Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

docx 61 trang Phương Khánh 21/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

  1. TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHÁT ĐỘNG GIỜ TRÁI ĐÁT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. Biết lắng nghe chuẩn bị, các tiết mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau - Năng lực tự học, tự chủ: Phòng tránh; bước đầu nắm bắt được một số nguyên tắc hành động nếu bị lạc. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
  2. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lựa chọn các tiết mục văn HĐ2: Xem các tiết mục văn nghệ chào nghệ của lớp để tham gia vào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 chương trình văn nghệ của nhà - GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục trường. văn nghệ của lớp để tham gia vào chương - HS chuẩn bị, tập các tiết mục văn trình văn nghệ của nhà trường. nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ – GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết nữ 8 – 3 mục văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ - HS tham gia hoạt động múa hát nữ 8 – 3 chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 . - 3. theo đăng kí. - HS xem tiêu phẩm. – GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS cổ vũ các tiết văn nghệ. múa hát chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3 theo chương trình của nhà trường. - GV nhắc nhở HS lên biểu diễn tiểu phẩm “Chú vịt xám lạc đường”, từ đó rút ra bài học cho bản thân. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ trong chương trình. HĐ3. Vận dụng - GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để nguy cơ bị lạc để phòng tránh. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: VÈ CHIM (T1 +2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người.
  3. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh về các loài - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời chim sgk trang 39 và trả câu hỏi: Tùy theo sở thích và sự lời câu hỏi: Hãy nói về hiểu biết, HS trả lời câu hỏi. Ví dụ: một loài chim mà em biết chim sâu hay còn gọi là chim chích (Tên của loài chim, loài bông thường xuất hiện trên những chim thường sống ở đâu cánh đồng vào mùa lúa chín. Chim và đặc điểm của nó,...). sâu bé nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn, - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài những loài chúng bay nhảy liên tục và rất linh chim mà các em vừa giới thiệu, còn rất hoạt. Chim có đôi mắt linh hoạt nên nhiều các loài chim khác nữa. Chúng sống có khả năng bắt sâu rất tốt và hot trong những môi trường khác nhau, hình cũng rất hay. Chúng có thể hót dạng, màu sắc và ăn các loại thưc ăn khác trong nhiều giờ liền, vừa bay nhảy nhau. Để biết thêm về thế giới đa dạng của vừa hót rất linh hoạt và vui mắt. các loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Vè chim. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Vè chim trong trang 39 sgk với giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng đúng
  4. chỗ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc hài - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, hước, dí đỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch đọc thầm theo. ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: - GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ để hiểu + (Chạy) lon xon là dáng chạy nghĩa của từ ngữ khó. nhanh và trông rốt đáng yêu. + Nhặt (lân la) là nhặt loanh quanh, không đi xa. + Nhấp nhem là mắt lúc nhắm lúc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS mở. đọc nối tiếp 2 dòng một lần lượt trong cặp. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. HS góp ý cho nhau. - GV mời 1HS đọc toàn bài Vè chim. - GV đọc lại toàn bài thơ. - HS đọc thầm. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài thơ Vè chim vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm một lần bào thơ Vè chim để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè. - HS trả lời: Tên các loài chim trong + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng bài vè: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, HS kể tên các loài chim trong bài vè. chèo bẻo, chim khách, sẻ, chim sâu, + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả tu hú, cú mèo. trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim. M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy? - HS trả lời: - Chim sáo. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong - Chim gì hay nói linh tinh? bài về theo mẫu. HS dựa vào bài vè để Chim liếu diếu. cùng bạn đố vui về các loài chim, một bạn - Chim gì hay nghịch hay tếu? đố, một bạn trả lời. Chim chìa vội. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy đố - đáp về các loài chim. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động
  5. loài chim trong bài vè. của các loài chim trong bài vè: chạy + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng lon xon, ải, nhảy, nói linh tỉnh, chao HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài đớp mỗi, mách lẻo, nhặt lân la.... chim trong bài vè. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của em, giới thiệu về một loài chim. - HS trả lời: Nhà bà em nuôi rất M: - Tên loài chim: sáo. nhiều chim bồ câu nên em xin giới - Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay. thiệu về loài chim này. Chim bồ câu + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng là loài chim mập mạp có cổ ngắn và HS giới thiệu về loài chim bất kì: tên, đặc mỏ dài mảnh khảnh. Chúng chủ yếu điểm nổi bật. ăn hạt và trái cây. Chim bồ câu nhà + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả bà em thường xây những cái tổ trước lớp. mỏng, sử dụng các mảnh vụn có thể Hoạt động 3: Luyện đọc lại được đặt trên những cành cây. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại bài Vè chim với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc. từng khổ thơ. - HS đọc bài, các HS khác lắng - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy nghe, đọc thầm theo. đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Vè chim. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 40 theo bài thơ Vè chim. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS lắng nghe, thực hiện. câu hỏi 1: Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ được dùng để gọi các loài chim dưới đây: + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. - HS trả lời: Từ ngữ chỉ được dùng Từng HS trong nhóm cùng nhau trao đổi để gọi các loài chim: bác, em, cậu, và tìm những từ ngữ được dùng để gọi các cô. loài chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - HS quan sát câu mẫu. Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên.
