Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_23_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23 Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHÊM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “GIỜ TRÁI ĐÁT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - Thẻ chữ: HÀNG XÓM, THÂN THIỆN. - Cuốn sách “Ti-mua và đồng đội” của nhà văn Arkadi Gaidar hoặc một bức tranh minh hoạ câu chuyện ấy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. triển khai các công việc tuần mới. - HS tập trung đúng vị trí để tham 2. Hoạt động 2: Biểu diên được môt số gia phong trào hoạt động văn nghệ về Giờ Trái Đất. – GV cho HS tập trung đúng vị trí để tham - HS tập một bài nhảy Flashmob gia phong trào “Giờ Trái Đất” - HS ghi nhớ những việc cần làm – GV có thể cho HS tập một bài nhảy để xây dựng “Giờ Trái Đất” Flashmob để tham gia chương trình.
- – GV nhắc nhở HS lắng nghe và ghi nhớ những việc cần làm để xây dựng “Giờ Trái Đất” 3. Vận dụng: - HS trả lời: bài hát “ Hãy giành - Cho HS nêu tên hoặc hát bài hát về giờ trái trái đất cho chúng em” đất. - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về giờ HS lắng nghe biết về tìm thêm trái đất. - GV tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: VÈ CHIM (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất sau: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, yêu loài vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động
- a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát - HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời tranh về các loài chim sgk câu hỏi: Tùy theo sở thích và sự trang 39 và trả lời câu hiểu biết, HS trả lời câu hỏi. Ví dụ: hỏi: Hãy nói về một loài chim sâu hay còn gọi là chim chích chim mà em biết (Tên của bông thường xuất hiện trên những loài chim, loài chim cánh đồng vào mùa lúa chín. Chim thường sống ở đâu và đặc điểm của nó,...). sâu bé nhỏ nhưng rất nhanh nhẹn, - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài những loài chúng bay nhảy liên tục và rất linh chim mà các em vừa giới thiệu, còn rất hoạt. Chim có đôi mắt linh hoạt nên nhiều các loài chim khác nữa. Chúng sống có khả năng bắt sâu rất tốt và hot trong những môi trường khác nhau, hình cũng rất hay. Chúng có thể hót dạng, màu sắc và ăn các loại thưc ăn khác trong nhiều giờ liền, vừa bay nhảy nhau. Để biết thêm về thế giới đa dạng của vừa hót rất linh hoạt và vui mắt. các loài chim, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Vè chim. 2. Khám phá – Thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc bài thơ Vè chim trong trang 39 sgk với giọng đọc hài hước, dí dỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. Chú ý ngắt giọng đúng chỗ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc hài hước, dí đỏm khi thể hiện đặc điểm nghịch ngợm, đáng yêu hay thói xấu của từng loài. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ để hiểu nghĩa của từ ngữ khó. - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: + (Chạy) lon xon là dáng chạy nhanh và trông rốt đáng yêu. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. HS + Nhặt (lân la) là nhặt loanh quanh, đọc nối tiếp 2 dòng một lần lượt trong cặp. không đi xa. HS góp ý cho nhau. + Nhấp nhem là mắt lúc nhắm lúc - GV mời 1HS đọc toàn bài Vè chim. mở.
- - GV đọc lại toàn bài thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Gia Phước, - Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. bài. - Tường Lâm thực hiện. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái tùy theo khả năng của em. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến bài thơ Vè chim vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thầm một lần bào - HS đọc thầm. thơ Vè chim để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài thơ vừa đọc - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Kể tên các loài chim được nhắc đến trong bài vè. + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng HS kể tên các loài chim trong bài vè. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Chơi đố vui về các loài chim. M: - Chim gì vừa đi vừa nhảy? - HS trả lời: Tên các loài chim - Chim sáo. trong bài vè: gà, sáo, liếu điếu, chìa + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp. vôi, chèo bẻo, chim khách, sẻ, chim Từng cặp đố - đáp về các loài chim trong sâu, tu hú, cú mèo. bài về theo mẫu. HS dựa vào bài vè để cùng bạn đố vui về các loài chim, một bạn đố, một bạn trả lời. + GV mời 2-3 cặp đứng dậy đố - đáp về các - HS trả lời: loài chim. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các - Chim gì hay nói linh tinh? loài chim trong bài vè. Chim liếu diếu.
- + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng - Chim gì hay nghịch hay tếu? HS tìm từ ngữ chỉ hoạt động của các loài Chim chìa vội. chim trong bài vè. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động Câu 4: Dựa vào nội dung bài vè và hiểu biết của các loài chim trong bài vè: chạy của em, giới thiệu về một loài chim. lon xon, ải, nhảy, nói linh tỉnh, M: - Tên loài chim: sáo. chao đớp mỗi, mách lẻo, nhặt lân - Đặc điểm: vừa đi vừa nhảy, hót hay. la.... + GV hướng dẫn HS luyện theo cặp. Từng HS giới thiệu về loài chim bất kì: tên, đặc điểm nổi bật. + GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS trả lời: Nhà bà em nuôi rất a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhiều chim bồ câu nên em xin giới luyện đọc lại bài Vè chim với giọng đọc rõ thiệu về loài chim này. Chim bồ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. câu là loài chim mập mạp có cổ b. Cách thức tiến hành: ngắn và mỏ dài mảnh khảnh. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cặp Chúng chủ yếu ăn hạt và trái cây. từng khổ thơ. Chim bồ câu nhà bà em thường xây - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc những cái tổ mỏng, sử dụng các diễn cảm toàn bộ bài thơ Vè chim. mảnh vụn có thể được đặt trên - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. những cành cây. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 40 theo bài thơ Vè chim. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm những từ ngữ chỉ được dùng để - HS luyện đọc. gọi các loài chim dưới đây: - HS đọc bài, các HS khác lắng + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. nghe, đọc thầm theo. Từng HS trong nhóm cùng nhau trao đổi và - HS lắng nghe, đọc thầm theo. tìm những từ ngữ được dùng để gọi các loài - HS lắng nghe, thực hiện. chim. + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS trả lời: Từ ngữ chỉ được dùng câu hỏi 2: để gọi các loài chim: bác, em, cậu, Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ ở bài tập trên. cô. M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. + GV phân tích câu mẫu: Câu có 2 bộ phận, bộ phận thứ nhất có sử dụng từ ngữ ở BT trên (bác cú mèo); bộ phận thứ 2 nêu đặc - HS quan sát câu mẫu. điểm của chim cú mèo (có đôi mắt rất tinh). + GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. HS - HS lắng nghe, thực hiện. đặt câu phải gồm 2 bộ phận: bộ phận nêu tên l loài chim và bộ phận nêu hoạt động - HS trả lời: Em sáo xinh vừa đi vừa hoặc đặc điểm của loài chim. nhảy, cậu chìa vôi hay nghịch hay + GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. tếu, cô tu hú giục hè đến mau. 3. Vận dụng: - Em biết những loài chim nào khác nữa? - HS trả lời - Về nhà luyện đọc bài Vè chim và đọc cho mọi người nghe - Tìm hiểu thêm một số loài chim khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: - Hoạt động luyện đọc lại GV HS tự thực hành ở nhà. __________________________________ TOÁN TIẾT 111: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thuộc được bảng chia 2, chia 5, vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm, giải toán. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2 - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi luyện tập và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng nhóm, bút lông - HS: bảng con, bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS thực hiện - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện: - GV châm ngòi lần lượt theo thứ tự hàng dọc đọc bảng chia 2, chia 5 - Lần lượt đến hết lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét và tuyên dương - Khuyến khích những em chưa thuộc cố gắng lên. 2. Luyện tập, thực hành. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 2, - HS quan sát, chú ý lắng nghe. 5 bảng , chia 2, chia 5 để tìm tích (câu a) hoặc thương (câu b) rồi nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” trong bảng Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hoàn thành - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng bài tập 1 vào vở. dẫn của GV. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của trả lời. GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp.
