Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương
- TUẦN 23 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHÊM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “GIỜ TRÁI ĐÁT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. 2. Hoạt động 2: Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất.
- – GV cho HS tập trung đúng vị trí để tham - HS tập trung đúng vị trí để gia phong trào “Giờ Trái Đất” tham gia phong trào – GV có thể cho HS tập một bài nhảy - HS tập một bài nhảy Flashmob Flashmob để tham gia chương trình. – GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ - HS ghi nhớ những việc cần làm những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái để xây dựng “Giờ Trái Đất” Đất” 3. Vận dụng: - Cho HS nêu tên hoặc hát bài hát về giờ trái - HS trả lời: bài hát “ Hãy giành đất. trái đất cho chúng em” - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về giờ - HS lắng nghe biết về tìm thêm trái đất. - GV tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: VÈ CHIM (TIẾT 1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
- - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi, bài giảng Đt để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát - HS đứng dậy cùng thực hiện bài bài “Chim chích bông” hát. - Trong bài hát nhắc đến loài chim nào? - HS trả lời. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời tranh về các loài chim sgk câu hỏi: Tùy theo sở thích và sự hiểu trang 39 và trả lời câu biết, HS trả lời câu hỏi. Ví dụ: chim hỏi: Hãy nói về một loài sâu hay còn gọi là chim chích bông chim mà em biết (Tên của thường xuất hiện trên những cánh loài chim, loài chim thường sống ở đâu và đồng vào mùa lúa chín. Chim sâu bé đặc điểm của nó,...). nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn, chúng - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài những loài bay nhảy liên tục và rất linh hoạt. chim mà các em vừa giới thiệu, còn rất Chim có đôi mắt linh hoạt nên có khả nhiều các loài chim khác nữa. Chúng sống năng bắt sâu rất tốt và hot cũng rất trong những môi trường khác nhau, hình hay. Chúng có thể hót trong nhiều dạng, màu sắc và ăn các loại thưc ăn khác giờ liền, vừa bay nhảy vừa hót rất nhau. Để biết thêm về thế giới đa dạng của linh hoạt và vui mắt.
- các loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Vè chim. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Vè chim trong trang 39 sgk với giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng đúng chỗ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc hài - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, hước, dí đỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch đọc thầm theo. ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ để hiểu - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: nghĩa của từ ngữ khó. + (Chạy) lon xon là dáng chạy nhanh và trông rốt đáng yêu. + Nhặt (lân la) là nhặt loanh quanh, - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS không đi xa. đọc nối tiếp 2 dòng một lần lượt trong cặp. + Nhấp nhem là mắt lúc nhắm lúc HS góp ý cho nhau. mở. - GV mời 1HS đọc toàn bài Vè chim. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc lại toàn bài thơ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài thơ Vè chim vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm một lần bào - HS đọc thầm. thơ Vè chim để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến - Tên các loài chim trong bài vè: gà, trong bài vè. sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng chim khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú HS kể tên các loài chim trong bài vè. mèo. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: - HS trả lời: Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim. M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy? - Chim gì hay nói linh tinh? - Chim sáo. Chim liếu diếu. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. - Chim gì hay nghịch hay tếu? Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong Chim chìa vội. bài về theo mẫu. HS dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về các loài chim, một bạn đố, một bạn trả lời. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy đố - đáp về các loài chim. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3:
- Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các -Từ ngữ chỉ hoạt động của các loài loài chim trong bài vè. chim trong bài vè: chạy lon xon, ải, + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng nhảy, nói linh tỉnh, chao đớp mỗi, HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài mách lẻo, nhặt lân la.... chim trong bài vè. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết - HS trả lời: Nhà bà em nuôi rất nhiều của em, giới thiệu về một loài chim. chim bồ câu nên em xin giới thiệu về M: - Tên loài chim: sáo. loài chim này. Chim bồ câu là loài - Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay. chim mập mạp có cổ ngắn và mỏ dài + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng mảnh khảnh. Chúng chủ yếu ăn hạt HS giới thiệu về loài chim bất kì: tên, đặc và trái cây. Chim bồ câu nhà bà em điểm nổi bật. thường xây những cái tổ mỏng, sử + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả dụng các mảnh vụn có thể được đặt trước lớp. trên những cành cây. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại bài Vè chim với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc. từng khổ thơ. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc đọc thầm theo. diễn cảm toàn bộ bài thơ Vè chim. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 40 theo bài thơ Vè chim. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS lắng nghe, thực hiện. câu hỏi 1: Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ được dùng để - HS trả lời: Từ ngữ chỉ được dùng gọi các loài chim dưới đây: để gọi các loài chim: bác, em, cậu, + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. cô. Từng HS trong nhóm cùng nhau trao đổi và tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên. M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. + GV phân tích câu mẫu: Câu có 2 bộ phận, - HS quan sát câu mẫu. bộ phận thứ nhất có sử dụng từ ngữ ở BT trên (bác cú mèo); bộ phận thứ 2 nêu đặc - HS lắng nghe, thực hiện. điểm của chim cú mèo (có đôi mắt rất tinh). - Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy, cậu + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. HS chìa vôi hay nghịch hay tếu, cô tu hú đặt câu phải gồm 2 bộ phận: bộ phận nêu giục hè đến mau.