  6. M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. + GV phân tích câu mẫu: Câu có 2 bộ - HS lắng nghe, thực hiện. phận, bộ phận thứ nhất có sử dụng từ ngữ ở BT trên (bác cú mèo); bộ phận thứ 2 nêu - HS trả lời: Em sáo xinh vừa đi vừa đặc điểm của chim cú mèo (có đôi mắt rất nhảy, cậu chìa vôi hay nghịch hay tinh). tếu, cô tu hú giục hè đến mau. + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. HS đặt câu phải gồm 2 bộ phận: bộ phận - HS trả lời nêu tên l loài chim và bộ phận nêu hoạt động hoặc đặc điểm của loài chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. 4. Vận dụng - Em biết những loài chim nào khác nữa? - Về nhà luyện đọc bài Vè chim và đọc cho mọi người nghe - Tìm hiểu thêm một số loài chim khác. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Cho học sinh hát và vố theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên - GV giới trực tiếp vào bài Vè chim
  7. (tiết 3). -HS hát và vỗ theo nhịp bài hát: Con 2. Thực hành, khám phá chim vành khuyên Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ U, Ư theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ U, Ư hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và hướng dẫn HS quy trình viết chữ U hoa: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, - HS lắng nghe, tiếp thu. gồm 2 nét cơ bản: nét móc hai đầu (trái - phải) và nét móc ngược phải. Chữ viết hoa Ư cấu tạo như chữ viết hoa U, thêm một nét móc nhỏ trên đầu nét 2. - HS quan sát GV viết chữ Ư hoa trên - GV viết mẫu chữ viết hoa Ư trên bảng lớp. bảng lớp và nêu quy trình viết chữ viết hoa Ư: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), dừng bút giữa đường kẻ 2. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đưa bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để - HS viết chữ Ư hoa vào bảng con. viết nét móc ngược phải từ trên xuống - HS viết chữ U, Ư hoa vào vở Tập viết. dưới, dừng bút ở đường kẻ 2. - HS chú ý lắng nghe GV chưa bài, tự - GV hướng dẫn HS viết vào bảng soát lỗi trong bài viết của mình. con, vào vở chữ viết hoa U, Ư. - GV kiểm tra bài tập viết của HS, -Hoàng Nhật viết bài chữa nhanh một số bài và nhận xét. - * Giúp đỡ HS Hoàng Nhật viết bài Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Rừng U Minh có nhiều loại - HS đọc câu ứng dụng Rừng U Minh có chim quý; HS viết câu ứng dụng vào nhiều loại chim quý . vở Tập viết. - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loại chim quý. - HS trả lời: - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng Câu 1: Câu ứng dụng có 8 tiếng.
