Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

docx 60 trang Phương Khánh 23/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

  1. TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE PHỊNG CHỐNG CÁC DỊCH BỆNH THƠNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. * Gĩp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe để hiểu được về giá trị sức khoẻ - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần triển khai các cơng việc tuần mới. mới. HĐ2:Nghe và phịng chống được các bênh dịch thơng thường. - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế - HS lắng nghe nhà trường hướng dẫn HS cách phịng chống các dịch bệnh thơng thường. Nhân viên y tế giới thiệu về đặc điểm, cách phịng chống các dịch bệnh thơng thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phịng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động.
  2. 3. Vận dụng: - GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các bệnh thơng thường đã học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CĨ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HẠT THĨC ( 2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nĩi về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thĩc và sự quý giá của hạt thĩc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thĩc kể về cuộc đời mình. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự. - Yêu quý và trân trọng hạt thĩc cũng như cơng sức lao động cảu mọi người. - Bồi dưỡng cĩ thái độ biết ơn người lao động. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp khởi động bài hát:Hạt gạo - HS lắng nghe, hát cùng vận động bài làng ta” hát. - GV yêu cầu HS làm việc nhĩm, giải cấu đố trong phần Khởi động sgk: Giải - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: câu đố Hạt thĩc - Gọi HS đọc câu đố. Con gì nho nhỏ, Trong trắng ngồi vàng. Xay, giã,dần, sàng. Nấu thàn cơm dẻo? Là hạt gì?
  3. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã nhìn thấy hạt thĩc bao giờ chưa? Hạt thĩc cĩ màu gì, được trồng ở đâu, dùng để làm gì? Chúng ta sẽ cĩ những bạn trả lời được hết những câu hỏi này, cũng cĩ những bạn chưa trả lời được hết. Để tìm hiểu về hạt thĩc và cuộc đời của hạt thĩc, chúng ta sẽ cùng nghe hạt thĩc kể về cuộc đời của mình trong bài học ngày hơm nay - GV vào bài mới.– Bài 7: Hạt thĩc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS đọc văn bản Hạt thĩc trang 31, 32 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát tranh. bài đọc 1 lần: - GV đọc mẫu tồn bài thơ. Giọng đọc - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thể hiện được sự tự tin của hạt thĩc khi thầm theo. kể về cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhãn giọng đúng chỗ. - GV nêu một số từ ngữ cĩ thể khĩ phát - HS luyện đọc từ khĩ, đọc nhẩm. âm để HS luyện đọc như bão đơng, ánh nắng sớm, giọt sương mái, bão lũ... - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ - HS đọc bài. (mỗi HS đọc một khổ. - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải - HS đọc mục Từ ngữ khĩ: thiên tai là trong mục Từ ngữ. những hiện tượng thiên nhiên gây tác động xâu như bão lũ, hạn hán, động đất. - HS đọc theo hướng dẫn của GV, HS gĩp ý cho nhau.
  4. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc nhĩm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ thầm theo. trong cặp. - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc tồn bài thơ. - GV đọc tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hạt thĩc vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản Hạt - HS đọc thầm. thĩc một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Hạt thĩc được sinh ra ở đâu? - HS trả lời: Hạt thĩc được sinh ra trên + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cánh đồng. nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi về nguồn gốc được sinh ra của hạt thĩc. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy hạt - HS trả lời: Những câu thơ cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn? thĩc trải qua nhiều khĩ khăn là: Tơi sống + GV hướng dẫn HS luyện tập theo qua bão lũ/ Tơi chịu nhiều thiên tai. nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi những câu thơ cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Hạt thĩc quý giá như thế nào với HS trả lời: Hạt thĩc quý giá đối với con con người? người ở chỗ nĩ nuơi sống con người. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-3 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4:
  5. Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì - HS trả lời: Đây là câu hỏi cĩ đáp án sao? mở, HS được quyền lựa chọn hình ảnh + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp mình thích, chỉ cần giải thích được lí do cĩ sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết hợp lí. quả BT trên phiếu BT. + GV yêu cầu 2-3 cặp trình bày kết quả trước lớp. 3. Thực hành. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Hạt thĩc với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm tồn bộ bài thơ Hạt thĩc. - GV đọc lại tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 32 theo bài thơ Hạt thĩc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm. cầu câu hỏi 1: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Câu 1: Từ nào trong bài thơ cho thấy - HS trả lời: Từ trong bài đọc cho thấy hạt thĩc tự kể chuyện về mình? hạt thĩc tự kể chuyện về mình là từ “tợ'. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ nhĩm thống nhất câu trả lời. +GV mời 1-2 nhĩm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đĩng vai hạt thĩc, tự giới thiệu - HS trả lời: Tơi là hạt thĩc nhỏ. Tơi được về mình. sinh ra trên cánh đồng lúa vàng ươm. Tơi + GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các gợi trải qua biết bao nắng mưa, sương giõ, ý trong SHS. bão lũ để nảy nở. Dẫu tơi mong manh, + GV lưu ý HS sử dụng từ “tơi; “tớ”, gầy guộc và nhỏ bé nhưng con người vẫn “mình” khi giới thiệ rất yêu quý và trân trọng tơi. Vì tơi đã nuơi sống con người hàng ngày
