Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY-TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGHE PHỊNG CHỐNG CÁC DỊCH BỆNH THƠNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. - Giúp HS lắng nghe phịng chống các dịch bệnh thơng thường. * Gĩp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe để hiểu được về giá trị sức khoẻ - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các cơng việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2:Nghe và phịng chống được các bênh mới. dịch thơng thường. - HS tham gia hưởng ứng phong - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế trào “Vì tầm vĩc Việt”. nhà trường hướng dẫn HS cách phịng chống - HS sắp xếp đội hình khi các em các dịch bệnh thơng thường. Nhân viên y tế tham gia hoạt động dân vũ theo giới thiệu về đặc điểm, cách phịng chống các chủ đề “Vì tầm vĩc Việt”. dịch bệnh thơng thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phịng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động.
- 3. Vận dụng: – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các bệnh thơng thường đã học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HẠT THĨC( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nĩi về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thĩc và sự quý giá của hạt thĩc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thĩc kể về cuộc đời mình. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thĩc cũng như cơng sức lao động cảu mọi người. - Bồi dưỡng cĩ thái độ biết ơn người lao động. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp đỡ kềm cặp: Xuân Hạnh, Tuệ San, Gia Khiêm, Chấn Hưng, Thiện Nhân - HSKT(Đức Phát) G kềm cặp, giúp đỡ đọc và tập viết các chữ cái theo khả năng của em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh, ảnh - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp khởi động bài hát:Hạt gạo - HS lắng nghe. hát cùng vận động bài làng ta” hát. - GV yêu cầu HS làm việc nhĩm, giải cấu đố trong phần Khởi động sgk: Giải câu đố - Gọi HS đọc câu đố.
- Con gì nho nhỏ, Trong trắng ngồi vàng. Xay, giã,dần, sàng. Nấu thàn cơm dẻo? Là hạt gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã nhìn Hạt thĩc thấy hạt thĩc bao giờ chưa? Hạt thĩc cĩ màu gì, được trồng ở đâu, dùng để làm gì? Chúng ta sẽ cĩ những bạn trả lời được hết những câu hỏi này, cũng cĩ những bạn chưa trả lời được hết. Để tìm hiểu về hạt thĩc và cuộc đời của hạt thĩc, chúng ta sẽ cùng nghe hạt thĩc kể về cuộc đời của mình trong bài học ngày hơm nay - GV vào bài mới.– Bài 7: Hạt thĩc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS đọc văn bản Hạt thĩc trang 31, 32 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong bài đọc 1 lần: - HS quan sát tranh. - GV đọc mẫu tồn bài thơ. Giọng đọc - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thể hiện được sự tự tin của hạt thĩc khi thầm theo. kể về cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhãn giọng đúng chỗ. - HS luyện đọc từ khĩ, đọc nhẩm.
- - GV nêu một số từ ngữ cĩ thể khĩ phát âm để HS luyện đọc như bão đơng, ánh - HS đọc bài. nắng sớm, giọt sương mái, bão lũ... - HS đọc mục Từ ngữ khĩ: thiên tai là - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ những hiện tượng thiên nhiên gây tác (mỗi HS đọc một khổ. động xâu như bão lũ, hạn hán, động đất. - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải - HS đọc theo hướng dẫn của GV, HS trong mục Từ ngữ. gĩp ý cho nhau. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhĩm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong cặp. - HS đọc lại tồn bài - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc tồn bài thơ. - HS lắng nghe - GV đọc tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hạt thĩc vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản Hạt thĩc một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Hạt thĩc được sinh ra ở đâu? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo - HS đọc thầm. nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi về nguồn gốc được sinh ra của hạt thĩc. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết - HS trả lời: Hạt thĩc được sinh ra trên quả trước lớp. cánh đồng. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi những câu thơ cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều - HS trả lời: Những câu thơ cho thấy hạt khĩ khăn Sau đĩ cả nhĩm thống nhất thĩc trải qua nhiều khĩ khăn là: Tơi câu trả lời.
- + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết sống qua bão lũ/ Tơi chịu nhiều thiên quả trước lớp. tai. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Hạt thĩc quý giá như thế nào với con người? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-3 nhĩm trình bày kết HS trả lời: Hạt thĩc quý giá đối với con quả trước lớp. người ở chỗ nĩ nuơi sống con người. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp cĩ sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết quả BT trên phiếu BT. + GV yêu cầu 2-3 cặp trình bày kết quả trước lớp. - HS trả lời: Đây là câu hỏi cĩ đáp án 3. Thực hành. mở, HS được quyền lựa chọn hình ảnh Hoạt động 3: Luyện đọc lại mình thích, chỉ cần giải thích được lí do a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS hợp lí. luyện đọc lại văn bản Hạt thĩc với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm tồn bộ bài thơ Hạt thĩc. - GV đọc lại tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 32 - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm. theo bài thơ Hạt thĩc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
- Câu 1: Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thĩc tự kể chuyện về mình? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ nhĩm thống nhất câu trả lời. - HS trả lời: Từ trong bài đọc cho thấy +GV mời 1-2 nhĩm báo cáo kết quả hạt thĩc tự kể chuyện về mình là từ trước lớp. “tợ'. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đĩng vai hạt thĩc, tự giới thiệu về mình. + GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các gợi ý trong SHS. + GV lưu ý HS sử dụng từ “tơi; “tớ”, “mình” khi giới thiệu - HS trả lời: Tơi là hạt thĩc nhỏ. Tơi được sinh ra trên cánh đồng lúa vàng ươm. Tơi trải qua biết bao nắng mưa, sương giõ, bão lũ để nảy nở. Dẫu tơi mong manh, gầy guộc và nhỏ bé nhưng con người vẫn rất yêu quý và trân trọng tơi. Vì tơi đã nuơi sống con người hàng ngày - HS và GV thống nhất câu trả lời. - HS xung phong đọc bài. - HS trả lời theo ý thích. 4. Vận dụng. - Vận dụng bài đọc chúng ta phải quý - HS lắng nghe thực hiện. trọng người làm ra lúa gạo. - HS đọc thi thuộc lịng bài thơ. - Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc thêm nhiều hơn, Xuân Hanh, Chấn Hưng, Tuệ San, Gia Khiêm, Thiện Nhân IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) .................................................................................................................................
- _________________________________________ TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố bảng chia 5 từ bảng nhân 5, hồn thành được bài tâp bảng chia 5 - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5) - Giải một số bài tập, bài tốn thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5 - Vận dụng giải các bài tốn thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Gĩp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận tốn học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề cĩ tính tích hợp liên mơn giữa mơn tốn và các mơn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng tốn học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhĩm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đĩng gĩp hồn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp đỡ giải tốn: Xuân Hạnh Gia Khiêm, Chí Khang, Gia Hân, Any, Phương Uyên, Bảo An. * HSKT: Ơn tập đọc, viết lại các số 5, 6, 7, 8, 9 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS chơi trị chơi truyền điện bảng - HS chơi đọc nối tiếp bảng nhân 5. cách đọc chia 5. Cho HS nêu từ phép tính 25 : 5 - HS trả lời - HS nối tiếp - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tia số - HS quan sát, chú ý lắng nghe. và hướng dẫn HS làm bài. - HS hồn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV.
- - Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. hợp cĩ hai dấu phép tính - HS giơ tay phát biểu, trả lời: Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động a) 10 : 2 = 5 ; 5 x 4 = 20 cặp đơi b) 5 x 4 = 20 ; 20 : 2 = 10 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hồn thành bài - HS thi nhau đọc cá nhân, thi đua tập 1 vào vở. các tổ. - GV cho HS hoạt động cặp đơi, nĩi cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra - HS lắng nghe và thực hiện. chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài tốn mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đơi hồn thành bài tốn: Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS giải bài tốn cĩ lời văn - HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì) tìm phép tính thích hợp rồi trình bày - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. bài giải - HS thảo luận cặp đơi hồn thành bài - GV cĩ thể lồng bài tốn vào câu chuyện, tập: chẳng hạn “Tết trung thu, rước đèn ơng sao” để gây hứng thú học tập cho HS Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đơi - HS thảo luận tìm hiểu bài. - GV cho HS thảo luận cặp đơi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - HS chia sẻ trước lớp. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. Số chiếc đèn ơng sao được trang trí - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS là: cĩ câu trả lời đúng. 30 : 5 = 6 (chiếc) nghe. Đáp số: 6 chiếc đèn ơng sao - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét tuyên dương - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS cĩ câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. 3. Vận dụng: Trị chơi - Chọn tấm thẻ nào?
- Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về bảng nhân 2, bảng chia 2, bảng nhân 5, bảng chia 5 + Gây hứng thú học tập cho HS + Cĩ sự tương tác giữa HS với HS, giữa GV với HS - Cĩ thể chơi theo cặp đơi hoặc theo nhĩm - HS chơi truyền điện. (Tùy điều kiện của lớp) - Mỗi nhĩm cĩ một bộ gồm 10 tấm thẻ và một con xúc xắc để chơi. HS nào cũng được chơi và kiểm tra kết quả cho nhau - HS vận dụng tại lớp thi đua đọc bảng chia giữa cá nhân, tổ đọc bảng nhân 5. - Về nhà vận dụng bảng chia 5 đã học để vận dụng một số tình huống trong cuộc sống hằng ngày. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................. _________________________________ CHIỀU - Thứ hai ngày 11 tháng 2 năm 2025 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ƠN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về mơi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HỌC: - GV: SGK, máy tính, ti vi chiếu nội dung tranh và bài học. - Giấy A3 hoặc bìa khổ lớn cho các nhĩm.
- - HS: SGK,Tranh, ảnh sưu tầm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe hát cùng vận động bài - HS theo dõi, lắng nghe cùng hát. « Đàn gà con » hát vận động. - Các em biết động vật và thực vật sống ở đâu ? - HS trả lời. - Muốn động vật, thực vật khơng bị ơ nhiễm mơi trường sống của chúng ta cần làm gì ? - GV vào bài học. 2. Thực hành. Mục tiêu: HS nhanh chĩng hồn thành sơ đồ với các chú thích và tự tin báo cáo. HS tích cực, cĩ tỉnh thần hợp tác trong làm việc nhĩm. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1 - HS làm việc theo nhĩm hồn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo mơi trường sống, việc làm của con người để bảo vệ mơi trường - HS quna sát sơ đồ và hồn sống của thực vật và động vật theo mẫu. HS cĩ thiện. thể dán hình hoặc ghi tên thực vật và động vật vào ơ tương ứng trong sơ đồ. - HS đại diện các nhĩm trình bày kết quả.
- GV gọi một vài nhĩm lên báo cáo sản phẩm, các nhĩm khác nhận xét bổ sung. GV khen cả lớp. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2. - Vẽ tranh bảo vệ mơi trường sống của động vật và tực vật. - HS vẽ tranh theo ý tưởng của - HS vẽ tranh theo nhĩm. GV lưu ý HS cùng bản thân. bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật trước khi vẽ. HS thảo luận nhĩm và chia sẻ. HS thảo luận và chia sẻ theo nhĩm về: + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến mơi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi mơi trường sống của thực vật và động vật. - Đại diện của một hoặc hai - Mời đại diện các nhĩm trình bày. nhĩm báo cáo kết quả trước - GV hồn thiện câu trả lời cho HS. lớp, các nhĩm khác bổ sung. - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được - HS quan sát hình và trả lời câu kiến thức chưa và hồn thiện câu trả lời của các hỏi. em.
- - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nĩi gì? Chúng mình cĩ thể làm được giống bạn khơng? - GV gọi một vài HS trả lời. 3. Vận dụng. - Qua bài học HS biết được: - HS trả lời - Nêu được tên và mơi trường sống của thực vật và động vật. - HS lắng nghe - Biết phân loại thực vật và động vật theo mơi trường sống. - Thực hiện được các việc làm bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _______________________________________ LUYỆN TỐN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho hs về bảng chia 2 và chia 5. - Củng cố tính nhẩm và giải tốn cĩ lời văn về phép chia 2 hoặc 5. * Gĩp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng cĩ nhớ để vận dụng tính tốn nhanh. - HS cĩ thái độ tính tốn cẩn thận, chính xác. - Kèm thêm HS Uy Vũ, Khơi Nguyên, H Quân, Kh An Bài tập nâng cao dành cho đối tượng HS năng khiếu. * HSKT: (Đức Phát): thực hiện đọc, viết ơn lại các số 1,2, ,7, 8, 9. Hồn thành theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài tập, bảng nhĩm, bút lơng - HS: , vở ơ li, bút lơng II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
- - GV tổ chức cho HS trị chơi truỳen điện - HS thực hiện, Gv là người châm ngịi, bảngchia 2 và chia 5. HS trả lời đúng thì nêu tiếp phép tính cho bạn tiếp theo trả lời và TT cho đến hết. - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện tập 2. HDHS làm bài tập Bài tập dành cho cả lớp Bài 1. : Tính: - HS theo dõi. 2 x 9 + 36 = 2 x 8 + 37 = = = 5 x 7 – 28 = 5 x 9 – 29 = = = - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân vào vở - Lưu ý khi đặt tính cần chú ý điều gì? - Đổi vở, kiểm ta bài cho bạn. - HĐ cả lớp làm bài vào vở L Tốn. - HS theo dõi. - Gọi 2 em lên làm vào bảng phụ. Nhận xét, chữa bài. Bài 2: Điền dấu > , < , = 5 x 7 7 x 5 2 x 8 5 x 8 2 x 4 2 x 5 5 x 4 4 x 5 - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS trả lời.- HS làm bài. - Tim hiểu bài tốn - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của Bạn nào sai chữa bài. nhau. - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq. .
- * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) - GV nhận xét chung cả lớp. Bài 3:.Tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính thuận tiện nhất. 5cm 5cm 5cm 5 cm 5cm 5cm . - HS đọc yêu cầu. - HS lời. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS làm bài. - GV yêu cầu làm gì? - HS xung phong chữa bài. - GV gọi 1 học sinh lên bảng, mỗi em làm - HS theo dõi bài một phép tính Bài giải - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. độ dài đường gấp khúc là: - Nhận xét bài làm của học sinh. 5 x 6 = 30 (cm) - GV nhận xét, đánh giá. Đáp số: 30 cm Củng cố về giải bài tốn cĩ lời văn. Bài 4: Cĩ 16 học sinh ngồi học, mỗi bàn cĩ 2 học sinh ngồi. Hỏi cĩ tất cả bao nhiêu cái bàn ? - HS đọc yêu cầu. .- GV cho HS đọc y/c bài tập, tìm hiểu HS trả lời. bài tốn - HS theo dõi. - HD HS cách giải bài tốn vào vở. *(Dành cho đối tượng HS năng khiếu) Khuyến khích cả lớp làm Bài 5:
- Một đội trồng cây cĩ 5 bạn. Hỏi 6 dội cĩ bao nhiêu bạn ? - HS cĩ năng khiếu đọc Y/c bài và làm bài và vở. - HS đọc yêu cầu. Bài tốn cho biết gì? Hỏi gì? - HS chữa bài trên bảng - HS xung phong lên chữa bài. - HS chữa bài. - GV chốt đáp án đúng. - Khuyến khích HS làm. * Bài tập dành đối tượng HSKT đọc, - HS xung phong nêu kết quả. viết các số từ 1, 2, 7, 8, 9. GV kèm giúp đỡ - Đức Phát thực hiên 3. Củng cố, dặn dị: - Cho HS xung phong nêu phép nhân 2, 5 cho bạn trả lời bất kì. - HS nêu và trả lời. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________ HOẠT ĐỘNG TÂP THỂ TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - HSKT( Đức Phát) Theo dõi và tập HĐ theo nhĩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Ngồi lớp học: cĩ nơi thực hành rửa tay. 2. Học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I.KHỞI ĐỘNG - GV mời một HS lên nhặt từng vật dụng - HS lên nhặt từng vật dụng để trên để trên bàn giơ lên trước lớn. Với mỗi đồ bàn giơ lên trước lớn. vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử - HS phía dưới xung phong trả lời và dụng nĩ như thế nào cho đúng cách? Nĩ lên lấy vật dụng đĩ để mơ tả cách sử giúp mình làm gì? dụng phù hợp. - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình - HS trả lời về những vật dụng mình đã cĩ trong số các vật dụng kể trên. đã cĩ trong số các vật dụng kể trên. - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình đã cĩ trong số các vật dụng kể trên. - GV mời