- tên l loài chim và bộ phận nêu hoạt động hoặc đặc điểm của loài chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. 4. Vận dụng - Em biết những loài chim nào khác nữa? - HS trả lời - Về nhà luyện đọc bài Vè chim và đọc cho mọi người nghe. Tìm hiểu thêm một số loài chim khác. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Thực hiện được phép nhân, phép chia, giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp nhịp bài hát: Em là học sinh lớp Hai
- 2.Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát đề -HS nêu yêu cầu bài và hướng dẫn HS làm bài. - HS quan sát, chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng bài tập 1 vào vở. dẫn của GV. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS giơ tay phát biểu, trả lời: cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: - GV cho HS làm rồi chữa bài Số quả vài mỗi cháu được là: - GV mời đại diện 1 HS trả lời. 20 : 2 = 10 quả - GV chữa, đánh giá và tuyên dương Đáp số: 10 quả vải HS có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực GV. hiện lần lượt từng phép tính từ trái - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. sang phải - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả - GV cho HS làm bài rồi chữa bài lời:
- 3. Vận dụng: – Trò chơi “Đường đến kho báu” - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được mặt trên xúc xắc -HS chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 45 : 5 người chơi phải nêu kết quả phép tính là 9, tạm dừng lại tại ô này (nếu nêu sai thì phải trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy. Trò chơi kết thúc khi có người đến được kho báu. Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến ô có hình thì người chơi đi tiếp tới ô theo đường mũi tên và tạm dừng lại tại ô này. - Tổ chức chơi theo nhóm. Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cần tổ chức để tất cả các bạn trong nhóm đều lần lượt chơi. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. Trong quá trình dạy học, GV có thể tự thiết kế các trỏ chơi tương tự bằng cách thay các phép tính đã có trong trò chơi bằng các phép tính khác hoặc nội dung khác tuỳ theo mục đích của trò chơi cần hướng tới củng cố kiến thức, rèn kĩ năng gì. - Dặn dò: Về nhà đọc lại các bảng chia đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ Chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (T3)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. * Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng(Liên hệ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HỌC: - GV: Tranh, ảnh , Giấy A3 hoặc bìa khổ lớn cho các nhóm. - HS: SGK,Tranh, ảnh sưu tầm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe hát cùng vận động bài - HS theo dõi, lắng nghe cùng hát. « Đàn gà con » hát vận động. - Các em biết động vật và thực vật sống ở đâu ? - HS trả lời. - Muốn động vật, thực vật không bị ô nhiễm môi trường sống của chúng ta cần làm gì ? - GV vào bài học. 2. Thực hành. Mục tiêu: HS nhanh chóng hoàn thành sơ đồ với các chú thích và tự tin báo cáo. HS tích cực, có tỉnh thần hợp tác trong làm việc nhóm. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1
- - HS làm việc theo nhóm hoàn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống, - HS quna sát sơ đồ và hoàn việc làm của con người để bảo vệ môi trường thiện. sống của thực vật và động vật theo mẫu. HS có thể dán hình hoặc ghi tên thực vật và động vật vào ô tương ứng trong sơ đồ. - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả. GV gọi một vài nhóm lên báo cáo sản phẩm, các nhóm khác nhận xét bổ sung. GV khen cả lớp. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2. - Vẽ tranh bảo vệ môi trường sống của động vật và tực vật. - HS vẽ tranh theo ý tưởng của - HS vẽ tranh theo nhóm. GV lưu ý HS cùng bản thân. bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật trước khi vẽ.
- - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: HS thảo luận nhóm và chia sẻ. + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện của một hoặc hai - GV hoàn thiện câu trả lời cho HS. nhóm báo cáo kết quả trước - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách lớp, các nhóm khác bổ sung. hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. kiến thức chưa và hoàn thiện câu trả lời của các - HS quan sát hình và trả lời câu em. hỏi. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Chúng mình có thể làm được giống bạn không? - GV gọi một vài HS trả lời. * Quyền được chăm sóc nuôi dưỡng(Liên hệ) - HS lắng nghe và biết được quyền tre em 3. Vận dụng. - Qua bài học HS biết được: - HS trả lời - Nêu được tên và môi trường sống của thực vật và động vật. - HS lắng nghe - Biết phân loại thực vật và động vật theo môi trường sống. - Thực hiện được các việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết được những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống hoặc bạn bên cạnh mình như bên trái, phải, trước và sau. - Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm (cùng bàn) có thể làm cùng nhau. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe về người bạn hàng xóm mình trong chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng xóm ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái ... của mình” - HS biết cách bày tỏ tình cảm quý mến của mình với bạn qua các việc làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - HS: Sách giáo khoa; thẻ chữ: hàng xóm, thân thiện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời HS nào, HS đó kể tên “hàng xóm” - HS đó kể tên “hàng xóm” trong trong chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng xóm chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái ... xóm ở phía trước, phía sau, bên của tôi là ....” phải, bên trái ... của tôi là ....” - GV đưa 4 sợi ruy-băng để kết nối các hàng - HS kết nối với hàng xóm trên, xóm trên, dưới, trái, phải của một HS dưới, trái, phải của mình. - HS chia sẻ sau khi tham gia trò - GV kết luận: Trong cuộc sống, không ai nên chơi sống đơn độc. Ở lớp có bạn cùng bàn, có bạn
- ngồi gần thì ở nhà có hàng xóm, láng giềng, chúng ta cần phải sống hòa đồng và giúp đỡ những người xung quanh. 2. Khám phá chủ đề. Mục tiêu: HS nhớ lại những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sống Cách tiến hành: - GV đề nghị HS làm việc theo cặp đôi: nhớ - HS làm việc theo cặp đôi: nhớ lại lại và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi mình, và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi tưởng tượng ra gương mặt người bạn ấy. Mô mình, tưởng tượng ra gương mặt tả hình dáng bề ngoài và tính cách của bạn. người bạn ấy. - Nếu không thể nhớ ra cái tên nào, HS lên kế hoạch về nhà tìm hiểu thêm. - GV giới thiệu câu tục ngữ “Bán anh em xa, - HS mô tả hình dáng và tính cách mua láng giếng gần" . của bạn. - GV kể cho HS nghe về một người bạn hàng - HS nghe về một người bạn hàng xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ và một kỉ xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ niệm đáng nhớ của mình với bạn. và một kỉ niệm đáng nhớ của mình - GV kết luận: Có thể kết bạn ở lớp, ở trường, với bạn. và cũng có thể kết bạn ở nơi mình sinh sống. Có bạn, cuộc sống sẽ vui hơn. 3. Mở rộng - Tổng kết chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm cùng nhau. Cách tiến hành:
- - GV ghi lên bằng tất cả những việc có thể - HS đóng góp ý kiến về những thực hiện cùng các bạn hàng xóm (cùng chơi việc có thể thực hiện cùng các bạn bị, chơi đánh cầu lông tạo một góc riêng để hàng xóm. gặp gởi cho nhau mượn sách; phát hiện những hiện tượng cần cảnh giác ở khu phố, thôn xóm của mình; giúp đỡ người già, người neo đơn; cùng dọn vệ sinh: cùng chăm cây cối cùng tổ chức liên hoan, cùng chạy tập thể dục buổi sáng ) - GV đề nghị HS viết ra giấy dự định của - HS viết ra giấy dự định của mình mình và thời gian làm những việc đó. và thời gian làm những việc đó. - GV kết luận: Có rất nhiều việc có thể cùng làm với hàng xóm để thêm thân thiết với nhau, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong cuộc sống. 4. Hành động cam kết (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về hàng xóm của mình: hỏi bác tổ thêm về hàng xóm của mình. trưởng dân phốc hỏi bác phụ trách chi hội khuyến học để có được thông tin về các bạn hàng xóm cùng học Tiểu học. - Mạnh dạn làm quen với một hoặc nhiều - HS làm quen với một hoặc nhiều bạn. Lựa chọn một việc làm đã chia sẻ ở mục bạn. trên và thực hiện cùng các bạn hàng xóm
- - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
- - Cho học sinh hát và vố theo nhịp bài -HS hát và vỗ theo nhịp bài hát theo hát: “Nét chữ mà nết càng ngoan” video. - GV giới trực tiếp vào bài. 2. Thực hành, khám phá Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ U, Ư theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ U, Ư hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS lắng nghe, tiếp thu. hướng dẫn HS quy trình viết chữ U hoa: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu (trái - phải) và nét móc ngược phải. Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu nét 2. - GV viết mẫu chữ viết hoa Ư trên bảng - HS quan sát GV viết chữ Ư hoa trên lớp và nêu quy trình viết chữ viết hoa Ư: bảng lớp. Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng
- bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV hướng dẫn HS viết vào bảng con, - HS viết chữ Ư hoa vào bảng con. vào vở chữ viết hoa U, Ư. - HS viết chữ U, Ư hoa vào vở Tập viết. - GV kiểm tra bài tập viết của HS, chữa - HS chú ý lắng nghe GV chưa bài, tự nhanh một số bài và nhận xét. soát lỗi trong bài viết của mình. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loại chim quý; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng Rừng U Minh có Rừng U Minh có nhiều loại chim quý. nhiều loại chim quý . - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS trả lời: và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng. Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào Rừng, U, Minh phải viết hoa. phải viết hoa? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ R đầu câu; Cách nối chữ R với chữ ừ: từ điểm cuối của chữ R nhấc bút lên viết chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ
- đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. vở tập viết. + HS đổi vở cho nhau để góp ý lỗi. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Em hãy nêu quy trình viết chữ Ư. - HS trả lời. - Về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa, viết, viết lại câu ứng dụng cho đều và đẹp hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi, bài giảng Đt để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa.