  6. - HS và GV thống nhất câu trả lời. 4. Vận dụng. - Vận dụng bài đọc chúng ta phải quý trọng người làm ra lúa gạo. - HS đọc thi thuộc lịng bài thơ. - HS xung phong đọc bài. - Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - HS trả lời theo ý thích. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) __________________________________ TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố bảng chia 5 từ bảng nhân 5, viết đọc được bảng chia 5 - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5) - Giải một số bài tập, bài tốn thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5 - Vận dụng giải các bài tốn thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Gĩp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận tốn học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề cĩ tính tích hợp liên mơn giữa mơn tốn và các mơn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng tốn học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhĩm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đĩng gĩp hồn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS chơi trị chơi truyền điện bằng - HS chơi đọc nối tiếp bảng nhân 5. cách đọc nhân 5. Cho HS nêu từ phép tính 5 x 2 = 10 - HS trả lời
  7. - Lập thành phép chia. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tia số và - HS quan sát, chú ý lắng nghe. hướng dẫn HS làm bài. - HS hồn thành bài tập dưới sự - Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hướng dẫn của GV. hợp cĩ hai dấu phép tính - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động - HS giơ tay phát biểu, trả lời: cặp đơi a) 10 : 2 = 5 ; 5 x 4 = 20 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hồn thành bài b) 5 x 4 = 20 ; 20 : 2 = 10 tập 1 vào vở. - HS thi nhau đọc cá nhân, thi đua - GV cho HS hoạt động cặp đơi, nĩi cho các tổ. nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài tốn mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đơi hồn thành bài tốn: Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS giải bài tốn cĩ lời văn - HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. gì) tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài - HS thảo luận cặp đơi hồn thành bài giải tập: - GV cĩ thể lồng bài tốn vào câu chuyện, Số chiếc đèn ơng sao được trang trí chẳng hạn “Tết trung thu, rước đèn ơng là: sao” để gây hứng thú học tập cho HS 30 : 5 = 6 (chiếc) Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động Đáp số: 6 chiếc đèn ơng sao cặp đơi - GV nhận xét cho điểm - GV cho HS thảo luận cặp đơi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS cĩ câu trả lời đúng. nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS cĩ câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng.
  8. 3. Vận dụng: Trị chơi - Chọn tấm thẻ nào? Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về bảng nhân 2, bảng - HS chơi truyền điện. chia 2, bảng nhân 5, bảng chia 5 + Gây hứng thú học tập cho HS + Cĩ sự tương tác giữa HS với HS, giữa GV với HS - Cĩ thể chơi theo cặp đơi hoặc theo nhĩm (Tùy điều kiện của lớp) - Mỗi nhĩm cĩ một bộ gồm 10 tấm thẻ và một con xúc xắc để chơi. HS nào cũng được chơi và kiểm tra kết quả cho nhau - HS vận dụng tại lớp thi đua đọc bảng chia giữa cá nhân, tổ đọc bảng nhân 5. - Về nhà vận dụng bảng chia 5 đã học để vận dụng một số tình huống trong cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CĨ) ................................................................................................................................. _________________________________ Chiều TỰ NHIÊN XÃ HỘI ƠN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về mơi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. GV: Máy tính, máy chiếu 2. HS: SGK, Tranh, ảnh sưu tầm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  9. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: Cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động nhịp bài hát: Con chim vành khuyên - GV giới thiệu bài 2.Khám phá thực hành Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào thực tế Cách tiến hành: - HS thảo luận và chia sẻ theo nhĩm về: - HS thảo luận nhĩm và chia sẻ. + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến mơi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo vệ và hạn chế sự thay đổi mơi trường sống của thực vật và động vật. - Mời đại diện các nhĩm trình bày. - Đại diện của một hoặc hai - GV hồn thiện câu trả lời cho HS. nhĩm báo cáo kết quả trước lớp, các nhĩm khác bổ sung. - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng cách - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được kiến thức chưa và hồn thiện câu trả lời của các em. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn - HS quan sát hình và trả lời câu trong hình đang làm gì? Nĩi gì? Chúng mình cĩ hỏi. thể làm được giống bạn khơng? - GV gọi một vài HS trả lời. 3.Vận dụng:
  10. -Em đã làm gì để bảo vệ các lồi động vật, thực -HS trả lời vật? - Hơm nay em được ơn lại nội dung nào đã học?- -HS lắng nghe, thực hiện - Nhận xét giờ học. - Nhắc nhở HS trao đổi với người thân về những việc làm giúp bảo vệ mơi trường sống của thực vật, động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CĨ) ................................................................................................................................. ______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Ngồi lớp học: cĩ nơi thực hành rửa tay. 2. Học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I.KHỞI ĐỘNG - GV mời một HS lên nhặt từng vật dụng - HS lên nhặt từng vật dụng để trên bàn để trên bàn giơ lên trước lớn. Với mỗi đồ giơ lên trước lớn. vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử
  11. dụng nĩ như thế nào cho đúng cách? Nĩ giúp mình làm gì? - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình - HS phía dưới xung phong trả lời và đã cĩ trong số các vật dụng kể trên. lên lấy vật dụng đĩ để mơ tả cách sử dụng phù hợp. - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình - HS trả lời về những vật dụng mình đã đã cĩ trong số các vật dụng kể trên. cĩ trong số các vật dụng kể trên. - GV mời một số HS chia sẻ ý kiến. 2.KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ Mục tiêu: HS sử dụng được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Cách tiến hành: – GV chia các bạn theo tổ: - HS chia theo tổ để thảo luận. + Các bạn lần lượt thực hành sử dụng từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng - HS trở lại nhĩm, cùng nhau ghi lại thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn cĩ một các lưu ý về cách sử dụng vật dụng bảo khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu vệ. cĩ vịi nước để thực hành rửa tay bằng xà phịng đúng cách. + Các vật dụng bảo vệ bản thân cĩ thể thêm bớt linh hoạt theo từng điều kiện cụ thể tại địa phương. - Kết luận: Để bảo vệ cơ thể mình, bạn cần biết cách sử dụng các vật dụng bảo vệ cần thiết như: mũ, ơ, áo mưa, mũ bảo hiểm, khẩu trang... 3.MỞ RỘNG – TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ (Luyện tập) Mục tiêu: Bày tỏ lịng biết ơn với các vật dụng đang bảo vệ mình. Cách tiến hành: - Với mỗi một đồ vật, các bạn hãy nĩi - HS thực hành nĩi những lời cảm ơn những lời cảm ơn chúng vì chúng đã bảo chúng vì chúng đã bảo vệ mình hàng vệ mình hàng ngày. ngày. • Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an tồn cho tớ khi đi ra ngồi đường. • Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho tớ. - Kết luận: Chúng ta phải biết trân trọng vật dụng đang bảo vệ mình hàng ngày để từ đĩ cĩ ý thức giữ gìn bảo quản đúng cách.
  12. 4.CAM KẾT HÀNH ĐỘNG (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà sử dụng các vật - HS về nhà sử dụng các vật dụng bảo dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi định nơi cất đồ dùng đĩ. cất đồ dùng đĩ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CĨ) ................................................................................................................................ _______________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT :VIẾT CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Giải nghĩa được câu ứng dụng. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Gĩp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Cĩ ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Chữ mẫu, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS hát và vận động cùng bài hát. - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa R. - HS viết bảng con.
  13. - Cho một vài em nêu quy trình viết chữ - HS nêu quy trình độ cao, độ rộng và hoa S gồm 2 nét. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Chữ S mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa T a. Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS lắng nghe, theo dõi quan sát. hướng dẫn HS quy trình viết: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đĩ lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2.
  14. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên - HS tập viết trên bảng con. bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ - HS viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và vào vở Tập viết 2 tập hai. chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận - HS gĩp ý cho nhau theo cặp. xét nhanh 1 số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê hương em cĩ đồng lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: muốn cĩ cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS quan sát, trả lời. và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng cĩ mấy tiếng? - Cĩ 8 tiếng Câu 2: Trong câu ứng dụng, cĩ chữ nào - Chữ T đầu câu. phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS chiều cao của các - HS lắng nghe. chữ trong câu ứng dụng: + Chữ T,l, h, g, y cao 2,5 li.
