Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

doc 61 trang Phương Khánh 21/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE PHỊNG CHỐNG CÁC DỊCH BỆNH THƠNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. * Gĩp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe để hiểu được về giá trị sức khoẻ - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung các lớp trong tuần qua. và triển khai các cơng việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2:Nghe và phịng chống được các bênh mới. dịch thơng thường. - HS tham gia hưởng ứng phong - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế trào “Vì tầm vĩc Việt”. nhà trường hướng dẫn HS cách phịng chống - HS sắp xếp đội hình khi các em các dịch bệnh thơng thường. Nhân viên y tế tham gia hoạt động dân vũ theo giới thiệu về đặc điểm, cách phịng chống các chủ đề “Vì tầm vĩc Việt”. dịch bệnh thơng thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phịng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động. 3. Vận dụng: - GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các bệnh thơng thường đã học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HẠT THĨC( 1 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
  2. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nĩi về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thĩc và sự quý giá của hạt thĩc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thĩc kể về cuộc đời mình. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thĩc cũng như cơng sức lao động cảu mọi người. - Bồi dưỡng cĩ thái độ biết ơn người lao động. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp khởi động bài hát:Hạt gạo - HS lắng nghe. hát cùng vận động bài làng ta” hát. - GV yêu cầu HS làm việc nhĩm, giải cấu đố trong phần Khởi động sgk: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu Giải câu đố hỏi: Hạt thĩc - Gọi HS đọc câu đố. Con gì nho nhỏ, Trong trắng ngồi vàng. Xay, giã,dần, sàng. Nấu thàn cơm dẻo? Là hạt gì? - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã nhìn thấy hạt thĩc bao giờ chưa? Hạt thĩc cĩ màu gì, được trồng ở đâu, dùng để làm gì? Chúng ta sẽ cĩ những bạn trả lời được hết những câu hỏi này, cũng cĩ những bạn chưa trả lời được hết. Để tìm hiểu về hạt thĩc và cuộc đời của hạt thĩc, chúng ta sẽ cùng nghe hạt thĩc kể về cuộc đời của mình trong bài học ngày hơm nay - GV vào bài mới.– Bài 7: Hạt thĩc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, - HS quan sát tranh. HS đọc văn bản Hạt thĩc trang 31, 32
  3. sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong bài đọc 1 lần: -Hồng Nhật luyện đọc bài - GV đọc mẫu tồn bài thơ. Giọng đọc thể hiện được sự tự tin của hạt thĩc khi - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc kể về cuộc đời mình. Chú ý ngắt thầm theo. giọng, nhãn giọng đúng chỗ. - GV nêu một số từ ngữ cĩ thể khĩ phát âm để HS luyện đọc như bão - HS luyện đọc từ khĩ, đọc nhẩm. đơng, ánh nắng sớm, giọt sương mái, bão lũ... - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ - HS đọc bài. (mỗi HS đọc một khổ. - HS đọc mục Từ ngữ khĩ: thiên tai là - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải những hiện tượng thiên nhiên gây tác trong mục Từ ngữ. động xâu như bão lũ, hạn hán, động - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo đất. nhĩm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ - HS đọc theo hướng dẫn của GV, HS trong cặp. gĩp ý cho nhau. - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc tồn bài - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thơ. thầm theo. - GV đọc tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hạt thĩc vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản Hạt - HS đọc thầm. thĩc một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Hạt thĩc được sinh ra ở đâu? - HS trả lời: Hạt thĩc được sinh ra trên + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cánh đồng. nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi về nguồn gốc được sinh ra của hạt thĩc.
