Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam

doc 71 trang Phương Khánh 23/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ: “PHÒNG CHỐNG BẮT CÓC TRẺ EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sinh hoạt dưới cờ. - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Nghe hát bài hát Quốc ca và Đội ca trong buổi chào cờ. *Xem tiểu phẩm về chủ đề: Phòng chống bắt cóc trẻ em. - HS biết phân biệt được những ai là người quen, ai là người lạ xung quanh mình. Lưu ý không đi cùng người lạ và nói từ chối lịch sự. HS nhận diện được nguy cơ bắt cóc, cảnh giác với người lạ đề phòng bị bắt cóc. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Sử dụng các kiến thức đã được học ứng dụng vào thực tế để để phòng tránh bị bắt cóc. - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. - HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - GV: Lều cắm trại hoặc mảnh vải, tấm chăn tối màu (1,5m x 2m) ; bìa màu các loại đánh số; bìa tam giác hoặc chuông thật đủ cho mỗi tổ / nhóm. Bìa màu A4; - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, thẻ chữ: người thân, người quen. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ Xem tiểu phẩm về chủ đề “Phòng chống bắt cóc trẻ em”. Nghe thầy cô giáo hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  2. Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung các lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - GV nhận xét HS tham gia buổi sinh hoạt mới. dưới cờ với ý thức nghiêm túc, thái độ nhiệt tình, cổ vũ bạn bè, anh chị em trong lễ tổng kết và ghi lại những điều cần lưu ý để đảm - HS chú ý theo dõi, lắng nghe bảo cuộc sống an toàn sau lễ tổng kết.. Hoạt động 2. Xem tiểu phẩm về chủ đề “Phòng chống bắt cóc trẻ em”: - Tiểu phẩm tình huống: Một bạn gái ở nhà - HS quan sát tiểu phẩm. một mình, có hai người đến tự giới thiệu là nhân viên sửa điện đến để kiểm tra điện và - HS thảo luận nhóm đưa ra đáp yêu cầu em mở cửa cho vào nhà. án diễn biến kết thúc của tình huống. - GV cho học sinh thảo luận nhóm 4 nhóm đưa ra đáp án. - HS theo dõi nghe, nhận xét bổ sung đáp án. - GV hướng dẫn cách phòng tránh bị bắt cóc. - Tiểu phẩm kết thúc với đáp án: Bé gái sau khi lưỡng lự đã mở cửa và gọi điện thoại cho bố mẹ để hỏi ý kiến. Khi thấy vậy, 2 người đã bỏ đi. - GV chốt lại và khen ngợi các câu trả lời đúng và hay. * GV đưa ra một số tình huống khác: -Tình huống người lạ dụ dỗ cho quà, rủ đi chơi -HS nghe và đưa ra phương án trả -Tình huống đi một mình, người hàng xóm lời. đến chơi nhưng bạn đang ở một mình... -Yêu cầu học sinh ghi nhớ quy tắc luôn và không để sẵn sàng ứng phó với “người lạ”. - Thực hiện: “LUÔN”:
  3. 1. Luôn cảnh giác với người lạ có biểu hiện không đúng thì lúc đó em cần la hét to. Cháu không biết cô, chú là ai. Cô, chú đang muốn bắt cóc cháu đi. 2. Luôn cảnh giác với người lạ dò hỏi - HS nhắc lại 4 luôn những điều bí mật về gia đình, về bố mẹ, nghề nghiệp, mật khẩu gia đình để mục đích lừa đi theo rồi bị bắt cóc. - HS nghe để nhi nhớ cách phòng 3. Luôn nhớ địa chỉ nhà và số điện thoại bố tránh bị bắt cóc. mẹ, người thân và cách gọi điện khi cần. 4. Luôn theo sát bố mẹ ở chỗ đông người. - Thực hiện: “KHÔNG”: 1.Không tiếp xúc với người lạ 2.Không nhận đồ, nhận quà của người lạ - HS nhắc lại 4 không 