Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên
- TUẦN 23 Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHÊM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “GIỜ TRÁI ĐẤT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất. - HSKT cũng lắng nghe cùng các bạn, vận động hát theo bài hát Giờ Trái Đất. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC : 1. Đối với giáo viên - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ
- - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. triển khai các công việc tuần mới. 2. Hoạt động 2: Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất. – GV cho HS tập trung đúng vị trí để tham - HS tập trung đúng vị trí để gia phong trào “Giờ Trái Đất” tham gia phong trào – GV có thể cho HS tập một bài nhảy - HS tập một bài nhảy Flashmob Flashmob để tham gia chương trình. - HSKT vận động hát theo bài hát Giờ Trái - Tuấn Sang thực hiện hát và vận Đất động. – GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ - HS ghi nhớ những việc cần làm những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái để xây dựng “Giờ Trái Đất” Đất” 3. Vận dụng: - Cho HS nêu tên hoặc hát bài hát về giờ trái - HS trả lời: bài hát “ Hãy giành đất. trái đất cho chúng em” - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về giờ - HS lắng nghe biết về tìm thêm trái đất. - GV tổng kết hoạt động. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: VÈ CHIM (TIẾT 1 +2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. - HSKT: Đánh vần được bài: Về chim * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi, bài giảng Đt để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho học sinh đứng dậy cùng thực hiện hát - HS đứng dậy cùng thực hiện bài bài “Chim chích bông” hát. - Trong bài hát nhắc đến loài chim nào? - HS trả lời. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh về các loài chim sgk - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời trang 39 và trả lời câu câu hỏi: Tùy theo sở thích và sự hiểu hỏi: Hãy nói về một loài biết, HS trả lời câu hỏi. Ví dụ: chim chim mà em biết (Tên của sâu hay còn gọi là chim chích bông loài chim, loài chim thường sống ở đâu và thường xuất hiện trên những cánh đặc điểm của nó,...). đồng vào mùa lúa chín. Chim sâu bé - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài những loài nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn, chúng chim mà các em vừa giới thiệu, còn rất bay nhảy liên tục và rất linh hoạt. nhiều các loài chim khác nữa. Chúng sống Chim có đôi mắt linh hoạt nên có khả trong những môi trường khác nhau, hình năng bắt sâu rất tốt và hot cũng rất dạng, màu sắc và ăn các loại thưc ăn khác hay. Chúng có thể hót trong nhiều nhau. Để biết thêm về thế giới đa dạng của giờ liền, vừa bay nhảy vừa hót rất các loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu trong linh hoạt và vui mắt. bài học ngày hôm nay – Bài 9: Vè chim. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Vè chim trong trang 39 sgk với giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng đúng chỗ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc hài hước, dí đỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ để hiểu - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: nghĩa của từ ngữ khó. + (Chạy) lon xon là dáng chạy nhanh và trông rốt đáng yêu. + Nhặt (lân la) là nhặt loanh quanh, không đi xa. + Nhấp nhem là mắt lúc nhắm lúc mở. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc nối tiếp 2 dòng một lần lượt trong cặp. HS góp ý cho nhau. - GV mời 1HS đọc toàn bài Vè chim. - HS đọc toàn bài. - GV hưỡng dẫn HSKT đọc bài. - Tuấn Sang đọc bài. - GV đọc lại toàn bài thơ. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài thơ Vè chim vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm một lần bào - HS đọc thầm. thơ Vè chim để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến - Tên các loài chim trong bài vè: gà, trong bài vè. sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo,
- + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng chim khách, sẻ, chim sâu, tu hú, cú HS kể tên các loài chim trong bài vè. mèo. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: - HS trả lời: Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim. - Chim gì hay nói linh tinh? M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy? Chim liếu diếu. - Chim sáo. - Chim gì hay nghịch hay tếu? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. Chim chìa vội. Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong bài về theo mẫu. HS dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về các loài chim, một bạn đố, một bạn trả lời. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy đố - đáp về các loài chim. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: -Từ ngữ chỉ hoạt động của các loài Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các chim trong bài vè: chạy lon xon, ải, loài chim trong bài vè. nhảy, nói linh tỉnh, chao đớp mỗi, + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng mách lẻo, nhặt lân la.... HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài chim trong bài vè. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: - HS trả lời: Nhà bà em nuôi rất nhiều Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết chim bồ câu nên em xin giới thiệu về của em, giới thiệu về một loài chim. loài chim này. Chim bồ câu là loài