  4. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy - HS trả lời: Những câu thơ cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn? hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn là: Tơi + GV hướng dẫn HS luyện tập theo sống qua bão lũ/ Tơi chịu nhiều thiên nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi tai. những câu thơ cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Hạt thĩc quý giá như thế nào HS trả lời: Hạt thĩc quý giá đối với với con người? con người ở chỗ nĩ nuơi sống con + GV hướng dẫn HS luyện tập theo người. nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-3 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì - HS trả lời: Đây là câu hỏi cĩ đáp án sao? mở, HS được quyền lựa chọn hình ảnh + GV hướng dẫn HS luyện tập theo mình thích, chỉ cần giải thích được lí do cặp cĩ sử dụng phiếu BT. Từng HS hợp lí. viết kết quả BT trên phiếu BT. + GV yêu cầu 2-3 cặp trình bày kết quả trước lớp. 3. Thực hành. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Hạt thĩc với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm tồn bộ bài thơ Hạt thĩc. - GV đọc lại tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 32 theo bài thơ Hạt thĩc. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm.
  5. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. cầu câu hỏi 1: - HS trả lời: Từ trong bài đọc cho thấy Câu 1: Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thĩc tự kể chuyện về mình là từ hạt thĩc tự kể chuyện về mình? “tợ'. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ nhĩm thống nhất câu trả lời. +GV mời 1-2 nhĩm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - HS trả lời: Tơi là hạt thĩc nhỏ. Tơi Câu 2: Đĩng vai hạt thĩc, tự giới thiệu được sinh ra trên cánh đồng lúa vàng về mình. ươm. Tơi trải qua biết bao nắng mưa, + GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các sương giõ, bão lũ để nảy nở. Dẫu tơi gợi ý trong SHS. mong manh, gầy guộc và nhỏ bé nhưng + GV lưu ý HS sử dụng từ “tơi; “tớ”, con người vẫn rất yêu quý và trân trọng “mình” khi giới thiệ tơi. Vì tơi đã nuơi sống con người hàng 4. Vận dụng. ngày - Vận dụng bài đọc chúng ta phải quý - HS và GV thống nhất câu trả lời. trọng người làm ra lúa gạo. - HS xung phong đọc bài. - HS đọc thi thuộc lịng bài thơ. - HS trả lời theo ý thích. - Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc thêm nhiều hơn, G - HS lắng nghe thực hiện. Bảo, H Minh, B An, T Giáp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) __________________________________ TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. -Tìm được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia cĩ thương bằng 1 dựa vào bảng nhân, bảng chia. - Giải được bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; thực hiện được phép nhân,phép chia; giải được bài tốn đơn( một bước tính )cĩ nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. *Gĩp phần bồi dưỡng và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài tốn. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực tính tốn, tư duy và lập luận tốn học
  6. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Tốn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Cho HS chơi trị chơi “Xì điện” với bảng chia 5 - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi - HS chơi trị chơi - Nhận xét - GV giới thiều bài 2.Khám phá - Thực hành Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT2(Tr29) - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - GV hướng dẫn HS dựa vào phép - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của nhân, phép chia đã học (bảng nhân, GV. bảng chia) để tìm số thích hợp. - GV cho HS thảo luận cặp đơi, trao - Thảo luận cặp đơi, chỉnh sửa cho đổi kết quả và chốt đáp án. nhau. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả Kn n lời: - GV chữa, đánh giá và tuyên dương a. 2 x 1 = 2 b. 5 : 5 = 1 HS cĩ câu trả lời đúng. 5 x 1 = 5 2 : 2 = 1 Nhiệm vụ 3: Hồn thành BT 3 - HS quan sát, chú ý lắng nghe. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm - HS hồn thành bài tập dưới sự hướng số thích hợp với dấu “?” dẫn của GV. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV yêu cầu HS suy nghĩ hồn thành bài 3 ra nháp. - GV cho HS hoạt động cặp đơi nĩi cho nhau nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - HS suy nghĩ viết ra giấy nháp - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS cĩ câu - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời theo trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa nhĩm đơi đúng. - HS xung phong, đứng dậy trả lời Nhiệm vụ 4: Hồn thành BT4 trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ - GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài: sung. Tìm kết quả của các phép tính so sánh các kết quả đĩ theo yêu cầu, rồi chọn