3.Không được đi theo người lạ 4.Không chuyển đồ giúp người lạ Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động: - GV nêu câu hỏi, em đã học được điều gì sau buổi trải nghiệm? GV tổng kết nhận xét hoạt động trải nghiệm và khen ngợi học sinh biết nêu ra cách -HS vỗ tay khen ngợi bạn trả lời phòng chống biểu hiện bắt cóc trẻ con thông câu hỏi tốt. qua tình huống và trả lời tốt các câu hỏi - HS nghe và trả lời. trong các tình huống giáo viên đưa ra. - GV yêu cầu học sinh về chia sẻ cho bố mẹ và người thân nghe những gì mình đã học được qua tiết học. - HS nghe để về nhà thực hiện 4. Vận dụng: phòng chống bị bắt cóc. - GV dặn HS biết vận dụng kiến thức vừa được học vào thực tiễn để đề phòng tránh bị bắt cóc trẻ con các em nhé! IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. - Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “thì là”. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để trả lời các câu hỏi trong bài đọc Sự tích cây thì là. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế biết sử dụng loại cây này để làm gia vị. - Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm khi đọc và trả lời các câu hỏi và biết chia sẻ cho nhau nghe. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, chăm sóc cây cối xung quanh em. - Có tinh thần hợp tác tốt khi làm việc nhóm. - Kèm thêm: Minh Khôi; Đức Sang; GDĐP: Giới thiệu món ăn đặc trưng ở Hà Tĩnh; Chia sẻ được cảm nhận về món ngon của Hà Tĩnh; II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.Bài giảng điện tử. - HS: Sách giáo khoa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu - GV yêu cầu HS hỏi: Một số cây rau trong bức tranh quan sát tranh mà em biết: hành, rau cải thìa, bắp phần Khởi động cải, su hào, cà rốt. sgk trang 46 và trả lời câu hỏi: +Nói tên một số cây rau trong bức tranh mà em biết? - GV dẫn dắt tạo tình huống vấn đề: Các em có biết Việt Nam là đất nước có nền nông nghiệp rất phát triển không?.
  5. Ngoài cây lúa các em đã được biết đến trong bài học Mùa vàng, nước ta còn rất nhiều các loại cây rau, củ, quả, cây gia vị khác. Nhắc đến các loại cây gia vị, là món ăn không thể thiếu trong rất nhiều các món ăn, các em biết được những loại cây gia vị nào? (+GV có thể dừng lại cho HS trả lời: rau thơm, mùi, bạc hà, thì là, ). H hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một loại cây gia vị. Chúng ta cùng vào Bài 11 - Sự tích cây thì là. 2. Khám phá, thực hành: Hoạt động 1 : Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Sự tích cây thì là trong trang 46,47 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS trả lời: Trong tranh, các nhân b. Cách thức tiến hành vật cây rau cải, cây dừa, cây ớt, cây - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh mít, cây tỏi, cây thì là đang nói họa bài đọc sgk trang 47 và yêu cầu HS chuyện với nhau về lợi ích của mình. đoán nội dung tranh đang nói về điều gì? - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau đọc thầm bằng mắt theo. mỗi đoạn. - GV mời HS phát hiện từ khó đọc và - Một số HS đọc từ khó đọc phát hiện từ khó hiểu để luyện đọc và - HS phát hiện từ khó hiểu và đọc đọc chú giải từ khó hiểu ở phần từ ngữ giải từ ngữ khó: mảnh khảnh là cao; sgk trang 47 để hiểu nghĩa những từ gầy là nhỏ, trông có vẻ yếu ớt. - HS đọc bài.