  8. lớp. Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng Rừng, U, Minh phải viết hoa. dụng và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, thực hiện. Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS cách viết chữ R - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. đầu câu; Cách nối chữ R với chữ ừ: từ + HS đổi vở cho nhau để góp ý lỗi. điểm cuối của chữ Q nhấc bút lên viết chữ ư. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng: - Về nhà tiếp tục luyện viết chữ hoa, viết, viết lại câu ứng dụng cho đều và đẹp hơn. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
  9. b. Cách thức tiến hành: - Cho HS hát và vỗ tay theo nhịp bài- HS hát và vỗ theo nhịp hát: Con chin vành khuyên - GV giới trực tiếp vào bài Vè chim (tiết 4). 2. Khám phá- Thực hành Hoạt động 1: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và phàn câu hỏi gợi ý trong câu chuyện Cảm ơn họa mi, dự đoán chuyện gì xảy ra trong từng tranh; nghe GV kể toàn bộ câu chuyện. - HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện, kết b. Cách thức tiến hành: hợp quan sát tranh. - GV kể câu chuyện kết hợp chỉ vào các hình ảnh trong 4 bức tranh: CẢM ƠN HỌA MI Ở vương quốc nọ có một vị vua rất - HS tập trung chú ý vào lời nói của các giàu có. Nhưng điều khiến nhà vua tự nhân vật. hào nhất là ngài có con hoạ mi có tiếng hót trong như pha lê. (2) Một hôm, có người tặng nhà vua một con hoạ mi máy, mình dát kim cương lấp lánh. Hễ vặn dây cót là chim hót, cái đuôi vẫy vẫy óng ánh sợi vàng sợi bạc. Nó có thể hót ba mươi lần liên tục. Mọi người đều thích nghe hoạ mi máy hót, không ai còn để ý đến hoạ mi thật nữa. Hoạ mi thật buồn bã bay về chốn rừng xanh. (3) Một ngày nọ, chim máy đang hót bỗng có tiếng kêu đánh “cạch” trong bụng, rồi chim ngừng hót. Người thợ sửa chữa tháo tung chim máy ra để sửa. Tiếng chim máy bây giờ nghe rèn rẹt, rèn rẹt... (4) Vài năm sau, nhà vua lâm bệnh, khó qua khỏi. Một hôm, nhà vua bỗng thấy có bóng hoạ mi ở khung cửa sổ lâu đài. Con chim bé nhỏ nghe tin nhà vua ốm năng đã bay về... Tiếng họa mi hót đây xúc cảm khiến nhà vua tỉnh lại: - Cảm ơn hoạ mi yêu quý! Ta vô tình để chim ra khỏi hoàng cung, vậy mà chim vẫn quay về, cứu ta khỏi tay Thần Chết. - Nhà vua khẽ nói.
  10. - Tôi không bao giờ quên giọt nước mắt của nhà vua đã nhỏ trong lần đầu tiên nghe tôi hót. - Hoạ mi đáp. - GV kể câu chuyện lần 2, hướng dẫn HS nhớ lời của nhân vật (nhà vua, chim họa mi). - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi gợi - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: ý dưới mỗi bức tranh: Câu 1: Vật gì có ở vương quốc khiến Câu 1: Nhà vua tự hào vì có con chim nhà vua tự hào nhất? quý. Câu 2: Nhà vua được tặng gì? Vì sao Câu 2: Nhà vua được tặng một con chim họa mi trở về rừng xanh? đồ chơi bằng máy. Vua và mọi người không để ý đến chim hoạ mi nữa. Chim Câu 3: Điều gì xảy ra với món quà nhà hoạ mi buồn liền bay về rừng xanh. vua được tặng? Câu 3: Con chim đồ chơi bị hỏng, mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không Câu 4: Vì sao họa mi quay trở về hoàng được. cung cất tiếng hót đầy cảm xúc? Câu 4: Biết vua ốm, hoạ mi tìm về hoàng cung cất tiếng hót đầy cảm xúc Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của giúp nhà vua khỏi bệnh. câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát tranh và các câu hỏi gợi ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh, kể đúng nội dung lời thoại của các nhân vật. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS tập kể theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập - HS làm việc theo cặp. kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - HS kể từng đoạn theo sự phân công - GV mời 2-4 HS xung phong kể nối của GV. tiếp 4 đoạn của câu chuyện trước lớp. Hoạt động 3: Đóng vai chim họa mi, kể cho người thân các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa mi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đóng vai chim họa mi, kể lại cho người thân các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn họa mi. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS có thể tập kể tại lớp trước (nếu có thời gian
  11. 3. Vận dụng: - Về nhà kể cho người thân nghe. HS nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, đóng vai chim hoạ mi để kể lại các sự - HS thực hành hoạt động tại nhà. việc trong câu chuyện. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ BUỔI CHIỀU THỨ 3 TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Tranh, ảnh SGK 2. HS: Sưu tầm tranh, ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: Cho HS hát và vận động theonhịp bài hát: Con chim vành khuyên -HS hát và vận động - GV giới thiệu bài 2.Khám phá thực hành Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tế Cách tiến hành: - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: - HS thảo luận nhóm và chia sẻ. + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi.
  12. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống vật và động vật. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV hoàn thiện câu trả lời cho HS. - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong - Đại diện của một hoặc hai lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội nhóm báo cáo kết quả trước lớp, được kiến thức chưa và hoàn thiện câu trả lời các nhóm khác bổ sung. của các em. - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Chúng - HS quan sát hình và trả lời câu mìcóthể làm được giống bạn không? hỏi. - GV gọi một vài HS trả lời. 3.Vận dụng: -Em đã làm gì để bảo vệ các laoif động vật, thực vật? -HS trả lời - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - -HS lắng nghe, thực hiện - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________________ LUYỆN TOÁN SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA ,THƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS ghi nhớ bảng chia 5 qua thực hành tính. - Xác định đúng các thành phần của phép chia. - Giải được bài toán - Góp phần hình thành các phẩm chất năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm2đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài tập này yêu cầu gì? - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS: Ở bài tập này các con đã biết số bị chia và số chia .Việc của các con là điền thương cho thật chính xác. - Gv gắn bảng phụ lên bảng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT GV gọi nối tiếp lên HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở bảng điền - HS nối tiếp nhau lên bảng làm - Hs cả lớp làm vào vở bài tập - HS nhận xét - Gv tổ chức cho HS nhận xét bài làm của - HS chữa bài các bạn. SBC 15 35 10 45 50 20 40 SC 5 5 5 5 5 2 5 T 3 7 2 9 10 10 8 - GV gọi HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng - HS đọc - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 Bài 2: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
  14. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo - HS: Lập ba phép chia thích hợp từ nhóm 4 trong 2 phút Từ các số bị chia, số các SBC,SC và thương trong bảng. chia và thương lập thành các phép tính chia - HS làm bài: thích hợp. Các phép nhân lập được là: - Tổ chức cho các nhóm trình bày 45 : 5 =9 20 : 2=10 15 : 5 = - GV gọi HS nhận xét 3 - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương - HS chữa bài. Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài tập cho ta biết điều gì ? Yêu - HS đọc cầu làm gì? - HS: bác Hòa rót 30 lít mật ong vào các can, mỗi can 5 lít - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Yêu cầu tìm bác Hòa rót được bao BT nhiêu can như vậy. - Gọi HS lên bảng làm bài. - HS làm bài - GV gọi HS chữa bài. Giải: - GV chốt đáp án đúng Bác Hòa rót được số can là: Bài 4:Nối theo mẫu? 30 : 5 = 6 (can) - GV yêu cầu HS đọc đề bài Đáp số: 6 can mật - GV hướng dẫn học sinh làm bài: ong. Các con cần tính kết quả các phép tính rong vòng tròn sau đó nối vào kết quả ở ô hình vuông cho thích hợp. - HS đọc đề bài - Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm đôi - HS lắng nghe - Đại diện nhóm trình bày - HS thảo luận theo nhóm đôi - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - Đại diện nhóm trình bày 3. Củng cố, dặn dò: - Chữa bài. - GV gọi HS đọc thuộc bảng chia 5 - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau ______________________________________ TOÁN
  15. KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . -Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . - Năng lực giải quyết vấn đề . - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Phát triển tư duy toán cho học sinh. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước. Ti vi, máy chiếu, máy quét - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV và HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện hát: Dạy bé hình khối. - H: Trong bài hát vừa rồi có những - Hình tròn, hình tam giác, hình vuông, hình nào mà chúng ta đã được học? hình chữ nhật - Gv giới thiệu: Để hiểu sâu hơn về hình khối chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay 2. Khám phá Trong tiết học trước cô đã dăn các em - HS lấy đồ vật để trên bàn sưu tầm một số đồ vật trong gia đình của mình các em đã sưu tầm những đồ vật nào hãy cùng bày lên bàn
  16. - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 sắp - HS sắp xếp các nhóm đồ vật có hình xếp các đồ vật theo các nhóm có hình dạng giống nhau dạng gần giống nhau - GV yêu cầu HS chia sẻ - Đại diện 2 nhóm chia sẻ - HS nhắc lại các vật có dạng khối trụ, - GV giới thiệu mô hình có dạng khối khối cầu trụ, khối cầu GV cho HS xem cả tư thế đứng và tư thế nằm của khối trụ. - GV yêu cầu HS với những đồ vật mà - HS chia sẻ trong nhóm 4 em đã chia sẻ trong nhóm nói với nhau trong nhóm 4 những đồ vật nào có dạng khối trụ, những đồ vật nào có dạng khối cầu - GV yêu cầu một số nhóm chia sẻ và - Các nhóm chia sẻ trước lớp cho các nhóm khác biết các đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu và các nhóm chất vấn lẫn nhau về màu sắc, kích thước . - GV chốt những đồ vật giống như hộp - HS nhắc lại sữa, khúc gỗ là những vật có dạng Những đồ vật như quả bóng, .. có dạng khối cầu 3. Luyện tập Bài 1 - Gọi HS đọc YC bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào - 2 -3 HS đọc. vở quan sát và nêu vật nào là khối trụ vật nào là khối cầu - Gọi HS chia sẻ trước lớp: - HS làm vào vở - HS chia sẻ trước lớp. - GV chốt, nhận xét - HS nhận xét. Bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Nối vật với dạng khối trụ hoặc khối cầu - HS hoạt động nhóm 2:
  17. thích hợp - Đại diện nhóm lên chia sẻ - Các nhóm khác nhận xét. - GV chốt nhận xét b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối trụ hoặc khối cầu mà em biết GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS của 2 đội tham gia chơi. - GV phổ biến luật chơi: Lớp chia làm 2 đội chơi, mỗi đội gồm 5 học sinh tham gia chơi. Từng bạn của mỗi đội lần lượt viết tên các vật có dạng khối trụ, khối cầu. - GV tổng kết trò chơi. Bài 3 - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu yêu cầu - GV giới thiệu tranh - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: - HS hoạt động nhóm 4 Quan sát tranh chỉ ra hình có dạng khối - Đại diện nhóm lên chia sẻ trụ hình có dạng khối cầu - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV chốt Khối trụ : đầu , 2 cẳng tay ,2 - HS lắng nghe . cẳng chân , lon nước ngọt Khối cầu : 2 đầu râu , 2 cầu vai , thân của Rô- bốt. 4. Vận dụng - Tìm trong lớp học những vật có dạng - HS trả lời khối cầu, khối trụ. - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _____________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.
  18. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Tranh, ảnh SGK 2. HS: Sưu tầm tranh, ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: Cho HS hát và vận động theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên -HS hát và vận động - GV giới thiệu bài 2.Khám phá thực hành Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tế Cách tiến hành: - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: - HS thảo luận nhóm và chia sẻ. + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV hoàn thiện câu trả lời cho HS. - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong - Đại diện của một hoặc hai lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội nhóm báo cáo kết quả trước lớp, được kiến thức chưa và hoàn thiện câu trả lời các nhóm khác bổ sung. của các em. - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Chúng mình - HS quan sát hình và trả lời câu có thể làm được giống bạn không? hỏi. - GV gọi một vài HS trả lời. 3.Vận dụng: -Em đã làm gì để bảo vệ các laoif động vật, thực vật? -HS trả lời - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - -HS lắng nghe, thực hiện - Nhận xét giờ học.
  19. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ________________________________________ LUYỆN TOÁN SỐ BỊ CHIA,SỐ CHIA ,THƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS ghi nhớ bảng chia 5 qua thực hành tính. - Xác định đúng các thành phần của phép chia. - Giải được bài toán về chia 5. *. Góp phần hình thành các phẩm chất năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài tập này yêu cầu gì? - HS lắng nghe hướng dẫn - GV hướng dẫn HS: Ở bài tập này các con đã biết số bị chia và số chia .Việc của các con là điền thương cho thật chính xác. - Gv gắn bảng phụ lên bảng - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT GV gọi nối tiếp lên HS lên bảng làm bài - HS làm bài vào vở bảng điền - HS nối tiếp nhau lên bảng làm
  20. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - Hs cả lớp làm vào vở bài tập - HS nhận xét - Gv tổ chức cho HS nhận xét bài làm của - HS chữa bài các bạn. SBC 15 35 10 45 50 20 40 SC 5 5 5 5 5 2 5 - GV gọi HS nhận xét. T 3 7 2 9 10 10 8 - GV chốt đáp án đúng - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS đọc - GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 Bài 2: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo - HS đọc nhóm 4 trong 2 phút Từ các số bị chia, số - HS: Lập ba phép chia thích hợp chia và thương lập thành các phép tính chia từ các SBC,SC và thương trong thích hợp. bảng. - Tổ chức cho các nhóm trình bày - HS làm bài: - GV gọi HS nhận xét Các phép nhân lập được là: - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương 45 : 5 =9 20 : 2=10 15 : 5 Bài 3: = 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS chữa bài. - GV hỏi: Bài tập cho ta biết điều gì ? Yêu cầu làm gì? - HS đọc - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS: bác Hòa rót 30 lít mật ong BT vào các can, mỗi can 5 lít - Gọi HS lên bảng làm bài. Yêu cầu tìm bác Hòa rót được bao nhiêu can như vậy. - GV gọi HS chữa bài. - GV chốt đáp án đúng - HS làm bài Giải: Bác Hòa rót được số can là: Bài 4:Nối theo mẫu? 30 : 5 = 6 (can) - GV yêu cầu HS đọc đề bài Đáp số: 6 can mật - GV hướng dẫn học sinh làm bài: ong. Các con cần tính kết quả các phép tính rong vòng tròn sau đó nối vào kết quả ở ô hình vuông cho thích hợp. - HS đọc đề bài - Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm đôi - HS lắng nghe