  15. + Chữ q cao 2 li. + t cao 1,5 li chữ r cao 1,2 li. + Các chữ cịn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ T đầu câu; Cách nối chữ T với chữ: từ điểm cuối của chữ T nhấc bút lên viết chữ a. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ơ li. (GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào - HS viết vào vở tập viết. vở tập viết. - GV uốn nắn HS viết chưa đẹp. - GV nhận xét, chữa một số bài cho HS - HS đổi vở gĩp ý cho nhau. chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT NĨI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây khoai lang; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (khơng bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cơ kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhĩm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Cho HS quan sát từng và hỏi tranh vẽ - HS quan sát 4 bức tranh trong và trả gì?Cĩ những ai? Mọi người đang làm gì? lời phỏng đốn dưới câu hỏi gợi ý của - GV giới thiệu vào bài mới. GV. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đốn nội dung của từng tranh trong câu chuyện Sự tích Cây khoai lang a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và các câu hỏi gợi ý của từng tranh, đốn nội dung từng tranh.
  17. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu và - HS đọc bài. câu hỏi gợi ý của từng tranh: - GV hướng dẫn HS thảo luận theo - HS lắng nghe, thực hiện. nhĩm. Từng HS đưa ra ý kiến dự đốn về các bức tranh, tổng hợp lại ý kiến, đưa ra câu trả lời. - GV mời đại diện 1-2 nhĩm trình bày - HS trả lời: kết quả. + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ mài để ăn. + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. + Tranh 3: Một hơm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, cĩ mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. + Tranh 4: Lồi cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ. - GV khen ngợi các nhĩm cĩ ý kiến thể - HS lắng nghe GV kể chuyện. hiện sự phán đốn cĩ căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh.
  18. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu: Đây là câu chuyện kể về hai bà cháu nghèo khổ gặp chuyện khơng may nhưng đã được Bụt giúp đỡ, thốt khỏi cảnh đĩi khổ. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ - HS nghe kể chuyện. các hình ảnh trong 4 bức tranh. SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG (1) Ngày xưa, cĩ hai bà cháu nghèo khổ, hằng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Một hơm, cậu bé nĩi với bà: - Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để cĩ gạo nấu cơm. Từ đĩ, cậu bé chăm chỉ trồng cấy trên nương. (2) Năm đĩ, gần đến ngày thu hoạch lúa thì chẳng may khu rừng bị cháy. Nương lúa thành tro. Cậu bé buổn quá, nước mắt trào ra. Bỗng, Bụt hiện lên, bảo: - Ta cho con một điều ước, con ước gì? - Dạ, con chỉ mong bà của con khơng bị đĩi khổ. Bụt gật đầu và biến mất. (3) Hơm ấy, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Củ bị lửa rừng hun nĩng, cĩ mùi thơm ngịn ngọt. Cậu bé nếm thử, thấy rất ngon, bèn đào thêm mấy củ nữa đem về cho bà. Bà tấm tắc khen ngon và thấy
  19. khoẻ hẳn ra. Cậu bé kể lại câu chuyện gặp Bụt cho bà nghe, bà nĩi: - Vậy củ này chính là Bụt ban cho đấy. Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đĩ đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để người nghèo cĩ cái ăn. (4) Cậu bé làm theo lời bà dặn. Chỉ mấy tháng sau, lồi cây lạ mọc khắp nơi, rễ cây phình to ra thành củ cĩ màu tím đỏ. Từ đĩ, nhà nhà hết đĩi khổ. Mọi người gọi cây đĩ là “khoai lang” Đến bây giờ, khoai lang vẫn được nhiều người ưa thích. (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non). - GV kể câu chuyện lần thứ hai, hướng dẫn HS chú ý một số chi tiết và lời thoại chính. - GV yêu cầu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh.
  20. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nĩi/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS khơng phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp (kể nối tiếp các đoạn), sau đĩ gĩp ý cho nhau. - GV mời 2 HS xung phong kể nối tiếp 4 -2 HS xung phng kể trước lớp. đoạn của câu chuyện, sau đĩ mời 1 HS - 1 HS năng khiếu kể cả câu chuyện. kể tồn bộ câu chuyện trước lớp 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS vận dụng bài kể - HS lắng nghe, thực hiện. chuyện về kể cho người thân về những - HS thực hành hoạt động tại nhà việc làm tốt như người cháu trong câu chuyện Sự tích cây khoai lang - GV hướng dẫn HS nhớ lại nội dung câu chuyện được nghe, chú ý những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện để kể cho người thân nghe: + Lúc cịn nhỏ, vào rừng, đào củ mài cùng bà kiếm sống. + Khi lớn, chăm chỉ lên nương cày cấy để cĩ gạo nấu cơm. + Nương lúa bị cháy, cậu đào củ đem về cho bà.