  7. dấu ( ; = ) thích hợp với dấu “?” - GV cho HS làm bài rồi chữa bài - Khi chữa bài GV cho HS đọc lại từng trường hợp - - - HS lắng nghe nhận xét. - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu cầu đề bài. - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài 3.Vận dụng: HS trình bày câu trả lời. - Hơm nay em học bài gì? - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu a. 2 x 3 (= 6 ) > 4 thành phần của phép tính chia 5 x 6 = 30 - Về nhà đọc lại bảng chia 5 cho mọi b. 2 x 4 = 16 : 2 (= 8) người nghe 35 : 5 (= 7) < 40 : 5 (= 8) - Nhận xét giờ học. - HSTL - HS chia sẻ _______________________________________ TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố bảng chia 5 từ bảng nhân 5, viết đọc được bảng chia 5 - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5) - Giải một số bài tập, bài tốn thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5 - Vận dụng giải các bài tốn thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Gĩp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận tốn học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề cĩ tính tích hợp liên mơn giữa mơn tốn và các mơn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng tốn học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhĩm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đĩng gĩp hồn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS chơi trị chơi truyền điện bằng - HS chơi đọc nối tiếp bảng nhân 5. cách đọc nhân 5. Cho HS nêu từ phép tính 5 x 2 = 10 - HS trả lời
  8. - Lập thành phép chia. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tia số - HS quan sát, chú ý lắng nghe. và hướng dẫn HS làm bài. - HS hồn thành bài tập dưới sự - Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hướng dẫn của GV. hợp cĩ hai dấu phép tính - HS trao đổi đáp án và nhận xét Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động chéo. cặp đơi - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hồn thành bài a) 10 : 2 = 5 ; 5 x 4 = 20 tập 1 vào vở. b) 5 x 4 = 20 ; 20 : 2 = 10 - GV cho HS hoạt động cặp đơi, nĩi cho - HS thi nhau đọc cá nhân, thi đua nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra các tổ. chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả - HS lắng nghe và thực hiện. lời. - GV giao thêm bài tốn mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đơi hồn thành bài tốn: Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS giải bài tốn cĩ lời văn - HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. gì) tìm phép tính thích hợp rồi trình bày - HS thảo luận cặp đơi hồn thành bài giải bài tập: - GV cĩ thể lồng bài tốn vào câu chuyện, Số chiếc đèn ơng sao được trang trí chẳng hạn “Tết trung thu, rước đèn ơng là: sao” để gây hứng thú học tập cho HS 30 : 5 = 6 (chiếc) Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động Đáp số: 6 chiếc đèn ơng sao cặp đơi - GV nhận xét cho điểm - GV cho HS thảo luận cặp đơi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS cĩ câu trả lời đúng. nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS cĩ câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. - HS chơi truyền điện. 3. Vận dụng: Trị chơi - Chọn tấm thẻ nào? Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về bảng nhân 2, bảng
  9. chia 2, bảng nhân 5, bảng chia 5 + Gây hứng thú học tập cho HS + Cĩ sự tương tác giữa HS với HS, giữa GV với HS - Cĩ thể chơi theo cặp đơi hoặc theo nhĩm (Tùy điều kiện của lớp) - Mỗi nhĩm cĩ một bộ gồm 10 tấm thẻ và một con xúc xắc để chơi. HS nào cũng được chơi và kiểm tra kết quả cho nhau - HS vận dụng tại lớp thi đua đọc bảng chia giữa cá nhân, tổ đọc bảng nhân 5. - Về nhà vận dụng bảng chia 5 đã học để vận dụng một số tình huống trong cuộc sống hằng ngày. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................. _________________________________ Thứ ba ngày 13 tháng 02 năm 2025 TIẾT 1-2 :TIẾNG ANH ___________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT :VIẾT CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Giải nghĩa được câu ứng dụng . Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Gĩp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Cĩ ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Chữ mẫu, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  10. - HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS hát và vận động cùng bài hát. - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa R. - HS viết bảng con. - Cho một vài em nêu quy trình viết chữ - HS nêu quy trình độ cao, độ rộng và hoa S gồm 2 nét.. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Chữ S mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa T a. Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS lắng nghe, theo dõi quan sát. hướng dẫn HS quy trình viết: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đĩ lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và
  11. cong trái (nhỏ), tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên - HS tập viết trên bảng con. bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ - HS viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. và chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận - HS gĩp ý cho nhau theo cặp. xét nhanh 1 số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê hương em cĩ đồng lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: muốn cĩ cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - HS quan sát, trả lời. và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng cĩ mấy tiếng? - Cĩ 8 tiếng Câu 2: Trong câu ứng dụng, cĩ chữ nào - Chữ T đầu câu. phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS chiều cao của các - HS lắng nghe.