- - GV giao thêm bài toán mở và yêu cầu - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho HS hoạt động cặp đôi hoàn thành bài nhau. toán: - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả lời: Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Bài giải - GV yêu cầu HS giải bài toán có lời Mỗi cháu được số quả vải là: văn. HS cần phân tích đề bài (cho biết 20: 2 = 10(quả) gì, hỏi gì?), tính phép tính thích hợp rồi Đáp số: 10 quả vải trình bày bài giải. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV nhận xét chốt đáp án. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp 12: 2 = ....+ 7 =...... - GV yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào bảng nhân 5, chia 2), tìm được số thích - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu hợp với hình có dấu “?” ở mỗi câu a và cầu đề bài. b - GV gợi ý: trường hợp có nhiều dấu - HS giơ tay phát biểu phép tính, HS cần tính từ trái sang phải (như dạng bài này thì tính theo chiều mũi tên) - GV cho HS thảo luận cặp đôi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. 3. Vận dụng. - Củng cố kiến thức, bảng nhân 2, nhân 5. chia 2 và chia 5. b. Cách thức tiến hành: - HS thảo luận theo cặp đôi, đối chiếu - HS HĐ nhóm 2. đáp án. - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu - GV mời một số HS phát biểu trả lời. cầu đề bài. - GV nhận xét quá trình thảo luận, - HS giơ tay phát biểu. chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng.
- Vận dụng vào kiến thức, thực hiện vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ Chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. * Góp phần hình thành và phát triển các năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với các bạn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử. 2. HS: SGK, Tranh, ảnh sưu tầm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Cho HS hát và vận động theo nhịp bài hát: Con chim vành khuyên -HS hát và vận động - GV giới thiệu bài 2.Khám phá thực hành: - HS thảo luận nhóm và chia Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tế sẻ. Cách tiến hành: - HS thảo luận và chia sẻ theo nhóm về: + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật.
- - Mời đại diện các nhóm trình bày. - GV hoàn thiện câu trả lời cho HS. - Đại diện của một hoặc hai nhóm báo cáo kết quả trước - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách lớp, các nhóm khác bổ sung. hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. kiến thức chưa và hoàn thiện câu trả lời của các - HS quan sát hình và trả lời em. câu hỏi. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nói gì? Chúng mình có -HS trả lời thể làm được giống bạn không? - GV gọi một vài HS trả lời. - 3.Vận dụng: - - Gv cho HS xem thêm một số hình ảnh về- những việc làm của người dân đối với môi- trường sống của thực vật, động vật - * Tổng kết: - - YC quan sát tranh sgk/tr.77 và TLCH: - + Hình vẽ ai? - + Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Nói gì? - + Chúng mình có thể làm giống bạn không? - - GV gọi một số HS trả lời - -HS lắng nghe, thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ): __________________________________ LUYỆN TOÁN CỦNG CỐ CÁC BẢNG NHÂN VÀ BẢNG CHIA ĐÃ HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho hs về bảng nhân, 2, 5; chia 2 và chia 5. - Thực hiện tính dược giá trị biểu thức
- - Củng cố tính nhẩm và giải toán có lời văn về phép nhân 2, 5 - Củng cố khái niệm về dạng khối trụ, khối cầu(trong bộ đồ dùng học tập) . * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận, chính xác. - Kèm thêm các em Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi luyện tập và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: , vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS trò chơi truyền điện - HS thực hiện, Gv là người châm bảng chia 2 và chia 5. ngòi, HS trả lời đúng thì nêu tiếp phép tính cho bạn tiếp theo trả lời và TT - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện cho đến hết. tập 2. HDHS làm bài tập - Kèm thêm các em Phú Gia, Nhã Bài tập dành cho cả lớp Thy, Chí Hữu, Phương Chi luyện tập Bài 1. : Tính: và hoàn thành các bài tập. 20 : 2 + 36 = 18 : 2 + 37 = - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện = = và tập phát âm, đưa tay em viết các 35 : 7+ 28 = 50 : 5 + 29 = chữ số tùy theo khả năng của em. = = - Gọi HS đọc YC bài. - HS theo dõi. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Lưu ý khi đặt tính cần chú ý điều gì? - HS trả lời. - HĐ cả lớp làm bài vào vở L Toán. - HS làm bài cá nhân vào vở - Gọi 2 em lên làm vào bảng phụ. Nhận - Đổi vở, kiểm ta bài cho bạn. xét, chữa bài. - HS theo dõi. Bài 2: Điền dấu > , < , = 50 :5 2 x 5 2 x 9 35 : 5 20 : 5 18 : 2 45 : 5 16 : 2 - HS đọc yêu cầu.
- - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời. - Tim hiểu bài toán - HS làm bài. - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của kiểm tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn nhau. Bạn nào sai chữa bài. - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) . - GV nhận xét chung cả lớp. Bài 3:.Tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính thuận tiện nhất. 2cm 2cm 2cm 2cm 2 cm 2cm 2cm - HS đọc yêu cầu. . - HS lời. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài. - GV yêu cầu làm gì? - HS xung phong chữa bài. - GV gọi 1 học sinh lên bảng, mỗi em làm - HS theo dõi bài một phép tính Bài giải - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. độ dài đường gấp khúc là: - Nhận xét bài làm của học sinh. 2 x 7 = 14 (cm) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 14 cm Củng cố về giải bài toán có lời văn độ dài đường gấp khúc. Bài 4: Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia: 2 x 5 = 10 5 x 3 = 15 - HS đọc yêu cầu. .- GV cho HS đọc y/c bài tập, tìm hiểu HS trả lời. bài toán - HS theo dõi àm vào vở.. - HD HS cách giải bài toán vào vở. - Lưu ý các dấu = thẳng với nhau. *Bài tập dành cho HSNK: Bài 5: Một đội trồng cây có 5 bạn. Hỏi 9 đội có bao nhiêu bạn ? - HS đọc yêu cầu. - HS có năng khiếu đọc Y/c bài và làm bài và vở. - HS trả lời Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS chữa bài trên bảng - HS xung phong lên chữa bài. - HS chữa bài. - GV chốt đáp án đúng. - Khuyến khích HS làm.
- - HS xung phong nêu kết quả. 3. Vận dụng: - Cho HS xung phong nêu phép nhân 2, 5 - HS nêu và trả lời. cho bạn trả lời bất kì. - HS lắng nghe và theo dõi, thực - GV nhận xét giờ học. hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: __________________________________ HOẠT ĐỘNG TẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG NGƯỜI BẠN HÀNG XÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sinh sống hoặc bạn bên cạnh mình như bên trái, phải, trước và sau. - Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm( cùng bàn) có thể làm cùng nhau. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS có khả năng quan sát, lắng nghe về người bạn hàng xóm mình trong chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng xóm ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái ... của mình” - HS biết cách bày tỏ tình cảm quý mến của mình với bạn qua các việc làm. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh, 4 sợi ruy băng nhiều màu, dài khoảng 1m. - HS: thẻ chữ: hàng xóm, thân thiện. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS đó kể tên “hàng xóm” trong - GV mời HS nào, HS đó kể tên “hàng xóm” chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng trong chỗ ngồi lớp học của mình: "Hàng xóm xóm ở phía trước, phía sau, bên ở phía trước, phía sau, bên phải, bên trái ... phải, bên trái ... của tôi là ....” của tôi là ....” - HS kết nối với hàng xóm trên, - GV đưa 4 sợi ruy-băng để kết nối các hàng dưới, trái, phải của mình. xóm trên, dưới, trái, phải của một HS - HS chia sẻ sau khi tham gia trò chơi
- - GV kết luận: Trong cuộc sống, không ai nên sống đơn độc. Ở lớp có bạn cùng bàn, có bạn ngồi gần thì ở nhà có hàng xóm, láng giềng, chúng ta cần phải sống hòa đồng và giúp đỡ những người xung quanh. 2. Khám phá chủ đề. Mục tiêu: HS nhớ lại những người bạn trạc tuổi mình ở nơi mình sống - HS làm việc theo cặp đôi: nhớ lại Cách tiến hành: và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi - GV đề nghị HS làm việc theo cặp đôi: nhớ mình, tưởng tượng ra gương mặt lại và kể tên bạn hàng xóm trạc tuổi mình, người bạn ấy. tưởng tượng ra gương mặt người bạn ấy. Mô tả hình dáng bề ngoài và tính cách của bạn. - HS mô tả hình dáng và tính cách - Nếu không thể nhớ ra cái tên nào, HS lên của bạn. kế hoạch về nhà tìm hiểu thêm. - GV giới thiệu câu tục ngữ “Bán anh em xa, mua láng giếng gần" . - HS nghe về một người bạn hàng - GV kể cho HS nghe về một người bạn hàng xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ xóm mình đã kết bạn khi còn nhỏ và một kỉ và một kỉ niệm đáng nhớ của mình niệm đáng nhớ của mình với bạn. với bạn. - GV kết luận: Có thể kết bạn ở lớp, ở trường, và cũng có thể kết bạn ở nơi mình sinh sống. Có bạn, cuộc sống sẽ vui hơn. 3. Mở rộng - Tổng kết chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: Đóng góp ý kiến về những việc mà những người bạn hàng xóm có thể làm cùng nhau. Cách tiến hành: - HS đóng góp ý kiến về những - GV ghi lên bằng tất cả những việc có thể việc có thể thực hiện cùng các bạn thực hiện cùng các bạn hàng xóm (cùng chơi hàng xóm. bị, chơi đánh cầu lông tạo một góc riêng để gặp gởi cho nhau mượn sách; phát hiện những hiện tượng cần cảnh giác ở khu phố, thôn xóm của mình; giúp đỡ người già, người neo đơn; cùng dọn vệ sinh: cùng chăm cây cối cùng tổ chức liên hoan, cùng chạy tập thể dục buổi sáng ) - HS viết ra giấy dự định của mình - GV đề nghị HS viết ra giấy dự định của và thời gian làm những việc đó. mình và thời gian làm những việc đó.
- - GV kết luận: Có rất nhiều việc có thể cùng làm với hàng xóm để thêm thân thiết với nhau, giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong cuộc sống. 4. Hành động cam kết (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về hàng xóm của mình. thêm về hàng xóm của mình: hỏi bác tổ trưởng dân phốc hỏi bác phụ trách chi hội khuyến học để có được thông tin về các bạn hàng xóm cùng học Tiểu học. - HS làm quen với một hoặc nhiều - Mạnh dạn làm quen với một hoặc nhiều bạn. bạn. Lựa chọn một việc làm đã chia sẻ ở mục trên và thực hiện cùng các bạn hàng xóm - GV nhận xét, tổng kết hoạt động: IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): ______________________________________ Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết được đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Hiểu được nghĩa câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. *Giúp đỡ thêm cho HS: Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu chữ hoa U, Ư và hoàn thành các yêu cầu bài viết. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - GV: Chữ mẫu U, Ư, - HS: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2.1. Khởi động: - HS hát theo video bài Nét chữ - HS hát. mà nết càng ngoan. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: - 1-2 HS chia sẻ. Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết - HS quan sát, lắng nghe. từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần - 3-4 HS đọc. viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng - Có 8 tiếng dụng và trả lời câu hỏi: - Rừng U Minh Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu.
- + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, - HS chia sẻ. độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS đổi vở góp ý cho nhau. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ *Giúp đỡ thêm cho HS: Phú Gia, hoa U, Ư và câu ứng dụng trong Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba vở Luyện viết. Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó đúng mấu chữ hoa T và hoàn khăn. thành các yêu cầu bài viết. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái. 3. Vận dụng: - Hôm nay em tập viết chữ hoa - HS lắng nghe. gì? Chữ nào viết hoa, độ cao chữ vừa - HS cùng với sự hỗ trợ giúp đỡ và nhỏ? của ngườ thân thực hiện luyện viết - GV nhận xét giờ học. ở nhà. - Về nhà luyện viết chữ hoa và câu ứng dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: - Hoạt động luyên tập viết vở cho HS thực hành ở nhà. __________________________________ TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu câu chuyện Họa mi hót; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp đỡ thêm cho HS: Chí Hữu, Nhã Thy, Phú Gia, Gia Phước nhìn tranh, kể và chia sẻ nội dung câu chuyện “Cảm ơn hoạ mi”. - HSKT: (Tường Lâm): Cùng tham gia vào nhóm bạn cùng bàn để nghe bạn kể một vài câu đơn giản trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh SGK. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quang sát. tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Gv kể cho hs nghe câu chuyện ( 3 - HS lắng nghe. lượt). - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở được đoạn 4 Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về - Gv yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu bệnh. chuyện. - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. từng đoạn - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận nhóm 2. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và tập kể từng đoạn. - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần - HS kể trước lớp lượt từng đoạn hoặc kể hết bài - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - N2 cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe bạn kể. Nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hướng dẫn hs tập kể trước lớp và về - GV nhận xét giờ học. nhà kể cho bố mẹ nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: - Yêu cầu kể được một đoạn trong câu chuyện __________________________________ TOÁN TIẾT 112 - BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán . Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận -Thông qua nhận dạng hình, HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư duy, mô hình hóa, đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian. - Yêu thích học môn toán. - Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường, không vứt các vật xuống biển. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập hoặc vật thật và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: Đồ dung mô hình khối trụ, khối cầu. - HS: Bộ đồ dùng dạng khối trụ, khối cầu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV và HS hát và vận động theo bài - HS thực hiện hát: Dạy bé hình khối. - H: Trong bài hát vừa rồi có những hình nào mà chúng ta đã được học? - Hình tròn, hình tam giác, hình vuông, - Gv giới thiệu: Để hiểu sâu hơn về hình chữ nhật hình khối chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay 2. Khám phá: Trong tiết học trước cô đã dăn các em sưu tầm một số đồ vật trong gia đình của mình các em đã sưu tầm những đồ vật nào hãy cùng bày lên bàn - HS lấy đồ vật để trên bàn - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 sắp - HS sắp xếp các nhóm đồ vật có hình xếp các đồ vật theo các nhóm có hình dạng giống nhau dạng gần giống nhau - Đại diện 2 nhóm chia sẻ - GV yêu cầu HS chia sẻ - HS nhắc lại các vật có dạng khối trụ, khối cầu - HS chia sẻ trong nhóm 4 - GV giới thiệu mô hình có dạng khối trụ, khối cầu GV cho HS xem cả tư - Các nhóm chia sẻ trước lớp thế đứng và tư thế nằm của khối trụ. - GV yêu cầu HS với những đồ vật mà em đã chia sẻ nhóm 4, vậy những - HS nhắc lại đồ vật nào có dạng khối trụ, những đồ vật nào có dạng khối cầu? - GV yêu cầu một số nhóm chia sẻ và cho các nhóm khác biết các đồ vật có dạng khối trụ, khối cầu và các nhóm chất vấn lẫn nhau về màu sắc, kích thước - GV chốt những đồ vật giống như hộp sữa, khúc gỗ là những vật có dạng