một số HS chia sẻ ý kiến. 2.KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ Mục tiêu: HS sử dụng được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Cách tiến hành: – GV chia các bạn theo tổ: + Các bạn lần lượt thực hành sử dụng - HS chia theo tổ để thảo luận. từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn cĩ một - HS trở lại nhĩm, cùng nhau ghi lại khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu các lưu ý về cách sử dụng vật dụng cĩ vịi nước để thực hành rửa tay bằng xà bảo vệ. phịng đúng cách. + Các vật dụng bảo vệ bản thân cĩ thể thêm bớt linh hoạt theo từng điều kiện cụ - HS thực hành nĩi những lời cảm thể tại địa phương. ơn chúng vì chúng đã bảo vệ mình - Kết luận: Để bảo vệ cơ thể mình, bạn hàng ngày. cần biết cách sử dụng các vật dụng bảo vệ cần thiết như: mũ, ơ, áo mưa, mũ bảo hiểm, khẩu trang...
- 3.MỞ RỘNG – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ (Luyện tập) Mục tiêu: Bày tỏ lịng biết ơn với các vật dụng đang bảo vệ mình. Cách tiến hành: - Với mỗi một đồ vật, các bạn hãy nĩi những lời cảm ơn chúng vì chúng đã bảo - HS lắng nghe vệ mình hàng ngày. - HS về nhà sử dụng các vật dụng • Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định an tồn cho tớ khi đi ra ngồi đường. nơi cất đồ dùng đĩ. • Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho tớ. - Kết luận: Chúng ta phải biết trân trọng vật dụng đang bảo vệ mình hàng ngày để từ đĩ cĩ ý thức giữ gìn bảo quản đúng cách. 4. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi cất đồ dùng đĩ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................ _______________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT :VIẾT CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Giải nghĩa được câu ứng dụng . Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày.
- * Gĩp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Cĩ ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. * Giúp viết đúng độ cao, rộng của chữ hoa, nối nét khi viết các chữ câu ứng dụng: Chí Khang, Tuệ San, Minh Khang, Gia Khiêm * Chú ý HSKT( (Đức Phát) tập viết theo khả năng các chữ cái đơn giản nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu, - HS: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS hát và vận động cùng bài hát. - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa R. - HS viết bảng con. - Cho một vài em nêu quy trình viết chữ - HS nêu quy trình độ cao, độ rộng và hoa S gồm 2 nét.. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Chữ S mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa T a. Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS lắng nghe, theo dõi quan sát. hướng dẫn HS quy trình viết: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối
- liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đĩ lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên bảng con. - HS tập viết trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. xét nhanh 1 số bài. - HS gĩp ý cho nhau theo cặp. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê hương em cĩ đồng lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - HS đọc câu ứng dụng. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: muốn cĩ cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, trả lời. Câu 1: Câu ứng dụng cĩ mấy tiếng? - Cĩ 8 tiếng Câu 2: Trong câu ứng dụng, cĩ chữ nào phải viết hoa? - Chữ T đầu câu. - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: - HS lắng nghe. + Chữ T,l, h, g, y cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. + t cao 1,5 li
- chữ r cao 1,2 li. + Các chữ cịn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ T đầu câu; Cách nối chữ T với chữ: từ điểm cuối của chữ T nhấc bút lên viết chữ a. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ơ li. (GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - HS viết vào vở tập viết. - GV uốn nắn HS viết chưa đẹp. - GV nhận xét, chữa một số bài cho HS chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động - HS đổi vở gĩp ý cho nhau. viên, khen ngợi HS. *Bài tập dành cho HSKT 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT NĨI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây khoai lang; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (khơng bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cơ kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhĩm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập.