  12. chữ trong câu ứng dụng: + Chữ T,l, h, g, y cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. + t cao 1,5 li chữ r cao 1,2 li. + Các chữ cịn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ T đầu câu; Cách nối chữ T với chữ: từ điểm cuối của chữ T nhấc bút lên viết chữ a. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ơ li. (GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS viết vào vở tập viết. vào vở tập viết. - GV uốn nắn HS viết chưa đẹp. - GV nhận xét, chữa một số bài cho HS - HS đổi vở gĩp ý cho nhau. chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT NĨI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  13. - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây khoai lang; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (khơng bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cơ kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhĩm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,;vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Cho HS quan sát từng và hỏi tranh vẽ - HS quan sát 4 bức tranh trong và trả gì?Cĩ những ai? Mọi người đang làm lời phỏng đốn dưới câu hỏi gợi ý của gì? GV. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đốn nội dung của từng tranh trong câu chuyện Sự tích Cây khoai lang a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và các câu hỏi gợi ý của từng tranh, đốn nội dung từng
  14. tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc bài. và câu hỏi gợi ý của từng tranh: - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhĩm. Từng HS đưa ra ý kiến dự đốn - HS lắng nghe, thực hiện. về các bức tranh, tổng hợp lại ý kiến, đưa ra câu trả lời. - HS trả lời: - GV mời đại diện 1-2 nhĩm trình bày + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ kết quả. mài để ăn. + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. + Tranh 3: Một hơm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, cĩ mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. + Tranh 4: Lồi cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ. - GV khen ngợi các nhĩm cĩ ý kiến thể - HS lắng nghe GV kể chuyện. hiện sự phán đốn cĩ căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu: Đây là câu chuyện kể về hai bà cháu nghèo khổ gặp chuyện
  15. khơng may nhưng đã được Bụt giúp đỡ, - HS nghe kể chuyện. thốt khỏi cảnh đĩi khổ. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG (1) Ngày xưa, cĩ hai bà cháu nghèo khổ, hằng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Một hơm, cậu bé nĩi với bà: - Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để cĩ gạo nấu cơm. Từ đĩ, cậu bé chăm chỉ trồng cấy trên nương. (2) Năm đĩ, gần đến ngày thu hoạch lúa thì chẳng may khu rừng bị cháy. Nương lúa thành tro. Cậu bé buổn quá, nước mắt trào ra. Bỗng, Bụt hiện lên, bảo: - Ta cho con một điều ước, con ước gì? - Dạ, con chỉ mong bà của con khơng bị đĩi khổ. Bụt gật đầu và biến mất. (3) Hơm ấy, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Củ bị lửa rừng hun nĩng, cĩ mùi thơm ngịn ngọt. Cậu bé nếm thử, thấy rất ngon, bèn đào thêm mấy củ nữa đem về cho bà. Bà tấm tắc khen ngon và thấy khoẻ hẳn ra. Cậu bé kể lại câu chuyện gặp Bụt cho bà nghe, bà nĩi: - Vậy củ này chính là Bụt ban cho đấy. Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đĩ đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để
  16. người nghèo cĩ cái ăn. (4) Cậu bé làm theo lời bà dặn. Chỉ mấy tháng sau, lồi cây lạ mọc khắp nơi, rễ cây phình to ra thành củ cĩ màu tím đỏ. Từ đĩ, nhà nhà hết đĩi khổ. Mọi người gọi cây đĩ là “khoai lang” Đến bây giờ, khoai lang vẫn được nhiều người ưa thích. (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non). - GV kể câu chuyện lần thứ hai, hướng dẫn HS chú ý một số chi tiết và lời thoại chính. - GV yêu cầu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nĩi/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS khơng phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
