Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài
- TUẦN 22 Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE PHỊNG CHỐNG CÁC DỊCH BỆNH THƠNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. * Gĩp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe để hiểu được về giá trị sức khoẻ - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các cơng việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2:Nghe và phịng chống được các bênh mới. dịch thơng thường. - HS tham gia hưởng ứng phong - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế trào “Vì tầm vĩc Việt”. nhà trường hướng dẫn HS cách phịng chống - HS sắp xếp đội hình khi các em các dịch bệnh thơng thường. Nhân viên y tế tham gia hoạt động dân vũ theo giới thiệu về đặc điểm, cách phịng chống các chủ đề “Vì tầm vĩc Việt”. dịch bệnh thơng thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phịng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động. 3. Vận dụng: - GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các bệnh thơng thường đã học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ)
- ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HẠT THĨC( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nĩi về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thĩc và sự quý giá của hạt thĩc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thĩc kể về cuộc đời mình. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thĩc cũng như cơng sức lao động cảu mọi người. - Bồi dưỡng cĩ thái độ biết ơn người lao động. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp đỡ kềm cặp: Xuân Hạnh, Tuệ San, Gia Khiêm, Chấn Hưng, Thiện Nhân - HSKT(Minh Sang) Gv kềm cặp, giúp đỡ đọc và tập viết các chữ cái theo khả năng của em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh, ảnh - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho cả lớp khởi động bài hát:Hạt gạo - HS lắng nghe. hát cùng vận động bài làng ta” hát. - GV yêu cầu HS làm việc nhĩm, giải cấu đố trong phần Khởi động sgk: Giải câu đố - Gọi HS đọc câu đố. Con gì nho nhỏ, Trong trắng ngồi vàng. Xay, giã,dần, sàng. Nấu thàn cơm dẻo?
- Là hạt gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã nhìn Hạt thĩc thấy hạt thĩc bao giờ chưa? Hạt thĩc cĩ màu gì, được trồng ở đâu, dùng để làm gì? Chúng ta sẽ cĩ những bạn trả lời được hết những câu hỏi này, cũng cĩ những bạn chưa trả lời được hết. Để tìm hiểu về hạt thĩc và cuộc đời của hạt thĩc, chúng ta sẽ cùng nghe hạt thĩc kể về cuộc đời của mình trong bài học ngày hơm nay - GV vào bài mới.– Bài 7: Hạt thĩc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS đọc văn bản Hạt thĩc trang 31, 32 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong bài đọc 1 lần: - HS quan sát tranh. - GV đọc mẫu tồn bài thơ. Giọng đọc - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thể hiện được sự tự tin của hạt thĩc khi thầm theo. kể về cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhãn giọng đúng chỗ. - GV nêu một số từ ngữ cĩ thể khĩ phát - HS luyện đọc từ khĩ, đọc nhẩm. âm để HS luyện đọc như bão đơng, ánh nắng sớm, giọt sương mái, bão lũ... - HS đọc bài.
- - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ - HS đọc mục Từ ngữ khĩ: thiên tai là (mỗi HS đọc một khổ. những hiện tượng thiên nhiên gây tác - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải động xâu như bão lũ, hạn hán, động đất. trong mục Từ ngữ. - HS đọc theo hướng dẫn của GV, HS - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo gĩp ý cho nhau. nhĩm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong cặp. - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc tồn bài - HS đọc lại tồn bài thơ. - GV đọc tồn bài thơ một lần nữa. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hạt thĩc vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản Hạt thĩc một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Hạt thĩc được sinh ra ở đâu? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi về - HS đọc thầm. nguồn gốc được sinh ra của hạt thĩc. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - HS trả lời: Hạt thĩc được sinh ra trên - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: cánh đồng. Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi những câu thơ cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn Sau đĩ cả nhĩm thống nhất - HS trả lời: Những câu thơ cho thấy hạt câu trả lời. thĩc trải qua nhiều khĩ khăn là: Tơi
- + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết sống qua bão lũ/ Tơi chịu nhiều thiên quả trước lớp. tai. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Hạt thĩc quý giá như thế nào với con người? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-3 nhĩm trình bày kết HS trả lời: Hạt thĩc quý giá đối với con quả trước lớp. người ở chỗ nĩ nuơi sống con người. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp cĩ sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết quả BT trên phiếu BT. + GV yêu cầu 2-3 cặp trình bày kết quả trước lớp. - HS trả lời: Đây là câu hỏi cĩ đáp án 3. Thực hành. mở, HS được quyền lựa chọn hình ảnh Hoạt động 3: Luyện đọc lại mình thích, chỉ cần giải thích được lí do a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS hợp lí. luyện đọc lại văn bản Hạt thĩc với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm tồn bộ bài thơ Hạt thĩc. - GV đọc lại tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 32 - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm. theo bài thơ Hạt thĩc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách thức tiến hành:
- - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thĩc tự kể chuyện về mình? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ nhĩm thống nhất câu trả lời. - HS trả lời: Từ trong bài đọc cho thấy +GV mời 1-2 nhĩm báo cáo kết quả hạt thĩc tự kể chuyện về mình là từ trước lớp. “tợ'. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đĩng vai hạt thĩc, tự giới thiệu về mình. + GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các gợi ý trong SHS. + GV lưu ý HS sử dụng từ “tơi; “tớ”, “mình” khi giới thiệu - HS trả lời: Tơi là hạt thĩc nhỏ. Tơi được sinh ra trên cánh đồng lúa vàng ươm. Tơi trải qua biết bao nắng mưa, sương giõ, bão lũ để nảy nở. Dẫu tơi mong manh, gầy guộc và nhỏ bé nhưng con người vẫn rất yêu quý và trân trọng tơi. Vì tơi đã nuơi sống con người hàng ngày - HS và GV thống nhất câu trả lời. - HS xung phong đọc bài. - HS trả lời theo ý thích. 4. Vận dụng. - Vận dụng bài đọc chúng ta phải quý - HS lắng nghe thực hiện. trọng người làm ra lúa gạo. - HS đọc thi thuộc lịng bài thơ. - Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét tiết học
- - Về nhà luyện đọc thêm nhiều hơn, Xuân Hanh, Chấn Hưng, Tuệ San, Gia Khiêm, Thiện Nhân IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................. TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố bảng chia 5 từ bảng nhân 5, viết đọc được bảng chia 5 - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5) - Giải một số bài tập, bài tốn thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5 - Vận dụng giải các bài tốn thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Gĩp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận tốn học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề cĩ tính tích hợp liên mơn giữa mơn tốn và các mơn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng tốn học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhĩm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đĩng gĩp hồn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. * HSKT: động viên ( Minh Sang) đọc thuộc được bảng chia 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS chơi trị chơi truyền điện bằng - HS chơi đọc nối tiếp bảng nhân 5. cách đọc nhân 5. Cho HS nêu từ phép tính 5 x 2 = 10 - HS trả lời - Lập thành phép chia. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1
- Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tia số và - HS quan sát, chú ý lắng nghe. hướng dẫn HS làm bài. - HS hồn thành bài tập dưới sự - Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hướng dẫn của GV. hợp cĩ hai dấu phép tính - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động - HS giơ tay phát biểu, trả lời: cặp đơi a) 10 : 2 = 5 ; 5 x 4 = 20 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hồn thành bài b) 5 x 4 = 20 ; 20 : 2 = 10 tập 1 vào vở. - HS thi nhau đọc cá nhân, thi đua - GV cho HS hoạt động cặp đơi, nĩi cho các tổ. nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài tốn mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đơi hồn thành bài tốn: Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS giải bài tốn cĩ lời văn - HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. gì) tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài - HS thảo luận cặp đơi hồn thành bài giải tập: - GV cĩ thể lồng bài tốn vào câu chuyện, Số chiếc đèn ơng sao được trang trí chẳng hạn “Tết trung thu, rước đèn ơng là: sao” để gây hứng thú học tập cho HS 30 : 5 = 6 (chiếc) Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động Đáp số: 6 chiếc đèn ơng sao cặp đơi - GV nhận xét cho điểm - GV cho HS thảo luận cặp đơi, trao đổi kết quả và chốt đáp án. - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS cĩ câu trả lời đúng. nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS cĩ câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. - HS chơi truyền điện. *Hướng dẫn Hồng Nhật làm bài: -Hồng Nhật làm bài và đọc thuộc 5: 5 = 30: 5 = bảng chia 10:5= 35: 5=
- 15:5 = 40: 5= 20:5 = 45:5= 25:5= 50:5= -Yêu cầu đọc thuộc bảng chia 5 3. Vận dụng: Trị chơi - Chọn tấm thẻ nào? Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về bảng nhân 2, bảng chia 2, bảng nhân 5, bảng chia 5 + Gây hứng thú học tập cho HS + Cĩ sự tương tác giữa HS với HS, giữa GV với HS - Cĩ thể chơi theo cặp đơi hoặc theo nhĩm (Tùy điều kiện của lớp) - Mỗi nhĩm cĩ một bộ gồm 10 tấm thẻ và một con xúc xắc để chơi. HS nào cũng được chơi và kiểm tra kết quả cho nhau - HS vận dụng tại lớp thi đua đọc bảng chia giữa cá nhân, tổ đọc bảng nhân 5. - Về nhà vận dụng bảng chia 5 đã học để vận dụng một số tình huống trong cuộc sống hằng ngày. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................. _________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT :VIẾT CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Giải nghĩa được câu ứng dụng . Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Gĩp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Cĩ ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh.
- - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. * Giúp viết đúng độ cao, rộng của chữ hoa, nối nét khi viết các chữ câu ứng dụng: Chí Khang, Tuệ San, Minh Khang, Gia Khiêm * Chú ý HSKT( (Minh Sang) tập viết theo khả năng các chữ đơn giản nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Chữ mẫu, - HS: bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS hát và vận động cùng bài hát. - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa R. - HS viết bảng con. - Cho một vài em nêu quy trình viết chữ - HS nêu quy trình độ cao, độ rộng và hoa S gồm 2 nét.. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Chữ S mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa T a. Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS lắng nghe, theo dõi quan sát. hướng dẫn HS quy trình viết: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đĩ lượn trở lại viết tiếp nét cong trái
- (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên bảng con. - HS tập viết trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. xét nhanh 1 số bài. - HS gĩp ý cho nhau theo cặp. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê hương em cĩ đồng lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - HS đọc câu ứng dụng. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: muốn cĩ cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, trả lời. Câu 1: Câu ứng dụng cĩ mấy tiếng? - Cĩ 8 tiếng Câu 2: Trong câu ứng dụng, cĩ chữ nào phải viết hoa? - Chữ T đầu câu. - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: - HS lắng nghe. + Chữ T,l, h, g, y cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. + t cao 1,5 li
- chữ r cao 1,2 li. + Các chữ cịn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ T đầu câu; Cách nối chữ T với chữ: từ điểm cuối của chữ T nhấc bút lên viết chữ a. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ơ li. (GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - HS viết vào vở tập viết. - GV uốn nắn HS viết chưa đẹp. - GV nhận xét, chữa một số bài cho HS chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động - HS đổi vở gĩp ý cho nhau. viên, khen ngợi HS. *Bài tập dành cho HSKT 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT NĨI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây khoai lang; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (khơng bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cơ kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhĩm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
- - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp đỡ HS chậm tiến kể được theo gợi ý dưới tranh Chí Khang, Chấn Hưng, Xuân Hanh. -HSKT:( (Minh Sang) Luyện đọc, viết lại các chữ đơn giản nhất theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh SGK. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Cho HS quan sát từng và hỏi tranh vẽ - HS quan sát 4 bức tranh trong và trả gì?Cĩ những ai? Mọi người đang làm lời phỏng đốn dưới câu hỏi gợi ý của gì? GV. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đốn nội dung của từng tranh trong câu chuyện Sự tích Cây khoai lang a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và các câu hỏi gợi ý của từng tranh, đốn nội dung từng tranh. b. Cách thức tiến - HS đọc bài. hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý của từng tranh: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhĩm. Từng HS đưa ra ý kiến dự đốn
- về các bức tranh, tổng hợp lại ý kiến, đưa - HS trả lời: ra câu trả lời. + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ - GV mời đại diện 1-2 nhĩm trình bày mài để ăn. kết quả. + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. + Tranh 3: Một hơm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, cĩ mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. + Tranh 4: Lồi cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ. - GV khen ngợi các nhĩm cĩ ý kiến thể hiện sự phán đốn cĩ căn cứ vào tranh minh họa và câu hỏi dưới tranh. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu: Đây là câu chuyện kể về hai bà cháu nghèo khổ gặp chuyện khơng may nhưng đã được Bụt giúp đỡ, - HS lắng nghe GV kể chuyện. thốt khỏi cảnh đĩi khổ. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG (1) Ngày xưa, cĩ hai bà cháu nghèo khổ, hằng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Một hơm, cậu bé nĩi với bà:
- - Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để cĩ gạo nấu cơm. Từ đĩ, cậu bé chăm chỉ trồng cấy trên nương. (2) Năm đĩ, gần đến ngày thu hoạch lúa thì chẳng may khu rừng bị cháy. Nương lúa thành tro. Cậu bé buổn quá, nước mắt trào ra. Bỗng, Bụt hiện lên, bảo: - Ta cho con một điều ước, con ước gì? - Dạ, con chỉ mong bà của con khơng bị đĩi khổ. Bụt gật đầu và biến mất. (3) Hơm ấy, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Củ bị lửa rừng hun nĩng, cĩ mùi thơm ngịn ngọt. Cậu bé nếm thử, thấy rất ngon, bèn đào thêm mấy củ nữa đem về cho bà. Bà tấm tắc khen ngon và thấy khoẻ hẳn ra. Cậu bé kể lại câu chuyện gặp Bụt cho bà nghe, bà nĩi: - Vậy củ này chính là Bụt ban cho đấy. Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đĩ đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để người nghèo cĩ cái ăn. (4) Cậu bé làm theo lời bà dặn. Chỉ mấy tháng sau, lồi cây lạ mọc khắp nơi, rễ cây phình to ra thành củ cĩ màu tím đỏ. Từ đĩ, nhà nhà hết đĩi khổ. Mọi người gọi cây đĩ là “khoai lang” Đến bây giờ, khoai lang vẫn được nhiều người ưa thích. (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố - HS nghe kể chuyện. Mầm non). - GV kể câu chuyện lần thứ hai, hướng dẫn HS chú ý một số chi tiết và lời thoại chính.
- - GV yêu cầu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nĩi/ lời đối thoại của các nhân - HS kể theo nhĩm 2 vật (nhắc HS khơng phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp (kể -2 HS xung phng kể trước lớp. nối tiếp các đoạn), sau đĩ gĩp ý cho - 1 HS năng khiếu kể cả câu chuyện. nhau. - GV mời 2 HS xung phong kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện, sau đĩ mời 1 HS - HS lắng nghe, thực hiện. kể tồn bộ câu chuyện trước lớp - HS thực hành hoạt động tại nhà 3. Vận dụng - GV yêu cầu HS vận dụng bài kể chuyện về kể cho người thân về những việc làm tốt như người cháu trong câu chuyện Sự tích cây khoai lang - GV hướng dẫn HS nhớ lại nội dung câu chuyện được nghe, chú ý những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện để kể cho người thân nghe: + Lúc cịn nhỏ, vào rừng, đào củ mài cùng bà kiếm sống.
- + Khi lớn, chăm chỉ lên nương cày cấy để cĩ gạo nấu cơm. + Nương lúa bị cháy, cậu đào củ đem về cho bà. + Trồng cây quý khắp bìa rừng để người nghèo cĩ cái ăn,... IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(Nếu cĩ) ................................................................................................................................. _______________________________________ TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Hiểu được ý nghĩa của phép nhân, phép chia và thực hiện được các phép nhân, phép chia đã học - Giải được bài tốn thực tế (bài tốn cĩ lời văn ) liên quan đến phép nhân, phép chia đã học *Gĩp phần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài tốn. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài tốn thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp tốn học - Phát triển tư duy tốn cho học sinh - Yêu thích học mơn Tốn, cĩ hứng thú với các con số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Tốn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS chơi trị chơi: Xì điện - HS chơi trị chơi GV hướng dẫn cách chơi: Một em nêu phép chia 5, xì điện bạn nào bạn đĩ trả lời và quyền xì bạn khác, nếu khơng trả lời được thì bạn
- lúc đầu xì điện bạn tếp theo. Bạn khơng trải lời được cuối trị chơi hát 1 bài - GV dẫn dắt giới thệu bài 2. Khám phá, thực hành Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời câu hỏi, các HS khác chú - GV hướng dẫn HS nêu tình huống trong ý lắng nghe, nhận xét. hình rồi chọn phép nhân thích hợp. - GV nêu: +Mỗi đĩa cĩ 3 quả táo. Phép nhân thích hợp - HS nhận biết, nghe GV kết luận tìm số quả táo ở 5 đĩa như vậy là phép nhân nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài HS làm bài vào sách giáo khoa. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV gọi đại hiện 1 HS đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng - HS trình bày kết quả Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 - HS lắng nghe GV nhận xét. - GV cho HS nêu yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn HS dựa vào phép nhân, phép chia đã học (bảng nhân, bảng chia) để tìm số thích hợp. -Yêu cầu HS làm bài vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Nhiệm vụ 3: Hồn thành BT3 - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung.
- Bài giải - GV hướng dẫn HS tìm hiểu để bài (cho biết 10 ơ cĩ số viên sỏi là gì, hỏi gì, phải làm phép tính gì). 5 x 10 =50 (viên) - GV cho HS làm bài rồi chữa bài Đáp số 50 ( viên sỏi) Nhiệm vụ 4: Hồn thành BT4 - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: Tìm số - HS đọc yêu cầu thích hợp với ơ cĩ dấu “?” - Gv hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần - HS lắng nghe nhận xét. lượt từng phép từ trái sáng phải. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài 3. Vận dụng: - Đọc thuộc bảng chia 5 - HS đưa ra câu trả lời trước lớp - Cùng đố nhau các phép tính trong bảng chia - HS lắng nghe 5 và bảng chia 2 IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................ _______________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ƠN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về mơi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày.
- *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HỌC: - GV: SGK, máy tính, ti vi chiếu nội dung tranh và bài học. - Giấy A3 hoặc bìa khổ lớn cho các nhĩm. - HS: SGK,Tranh, ảnh sưu tầm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS nghe hát cùng vận động bài - HS theo dõi, lắng nghe cùng hát. « Đàn gà con » hát vận động. - Các em biết động vật và thực vật sống ở đâu ? - HS trả lời. - Muốn động vật, thực vật khơng bị ơ nhiễm mơi trường sống của chúng ta cần làm gì ? - GV vào bài học. 2. Thực hành. Mục tiêu: HS nhanh chĩng hồn thành sơ đồ với các chú thích và tự tin báo cáo. HS tích cực, cĩ tỉnh thần hợp tác trong làm việc nhĩm. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1 - HS làm việc theo nhĩm hồn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo mơi trường sống, việc làm của con người để bảo vệ mơi trường - HS quna sát sơ đồ và hồn sống của thực vật và động vật theo mẫu. HS cĩ thiện. thể dán hình hoặc ghi tên thực vật và động vật vào ơ tương ứng trong sơ đồ.