  6. khó. - GV mời 2 HS đọc văn bản: + HS1 đọc (Đoạn 1): từ đầu đến “chú là - HS luyện đọc. cây tỏi”. - HS luyện đọc theo cặp. + HS2 đọc (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp, - Các cặp đọc đọc nối tiếp. góp ý cho nhau. - Mời một số cặp đọc bài trước lớp. - GV mời một số HS đọc, yêu cầu cả - Một số HS đọc bài. Cả lớp đọc lớp đọc thầm theo. thầm theo. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài Sự tích cây thì là vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài Sự - HS đọc thầm. tích cây thìa là để chuẩn bị trả lời câu hỏi liên quan đến bài đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Đóng vai trời và cây cối, diễn lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây. M:- Trời: Chú ta thì đặt tên cho là cây dừa. - HS đóng vai theo GV phân công, - Cây dừa: Con cảm ơn ạ. dựa vào bài đọc để hỏi - đáp. + GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 - HS lắng nghe, thực hiện. em đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí đỏm, hài hước. + GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây. Câu 2: Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã giới - HS trả lời: Để được trời đặt tên, cái thiệu về mình như thế nào? cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xỉu đã + GV hướng dẫn HS làm việc theo giới thiệu về mình: khi nấu canh riêu nhóm. Từng HS đóng vai cây thì là và cá hoặc làm chả cá, chả mực mà
  7. nói về đặc điểm, lợi ích của mình. không có con thì mất ngon ạ. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Vì sao cây này có tên là “thì là”? - HS lắng nghe, thực hiện. + GV hướng dẫn HS trao đổi theo - HS trả lời: Cây này có tên là “thì nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. là” vì: trời đang suy nghĩ và nói thì Cả nhóm thống nhất ý kiến là....thì là....thì cây đã chạy ra mừng + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả rỡ khoe với bạn bè là “Trời đặt tên trước lớp. cho tôi là cây “thì là” đấy. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ - HS lắng nghe, thực hiện. nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì - HS trả lời: Theo em, bạn bè của cây là”? nhỏ sẽ nói “Tên bạn hay quá”, “Tên + GV hướng dẫn HS trao đổi theo bạn rất dễ nhớ”, “Chúc mừng bạn đã nhóm. Từng HS nêu ý kiến của mình. có cái tên đặc biết”,... khi nó khoe + GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả tên mình là cây “thì là”. trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại toàn bộ văn bản Sự tích cây thì là với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Sự tích đọc thầm theo. cây thì là. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 47 theo văn bản Sự tích cây thì là. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 1: Đóng vai cây thì là, nói lời đề - HS đóng vai cây thì là, nói lời đề
  8. nghị trời đặt tên. nghị trời đặt tên: + GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - Thưa trời, xin đặt cho con một cái Từng HS đóng vai cây thì là, nói lời đề tên thật hạy ạ. nghị trời đặt tên. - Thưa trời, con muốn trời đặt cho + GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi con cái tên thật đẹp ạ. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS lắng nghe, thực hiện. cầu câu hỏi 2: - HS trả lời: Câu 2: Cùng bạn hỏi và đáp lời đề nghị - Bạn có thể chơi trò nhảy dây cùng chơi một trò chơi. mình không? + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm Mình cùng ra sân chơi nhé. 2, thực hành luyện nói lời đề nghị của bạn cùng chơi trò chơi và đáp lại lời đề -HS thảo luận theo nhóm 2 và chia nghị. sẻ trước lớp. + GV mời 1-2 cặp đại diện trả lời câu hỏi. 4. Vận dụng: GDĐP: Em biết ở địa phương ta có món ăn nào khi nấ sử dụng lá thì là -Canh chua ; chả cá, chả mực... Đây là nhưng món ăn ngon đặc trưng cho vùng biển quê ta - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc hay hơn và chia sẻ nội - HS nêu. dung bài cho người thân nghe. - HS lắng nghe để về nhà thực hiện. - GV nhận xét giờ học. -Dặn HS chuẩn bị bài: Bờ tre đón khách. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ TOÁN TIẾT 116 -BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết và nắm được mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm - Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất:
  9. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập về mối quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm .- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số về đơn vị, chục, trăm, nghìn. - Kèm thêm cho Minh Khôi; Đức Sang nhận biết và nắm được các đơn vị, chục, trăm, nghìn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. Bài giảng điện tử. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán, vở toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở - HS cùng hát và vận động theo bài trường cô dạy em thế. hát. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá a. Ôn tập về đơn vị, chục và trăm - GV có thể mở đầu tiết học bằng câu - HS nghe GV giới thiệu chuyện về những thanh sô-cô-la, chẳng hạn: “Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông (như hình trong SGK) rồi đặt ra câu hỏi: “Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100
  10. miếng sô-cô-la chưa nhỉ?” Dựa vào mối quan hệ giữa chục và trăm đã học ở lớp 1, HS có thể đưa ra câu trả lời cho câu hỏi của Rô-bốt. Chẳng hạn: “Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô- la." - GV gắn các ô vuông (các đơn vị - từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị theo thứ tự như - Các HS khác chú ý lắng nghe, SGK) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay nhận xét. phía dưới 10 đơn vị, yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số đơn vị, số chục rồi ôn lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. - GV gắn các hình chữ nhật (các chục - từ 1 chục đến 10 chục theo thứ tự như SGK) và gắn hình vuông 100 ngay phía đưới 10 chục. GV yêu cầu HS quan sát và nêu số chục, số trăm, rồi ôn lại: 10 chục bằng 1 trăm. b. Giới thiệu về một nghìn: - GV gắn các hình vuông (các trăm - gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm theo thứ tự như SGK). GV yêu cầu HS quan sát và nêu (viết) số trăm, hướng dẫn HS cách viết số tương ứng và giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 ( một chữ số 1 và ba chữ số 0 đằng sau). Đọc là “một nghìn”. HS cần ghi nhớ mối quan hệ giữa trăm và nghìn 10 trăm bằng 1 nghìn. - Sau đó, GV có thể yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900 (là những số chưa được thể hiện trên bảng).
  11. - Ngoài ra, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 2 - 4 bạn. GV giao nhiệm vụ - HS nhận biết, nghe GV kết luận cho mỗi nhóm xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu (GV ghi lại các số đó vào từng mẩu giấy và đưa cho các nhóm). Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ xếp các hình thành số, GV mời các nhóm quan sát sản phẩm của nhau và thử đoán xem các bạn được giao nhiệm vụ xếp số nào, đối chiếu với tờ giấy yêu cầu của GV. 2. Thực hành: - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đếm chính xác - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành bài tập - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án - GV cho HS thảo luận cặp đôi, suy nghĩ vào bảng nhóm. trả lời vào bảng nhóm. - HS (đại diện nhóm) trình bày kết - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy quả trước lớp. trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe GV nhận xét. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. 3. Vận dụng: - Hôm nay chúng ta đã học bài gì? - Về nhà các em cần ghi nhớ: 10 đơn vị - HS trả lời. bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm - Lắng nghe, thực hiện ở nhà. bằng 1 nghìn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Thứ ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT
  12. VIẾT: CHỮ HOA V I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài - HS hát và vận động theo bài hát. hát Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: - HS lắng nghe, tiếp thu. Biết viết chữ viết hoa V chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết: + Miêu tả chữ V: Chữ V cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li. Chữ V gồm 3 - HS lắng nghe, quan sát trên bảng lớp. nét chính (nét 1 kết hợp nét cong trái và lượn ngang; nét 2 là nét thẳng đứng, hơi lượn ở hai đầu/ nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải, lượn ở phía dưới). - HS thực hành viết chữ V vào bảng + Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên con.
  13. đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu nét lượn dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng lại), nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút, viết - HS thực hành viết chữ V vào vở Tập nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường viết 2 tập hai. kẻ 5). - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa V - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa V vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV nhận xét, chữa một số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, - HS đọc câu ứng dụng Vườn cây quanh HS quan sát và phân tích câu ứng năm xanh tốt. dụng Vườn cây quanh năm xanh tốt; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. b. Cách thức tiến hành: - HS trả lời: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Vườn cây quanh năm xanh tốt. Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Vườn phải viết hoa. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: + Chữ V, y, h cao 2,5 li.
  14. + Chữ q cao 2 li. - HS lắng nghe, thực hiện. + Chữ t cao 1,5 li. - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. + Các chữ còn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ V đầu câu; Cách nối chữ V với chữ: từ điểm cuối của chữ V nhấc bút lên viết chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. vào vở tập viết. - GV nhận xét, chữa một số bài. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm - Lắng nghe từ ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 5: QUỲ THẤP QUỲ CAO; TRÒ CHƠI VƯỢT HỐ TIẾP SỨC; BÀI TẬP THỂ LỰC ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập quỳ, ngồi cơ bản trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.
  15. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập quỳ, ngồi cơ bản. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học   Khởi động 2x8N - GV HD học sinh  khởi động. - Xoay các khớp cổ  tay, cổ chân, vai, - HS khởi động hông, gối,... - GV hô nhịp, HS tập theo GV. 2x8N - Bài thể dục PTC.                                                                                                                                                                                            
  16. - Trò chơi “kết bạn” - GV hướng dẫn chơi   2-3’    - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản:  - Kiến thức. 16-18’ - Ôn động tác ngồi xổm. - Ôn động tác ngồi kiễng hai gót chân. - GV hô khẩu lệnh cho HS thực hiện - Ôn động tác ngồi bệt thẳng chân - Học động tác quỳ thấp - Cho HS quan sát - HS ôn các tranh động tác đã học - GV làm mẫu động  tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.   - Học động tác quỳ - Hô khẩu lệnh và  cao thực hiện động tác - Đội hình HS mẫu quan sát tranh - Cho 2 HS lên thực  hiện lại động tác.   - GV cùng HS nhận  xét, đánh giá tuyên  dương. -Luyện tập - HS quan sát GV làm mẫu Tập đồng loạt 1 lần - GV thổi còi - HS - HS tiếp tục thực hiện động tác. quan sát Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
  17. 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Đội hình tập - Tiếp tục quan sát, luyện đồng loạt. Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai  cho HS   - Phân công tập theo Tập cá nhân 3 lần  cặp đôi  Thi đua giữa các tổ GV Sửa sai ĐH tập luyện 3 lần - GV tổ chức cho HS theo tổ 1 lần thi đua giữa các tổ.   - GV và HS nhận xét    - Trò chơi “vượt hồ đánh giá tuyên tiếp sức”. dương.  GV  3-5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi - HS vừa tập thở và chơi chính vừa giúp đỡ thức cho HS. nhau sửa động tác sai - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Từng tổ lên người phạm luật thi đua - trình 2 lần diễn - Cho HS nhảy dây - Vận dụng: tùy sức 2 phút - Yêu cầu HS quan - Chơi theo hướng dẫn III.Kết thúc sát tranh trả lời câu hỏi BT2 trong sách. - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’  thân.  - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá  chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý HS thực hiện Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của hs. kết hợp đi lại hít ôn ở nhà thở - Xuống lớp - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. - HS trả lời - HS thực hiện
  18. thả lỏng - ĐH kết thúc      ________________________________________ TOÁN TIẾT 118: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. * Hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát triển năng lực mô hình hóa toán học - Phát triển tư duy toán cho học sinh - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Kèm thêm cho Như Quỳnh; Thanh Hào nhận biết và nắm được các đơn vị, chục, trăm, nghìn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. Bài giảng điện tử. - HS: SGK; vở toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  19. 1. Khởi động: - ? Ở tiết trước ta học bài gì? - HS trả lời. - GV giới thiều bài 2. Khám phá a. Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp Qua hình ảnh khay có 10 chiếc bánh giúp HS liên hệ tới khái niệm (10 BT1: chiếc bánh là 1 chục bánh), từ đó - HS quan sát, chú ý lắng nghe. hình thành các số 10, 20, 30...., 100. - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ dẫn của GV. hình chữ nhật trong tiết học trước để thay thế các khay bánh để dạy bài - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. học này. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - Mở rộng: GV có thể đặt thêm - Kết quả: những câu hỏi phụ, chẳng hạn: “4 khay như vậy có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?” Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành bài tập 1 vào vở. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và
  20. kiểm tra chéo. a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bánh (2 chục tức là 20). - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc bánh (10 chục tức là 100). - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài toán: Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Qua hình ảnh mỗi lọ có 100 viên kẹo giúp HS liên hệ tới khái niệm 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo}, từ đó hình thành các số 100, 200, 300,..., 1 000. - Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình vuông trong tiết học trước để thay thế các hộp kẹo để dạy bài học này. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt BT2: động cặp đôi Kết quả: - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. a. Có 4 lọ kẹo, có tất cả 400 viên kẹo (4 trăm tức là 400) - GV mời đại diện 2 HS trả lời. b. Có 7 lọ kẹo, có tất cả 700 viên kẹo (t - GV chữa, đánh giá và tuyên dương tram tức là 700) HS có câu trả lời đúng. - GV hỏi thêm HS: GV có thể đặt thêm những câu hỏi phụ, chẳng hạn: “5 lọ kẹo như vậy có tất cả bao nhiêu viên kẹo”