  17. (kể nối tiếp các đoạn), sau đĩ gĩp ý cho nhau. - GV mời 2 HS xung phong kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện, sau đĩ mời 1 -2 HS xung phng kể trước lớp. HS kể tồn bộ câu chuyện trước lớp - 1 HS năng khiếu kể cả câu chuyện. 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS vận dụng bài kể chuyện về kể cho người thân về những - HS lắng nghe, thực hiện. việc làm tốt như người cháu trong câu - HS thực hành hoạt động tại nhà chuyện Sự tích cây khoai lang - GV hướng dẫn HS nhớ lại nội dung câu chuyện được nghe, chú ý những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện để kể cho người thân nghe: + Lúc cịn nhỏ, vào rừng, đào củ mài cùng bà kiếm sống. + Khi lớn, chăm chỉ lên nương cày cấy để cĩ gạo nấu cơm. + Nương lúa bị cháy, cậu đào củ đem về cho bà. + Trồng cây quý khắp bìa rừng để người nghèo cĩ cái ăn,... IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu cĩ) ................................................................................................................................. ______________________ CHIỀU T3:TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của phép nhân, phép chia và thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học
  18. - Giải được bài tốn thực tế (bài tốn cĩ lời văn ) liên quan đến phép nhân, phép chia đã học *Gĩp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài tốn. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài tốn thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp tốn học - Phát triển tư duy tốn cho học sinh - Yêu thích học mơn Tốn, cĩ hứng thú với các con số * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Tốn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi: Xì điện - HS chơi trị chơi GV hướng dẫn cách chơi: Một em nêu phép chia 5, xì điện bạn nào bạn đĩ trả lời và quyền xì bạn khác, nếu khơng trả lời được thì bạn lúc đầu xì điện bạn tếp theo. Bạn khơng trải lời được cuối trị chơi hát 1 bài - GV dẫn dắt giới thệu bài 2. Khám phá, thực hành Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 - Gọi HS đọc YC bài.
  19. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời câu hỏi, các HS khác - GV hướng dẫn HS nêu tình huống trong chú ý lắng nghe, nhận xét. hình rồi chọn phép nhân thích hợp. - GV nêu: +Mỗi đĩa cĩ 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa. - HS nhận biết, nghe GV kết luận - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV gọi đại hiện 1 HS đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 - GV cho HS nêu yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS dựa vào phép nhân, - HS làm bài vào vở phép chia đã học (bảng nhân, bảng chia) để - HS trình bày kết quả tìm số thích hợp. - HS lắng nghe GV nhận xét. -Yêu cầu HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - Nhận xét, tuyên dương. - HS xung phong, đứng dậy trả Nhiệm vụ 3: Hồn thành BT3 lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. Bài giải 10 ơ cĩ số viên sỏi là 5 x 10 =50 (viên) Đáp số 50 ( viên sỏi) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu để bài (cho
  20. biết gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì). - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. Nhiệm vụ 4: Hồn thành BT4 - HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe nhận xét. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số - HS đưa ra câu trả lời trước lớp thích hợp với ơ cĩ dấu “?” - HS lắng nghe - Gv hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép từ trái sáng phải. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài - HS lắng nghe 3. Vận dụng: - Đọc thuộc bảng chia 5 - Cùng đố nhau các phép tính trong bảng chia 5 và bảng chia 2 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................ _________________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI ƠN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về mơi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện.