa nhảy. được một số nội dung như tên loài Chim chèo bẻo- chao đớp mồi . chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,... hãy tìm các từ gọi tên các loài chim khác. Con gà có đặc điểm gì? Tương tự như vậy hãy tìm các từ chỉ đặc Con thích con chim nào trong bài nhất? Vì sao? Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí - HS lắng nghe, đọc thầm. dỏm - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người vào VBTTV/tr.21. được dùng để gọi các loài chim: bác, - Tuyên dương, nhận xét. em, cậu, cô Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40. - 1-2 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải vào VBTTV/tr.21. đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài
  5. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm. - Bác củ mèo có đôi mắt rất tinh. - Cậu chìa vôi hay nghịch hay tếu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - Cô tu hú báo hiệu mùa vải đến. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì?Tìm thêm các loài chim và nêu đặc điểm và hoạt động - HS lắng nghe và thực hiện. của chúng. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thuộc được bảng chia 2, chia 5, vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm, giải toán. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp đỡ HS hoàn thành bài : Chí Khang, Xuân Hạnh, Tuệ San, Gia Hân, Any, Bảo An. * HSKT: (Đức Phát) Tập viết các số 5, 6, 7, 8, 9. Hoàn thành theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng nhóm, bút lông - HS: bảng con, bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  6. 1. Khởi động: - HS thực hiện - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện: - GV châm ngòi lần lượt theo thứ tự hàng dọc đọc bảng chia 2, chia 5 - Lần lượt đến hết lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét và tuyên dương - Khuyến khích những em chưa thuộc cố gắng lên. 2. Luyện tập, thực hành. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 2, - HS quan sát, chú ý lắng nghe. 5 bảng , chia 2, chia 5 để tìm tích (câu a) hoặc thương (câu b) rồi nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” trong bảng Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng bài tập 1 vào vở. dẫn của GV. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của trả lời. GV. - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho toán: nhau. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS giải bài toán có lời Bài giải văn. HS cần phân tích đề bài (cho biết Mỗi cháu được số quả vải là: 20: 2 = 10(quả)
  7. gì, hỏi gì?), tính phép tính thích hợp rồi Đáp số: 10 quả vải trình bày bài giải. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp 12: 2 = ....+ 7 =...... - GV yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào bảng nhân 5, chia 2), tìm được số thích - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu hợp với hình có dấu “?” ở mỗi câu a và cầu đề bài. b - GV gợi ý: trường hợp có nhiều dấu - HS giơ tay phát biểu phép tính, HS cần tính từ trái sang phải (như dạng bài này thì tính theo chiều mũi tên) - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. 3. Vận dụng. - Củng cố kiến thức, bảng nhân 2, nhân 5. chia 2 và chia 5. b. Cách thức tiến hành: - HS thảo luận theo cặp đôi, đối chiếu - HS HĐ nhóm 2. đáp án. - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu - GV mời một số HS phát biểu trả lời. cầu đề bài. - GV nhận xét quá trình thảo luận, - HS giơ tay phát biểu. chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. Vận dụng vào kiến thức, thực hiện vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ________________________________________ Chiều - Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN XÃ HỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  8. - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. * Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng(Liên hệ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HỌC: - GV: Tranh, ảnh , Giấy A3 hoặc bìa khổ lớn cho các nhóm. - HS: SGK,Tranh, ảnh sưu tầm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe hát cùng vận động bài - HS theo dõi, lắng nghe cùng hát. « Đàn gà con » hát vận động. - Các em biết động vật và thực vật sống ở đâu ? - HS trả lời. - Muốn động vật, thực vật không bị ô nhiễm môi trường sống của chúng ta cần làm gì ? - GV vào bài học. 2. Thực hành. Mục tiêu: HS nhanh chóng hoàn thành sơ đồ với các chú thích và tự tin báo cáo. HS tích cực, có tỉnh thần hợp tác trong làm việc nhóm. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1 - HS làm việc theo nhóm hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, việc làm của con người để bảo vệ môi trường - HS quna sát sơ đồ và hoàn sống của thực vật và động vật theo mẫu. HS có thiện. thể dán hình hoặc ghi tên thực vật và động vật vào ô tương ứng trong sơ đồ.
  9. - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả. GV gọi một vài nhóm lên báo cáo sản phẩm, các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV khen cả lớp. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2. - Vẽ tranh bảo vệ môi trường sống của động vật và tực vật. - HS vẽ tranh theo nhóm. GV lưu ý HS cùng - HS vẽ tranh theo ý tưởng của bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi bản thân. trường sống của thực vật và động vật trước khi vẽ. - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: HS thảo luận nhóm và chia sẻ. + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật.
  10. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện của một hoặc hai - GV hoàn thiện câu trả lời cho HS. nhóm báo cáo kết quả trước - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách lớp, các nhóm khác bổ sung. hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. kiến thức chưa và hoàn thiện câu trả lời của các - HS quan sát hình và trả lời câu em. hỏi. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Chúng mình có thể làm được giống bạn không? - GV gọi một vài HS trả lời. * Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng(Liên hệ) - HS lắng nghe và biết được quyền tre em 3. Vận dụng. - Qua bài học HS biết được: - HS trả lời - Nêu được tên và môi trường sống của thực vật và động vật. - HS lắng nghe - Biết phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống. - Thực hiện được các việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ LUYỆN TOÁN CỦNG CỐ CÁC BẢNG NHÂN VÀ BẢNG CHIA ĐÃ HỌC KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho hs về bảng nhân, 2, 5; chia 2 và chia 5. - Thực hiện tính dược giá trị biểu thức - Củng cố tính nhẩm và giải toán có lời văn về phép nhân 2, 5 - Củng cố khái niệm về dạng khối trụ, khối cầu(trong bộ đồ dùng học tập) . * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận, chính xác. - Kèm thêm các em chậm tiến hoàn thành bài theo kịp thời gian. Bài tập nâng cao dành cho đối tượng HS năng khiếu.
  11. * HSKT: (Đức Phát): thực hiện tập viết các số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Hoàn thành theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: , vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trò chơi truyền điện - HS thực hiện, Gv là người châm ngòi, bản gchia 2 và chia 5. HS trả lời đúng thì nêu tiếp phép tính cho bạn tiếp theo trả lời và TT cho đến hết. - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện tập 2. HDHS làm bài tập Bài tập dành cho cả lớp Bài 1. : Tính: - HS theo dõi. 20 : 2 + 36 = 18 : 2 + 37 = = = 35 : 7+ 28 = 50 : 5 + 29 = = = - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Lưu ý khi đặt tính cần chú ý điều gì? - HS làm bài cá nhân vào vở - HĐ cả lớp làm bài vào vở L Toán. - Đổi vở, kiểm ta bài cho bạn. - Gọi 2 em lên làm vào bảng phụ. Nhận - HS theo dõi. xét, chữa bài. Bài 2: Điền dấu > , < , = 50 :5 2 x 5 2 x 9 35 : 5 - HS đọc yêu cầu. 20 : 5 18 : 2 45 : 5 16 : 2 - HS trả lời. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài. - Tim hiểu bài toán - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của Bạn nào sai chữa bài. nhau. - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. . * (Lưu ý bạn nào sai thì báo)
  12. - GV nhận xét chung cả lớp. Bài 3:.Tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính thuận tiện nhất. 2cm 2cm 2cm 2cm - HS đọc yêu cầu. 2 cm 2cm 2cm - HS lời. . - HS làm bài. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS xung phong chữa bài. - GV yêu cầu làm gì? - HS theo dõi bài - GV gọi 1 học sinh lên bảng, mỗi em làm Bài giải một phép tính độ dài đường gấp khúc là: - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. 2 x 7 = 14 (cm) - Nhận xét bài làm của học sinh. Đáp số: 14 cm - GV nhận xét, đánh giá. Củng cố về giải bài toán có lời văn độ dài đường gấp khúc. Bài 4: Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia: - HS đọc yêu cầu. 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 HS trả lời. .- GV cho HS đọc y/c bài tập, tìm hiểu - HS theo dõi àm vào vở.. bài toán - HD HS cách giải bài toán vào vở. - Lưu ý các dấu = thẳng với nhau. *(Dành cho đối tượng HS năng khiếu) Khuyến khích cả lớp làm Bài 5: Một đội trồng cây có 5 bạn. Hỏi 9 đội có bao nhiêu bạn ? - HS có năng khiếu đọc Y/c bài và làm - HS đọc yêu cầu. bài và vở. Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS trả lời - HS xung phong lên chữa bài. - HS chữa bài trên bảng - GV chốt đáp án đúng. - HS chữa bài. - Khuyến khích HS làm. - HS xung phong nêu kết quả. 3. Củng cố, dặn dò:
  13. - Cho HS xung phong nêu đồ dùng và đồ - HS nêu và trả lời. vật có dạng khối trụ, khối cầu. - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ HOẠT ĐỘNG TẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống hoặc bạn bên cạnh mình như bên trái, phải, trước và sau. - Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm( cùng bàn) có thể làm cùng nhau. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe về người bạn hàng xóm mình trong chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng xóm ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái ... của mình” - HS biết cách bày tỏ tình cảm quý mến của mình với bạn qua các việc làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh, 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - HS: thẻ chữ: hàng xóm, thân thiện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời HS nào, HS đó kể tên “hàng xóm” - HS đó kể tên “hàng xóm” trong trong chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng xóm chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái ... xóm ở phía trước, phía sau, bên của tôi là ....” phải, bên trái ... của tôi là ....” - GV đưa 4 sợi ruy-băng để kết nối các hàng - HS kết nối với hàng xóm trên, xóm trên, dưới, trái, phải của một HS dưới, trái, phải của mình. - HS chia sẻ sau khi tham gia trò - GV kết luận: Trong cuộc sống, không ai nên chơi sống đơn độc. Ở lớp có bạn cùng bàn, có bạn ngồi gần thì ở nhà có hàng xóm, láng giềng,
  14. chúng ta cần phải sống hòa đồng và giúp đỡ những người xung quanh. 2. Khám phá chủ đề. Mục tiêu: HS nhớ lại những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sống Cách tiến hành: - HS làm việc theo cặp đôi: nhớ lại - GV đề nghị HS làm việc theo cặp đôi: nhớ và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi lại và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi mình, mình, tưởng tượng ra gương mặt tưởng tượng ra gương mặt người bạn ấy. Mô người bạn ấy. tả hình dáng bề ngoài và tính cách của bạn. - Nếu không thể nhớ ra cái tên nào, HS lên kế - HS mô tả hình dáng và tính cách hoạch về nhà tìm hiểu thêm. của bạn. - GV giới thiệu câu tục ngữ “Bán anh em xa, mua láng giếng gần" . - GV kể cho HS nghe về một người bạn hàng - HS nghe về một người bạn hàng xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ và một kỉ xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ niệm đáng nhớ của mình với bạn. và một kỉ niệm đáng nhớ của mình - GV kết luận: Có thể kết bạn ở lớp, ở trường, với bạn. và cũng có thể kết bạn ở nơi mình sinh sống. Có bạn, cuộc sống sẽ vui hơn. 3. Mở rộng - Tổng kết chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm cùng nhau. Cách tiến hành: - GV ghi lên bằng tất cả những việc có thể - HS đóng góp ý kiến về những việc thực hiện cùng các bạn hàng xóm (cùng chơi có thể thực hiện cùng các bạn hàng bị, chơi đánh cầu lông tạo một góc riêng để xóm. gặp gởi cho nhau mượn sách; phát hiện những hiện tượng cần cảnh giác ở khu phố, thôn xóm của mình; giúp đỡ người già, người neo đơn; cùng dọn vệ sinh: cùng chăm cây cối cùng tổ chức liên hoan, cùng chạy tập thể dục buổi sáng ) - GV đề nghị HS viết ra giấy dự định của - HS viết ra giấy dự định của mình mình và thời gian làm những việc đó. và thời gian làm những việc đó.
  15. - GV kết luận: Có rất nhiều việc có thể cùng làm với hàng xóm để thêm thân thiết với nhau, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong cuộc sống. 4. Hành động cam kết (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về hàng xóm của mình. thêm về hàng xóm của mình: hỏi bác tổ trưởng dân phốc hỏi bác phụ trách chi hội khuyến học để có được thông tin về các bạn hàng xóm cùng học Tiểu học. - HS làm quen với một hoặc nhiều - Mạnh dạn làm quen với một hoặc nhiều bạn. bạn. Lựa chọn một việc làm đã chia sẻ ở mục trên và thực hiện cùng các bạn hàng xóm - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết được đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Hiểu được nghĩa câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. * Giúp viết đúng độ cao, rộng của chữ hoa, nối nét khi viết các chữ câu ứng dụng: Chí Khang, Tuệ San, Minh Khang, Phương Uyên,Gia Khiêm * Chú ý HSKT( (Đức Phát) tập viết theo khả năng các chữ cái đơn giản nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  16. - GV: Chữ mẫu U, Ư, - HS: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2.1. Khởi động: - HS hát theo video bài Nét chữ mà nết - HS hát. càng ngoan. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? - Có 8 tiếng Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào - Rừng U Minh phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. - HS thực hiện. + Cách nối từ M sang i.
  17. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS chia sẻ. U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS đổi vở góp ý cho nhau. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hs trả lời. - Hôm nay em tập viết chữ hoa gì? Chữ nào viết hoa, độ cao chữ vừa và nhỏ? - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Về nhà luyện viết chữ hoa và câu ứng dụng: Gia Khiêm, Mạnh Quân, Minh Khang, Tuệ San và Đức Phát __________________________________________ TIẾNG VIỆT CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu câu chuyện Họa mi hót; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp đỡ HS kể được theo gợi ý dưới tranh Chí Khang, Chấn Hưng, Xuân Hanh., Tuệ San, Any, Gia Khiêm, Gia Hân, Minh Khang. -HSKT:( (Đức Phát) Luyện đọc, viết lại các chữ cái đơn giản nhất theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh SGK. - HS: SGK
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quang sát. tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Gv kể cho hs nghe câu chuyện ( 3 - HS lắng nghe. lượt). - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở được đoạn 4 Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về - Gv yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu bệnh. chuyện. - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. từng đoạn - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận nhóm 2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn. - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần - HS kể trước lớp lượt từng đoạn hoặc kể hết bài - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - N2 cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe bạn kể. Nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng:
  19. - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hướng dẫn hs tập kể trước lớp và về - GV nhận xét giờ học. nhà kể cho bố mẹ nghe __________________________________________ TOÁN BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán . Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận -Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. - Yêu thích học môn toán. - Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường, không vứt các vật xuống biển. - Giúp đỡ HS chậm tiến: Chí Khang, Chấn Hưng, Xuân Hanh., Tuệ San, Any, Gia Khiêm, Gia Hân, Minh Khang, Anh Duy. - HSKT( Đức Phát) tiép tục đọc và ghi hớ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6 7, 8, 9. Viết số theo khả năng ản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Đồ dung mô hình khối trụ, khối cầu. - HS: Bộ đồ dùng dạng khối trụ, khối cầu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV và HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện hát: Dạy bé hình khối. - H: Trong bài hát vừa rồi có những hình nào mà chúng ta đã được học? - Hình tròn, hình tam giác, hình vuông, - Gv giới thiệu: Để hiểu sâu hơn về hình chữ nhật hình khối chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
  20. 2. Khám phá Trong tiết học trước cô đã dăn các em sưu tầm một số đồ vật trong gia đình của mình các em đã sưu tầm những đồ vật nào hãy cùng bày lên bàn - HS lấy đồ vật để trên bàn - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 sắp - HS sắp xếp các nhóm đồ vật có hình xếp các đồ vật theo các nhóm có hình dạng giống nhau dạng gần giống nhau - Đại diện 2 nhóm chia sẻ - GV yêu cầu HS chia sẻ - HS nhắc lại các vật có dạng khối trụ, khối cầu - HS chia sẻ trong nhóm 4 - GV giới thiệu mô hình có dạng khối trụ, khối cầu GV cho HS xem cả tư - Các nhóm chia sẻ trước lớp thế đứng và tư thế nằm của khối trụ. - GV yêu cầu HS với những đồ vật mà em đã chia sẻ nhóm 4, vậy những đồ - HS nhắc lại vật nào có dạng khối trụ, những đồ vật nào có dạng khối cầu? - GV yêu cầu một số nhóm chia sẻ và cho các nhóm khác biết các đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu và các nhóm chất vấn lẫn nhau về màu sắc, kích thước - GV chốt những đồ vật giống như hộp sữa, khúc gỗ là những vật có dạng khối trụ. Những đồ vật như quả bóng, .. có dạng khối cầu 3. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc YC bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào - 2 -3 HS đọc. vở quan sát và nêu vật nào là khối trụ vật nào là khối cầu - HS làm vào vở - Gọi HS chia sẻ trước lớp: - HS chia sẻ trước lớp. - GV chốt, nhận xét - HS nhận xét. Bài 2