- M: - Tên loài chim: sáo. chim mập mạp có cổ ngắn và mỏ dài - Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay. mảnh khảnh. Chúng chủ yếu ăn hạt + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng và trái cây. Chim bồ câu nhà bà em HS giới thiệu về loài chim bất kì: tên, đặc thường xây những cái tổ mỏng, sử điểm nổi bật. dụng các mảnh vụn có thể được đặt + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trên những cành cây. trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại bài Vè chim với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc. từng khổ thơ. - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, diễn cảm toàn bộ bài thơ Vè chim. đọc thầm theo. - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 40 theo bài thơ Vè chim. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS lắng nghe, thực hiện. câu hỏi 1: Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ được dùng để gọi các loài chim dưới đây:
- + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm cùng nhau trao đổi và tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Từ ngữ chỉ được dùng để gọi các loài chim: bác, em, cậu, cô. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên. M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. + GV phân tích câu mẫu: Câu có 2 bộ phận, - HS quan sát câu mẫu. bộ phận thứ nhất có sử dụng từ ngữ ở BT trên (bác cú mèo); bộ phận thứ 2 nêu đặc điểm của chim cú mèo (có đôi mắt rất tinh). + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. HS - HS lắng nghe, thực hiện. đặt câu phải gồm 2 bộ phận: bộ phận nêu tên l loài chim và bộ phận nêu hoạt động hoặc đặc điểm của loài chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. - Em sáo xinh vừa đi vừa nhảy, cậu chìa vôi hay nghịch hay tếu, cô tu hú 4. Vận dụng giục hè đến mau. - Em biết những loài chim nào khác nữa? - HS trả lời - Về nhà luyện đọc bài Vè chim và đọc cho mọi người nghe. Tìm hiểu thêm một số loài chim khác. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ)
- ______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Thực hiện được phép nhân, phép chia, giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. - HSKT thực hiện được một số phép chia dựa trên phép nhân. *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động - Cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhịp nhịp bài hát: Em là học sinh lớp Hai 2.Thực hành
- Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát đề -HS nêu yêu cầu bài và hướng dẫn HS làm bài. - HS quan sát, chú ý lắng nghe. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng dẫn bài tập 1 vào vở. của GV. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu - HS giơ tay phát biểu, trả lời: trả lời. - HSKT thực hiện bài B dưới sự - Tuấn sang thực hiện. hưỡng dẫn của GV. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - GV cho HS làm rồi chữa bài - HS dưới sự hướng dẫn của GV, thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - HS giơ tay trình bày đáp án: - GV mời đại diện 1 HS trả lời. Số quả vài mỗi cháu được là: 20 : 2 = 10 quả Đáp số: 10 quả vải
- - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. số thích hợp với dấu “?” trong ô - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. hiện lần lượt từng phép tính từ trái - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả sang phải lời: - GV cho HS làm bài rồi chữa bài 3. Vận dụng: – Trò chơi “Đường đến kho báu” - GV giải thích kĩ luật chơi, gọi một - HS lắng nghe luật chơi. vài HS chơi thử để cả lớp cùng xem. Chẳng hạn: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận được mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất phát di chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 45 : 5 người chơi phải nêu kết quả phép tính là 9, tạm dừng lại tại ô này (nếu nêu sai thì phải trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người khác tiếp tục chơi như vậy. Trò chơi kết thúc khi có người đến được kho báu. Trong quá trình chơi, nếu người chơi đến ô có hình
- thì người chơi đi tiếp tới ô theo đường mũi tên và tạm dừng lại tại ô này. - Tổ chức chơi theo nhóm. Khi một -HS chơi dưới sự hướng dẫn của giáo viên bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cần tổ chức để tất cả các bạn trong nhóm đều lần lượt chơi. - Sau khi kết thúc trò chơi, GV tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm. Trong quá trình dạy học, GV có thể tự thiết kế các trỏ chơi tương tự bằng cách thay các phép tính đã có trong trò chơi bằng các phép tính khác hoặc nội dung khác tuỳ theo mục đích của trò chơi cần hướng tới củng cố kiến thức, rèn kĩ năng gì. - Về nhà đọc lại các bảng chia đã học - HS thực hiện ở nhà để õi khi giúp ông bà, người thân tihs tiền IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ Buổi chiều: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ *Góp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. • Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. • Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động. - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động (tiết 2). Hoạt động 3: Xác định tên, vị trí một số cơ chính a. Yêu cầu cần đạt:Chỉ và nói được tên một số cơ chính. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình hệ cơ nhìn mặt - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. từ trước và mặt sau trang 84 SGK và yêu cầu HS lần lượt chỉ và nói tên một số cơ chính trong các hình.
- Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên chỉ vào hình - HS trình bày: Một số cơ chính: cơ hệ cơ, nói tên các cơ chính. HS khác nhận xét. mặt, cơ cổ, cơ vai, cơ ngực, cơ tay, cơ bụng, cơ đùi, cơ lưng, cơ mông. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chỉ và nói tên một số cơ trên cơ thể em”. Mỗi nhóm cử một - HS chơi trò chơi. bạn lần lượt lên chơi. - GV giới thiệu luật chơi: Trong vòng 1 phút, đại diện nhóm nào nói được nhiều tên cơ và chỉ đúng vị trí trên cơ thể của mình là thắng cuộc. - GV yêu cầu HS làm câu 2 Bài 14 vào Vở bài - HS làm bài. tập. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cơ quan vận - HS trả lời: Cơ quan vận động bao động bao gồm những bộ phận chính nào? gồm những bộ phận: bộ xương và Hoạt động 4: Chức năng vận động của cơ, hệ cơ. xương, khớp a. Yêu cầu cần đạt:Nói được tên các cơ xương khớp giúp HS thực hiện được một sô cử động như cúi đầu, ngửa cổ, quay tay, co chân, đi, chạy,... b Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe, thực hiện. + Nhóm trường điều khiển các bạn: Thực hiện các cử động như các hình vẽ trang 85 SGK và
- nói tên các cơ, xương, khớp giúp cơ thể em thực hiện được các cử động đó. + HS ghi tên các cử động và tên các cơ, xương, khớp thực hiện cư động vào vở theo mẫu trang 85 SGK. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày bảng tổng kết ghi lại kết quả làm việc cùa nhóm mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét. - GV chữa bài làm của các nhóm đồng thời chốt lại kiến thức chính của hoạt động này: + Chúng ta có thể quay cổ, cúi đầu hoặc ngửa - HS trình bày. cổ là nhờ các cơ ở cổ, các đốt sống cổ và các khớp nối các đốt sống cổ. + Chúng ta có thể giơ tay lên, hạ tay xuống, - HS lắng nghe, tiếp thu. quay cánh tay là nhờ các cơ ở vai, xương tay và khớp vai. + Chúng ta có thể đi lại, chạy nhảy là nhờ các cơ ở chân, các xương chân và các khớp xương như khớp háng, khớp gối. - GV yêu cầu HS cả lớp cùng thảo luận, trả lời câu hỏi ở trang 85 SGK: Nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động thì điều gi sẽ xảy ra với cơ thể?
- - GV yêu cầu HS mục “Em có biết?" ở trang 86 SGK. - HS trả lời: Nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động thì các cơ sẽ dần teo đi và con người có nguy cơ bị bại liệt. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ LUYỆN TOÁN: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: - HS ghi nhớ các thành phần của phép chia qua thực hành tính. - Xác định đúng các thành phần của phép chia. - HS ghi nhớ bảng chia 2 qua thực hành tính. - Giải được bài toán về chia 2. *HSKT: Thuộc một số phép tính trong bảng nhân 2, nhân 5 * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Giải được bài toán về phép chia. - Phát triển năng lực tính toán. - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện”
- HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS lắng nghe cách chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm - HS tham gia trò chơi 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc Bài 1: Số Số bị 10 18 14 6 8 12 4 1 2 chia 6 0 Số chia 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Thương 5 - GV hướng dẫn HS - HS lắng nghe hướng dẫn - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm Số bị 10 18 14 6 8 12 4 1 2 chia 6 0 Số chia 2 2 2 2 2 2 2 2 2 Thương 5 9 7 3 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng - HS chữa bài - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - HS trả lời: Dựa vào bảng nhân 2. - GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng - HS đọc nhân 2 * Kèm HSKT đọc bảng nhân 2 - Tuấn Sang đọc lại bảng nhân 2 Bài 2: - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc Tính : - HS chữa bài 14 túi : 2 = 7 túi 20 kg : 2 = 10 kg 14 túi : 2 = 20 kg : 2 = 20 kg : 2 = 10 túi 12 dm : 2 = 6 dm 20 kg : 2 = 12 dm : 2 =
- HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS lắng nghe. khen thưởng đội thắng cuộc Bài 3: Từ ba thẻ số của Rô-bốt, em hãy 2 lập phép chia tương ứng. : = : = GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - HS: Lập ba phép chia thích hợp từ các thừa số và tích trong bảng. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài: - GV gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. - GV chốt đáp án đúng 1 6 : 2 = 8 Bài 4: 16 : 8 = 2 Mẹ Mai mua 12 chiếc tất cho cả nhà. Hỏi nhà Mai có bao nhiêu người ? - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu - HƯớng dẫn HS làm bài - HS làm bài - HS đọc bài làm: - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS chữa bài. 3.Vậ dụng: - GV gọi HS đọc nêu các thành phần của phép chia - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ)
- ______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ SANG TRÁI VÀ SANG PHẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - HS khởi động theo - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “kết bạn” 2-3’ - HS Chơi trò chơi. - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - Đi nhanh dần theo 16-18’ vạch kẻ vòng trái - Đội hình HS quan sát (vòng phải) hai tay tranh phối hợp tự nhiên. - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu - HS quan sát GV làm động tác kết hợp mẫu phân tích kĩ thuật động tác.

