Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_22_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22 Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGHE VÀ HƯỚNG DẪN PHỊNG CHỐNG CÁC DỊCH BỆNH THƠNG THƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe để hiểu được về giá trị sức khoẻ - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua. và triển khai các cơng việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. HĐ2:Nghe và phịng chống được các - HS tham gia hưởng ứng phong bênh dịch thơng thường. trào “Vì tầm vĩc Việt”. - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế - HS sắp xếp đội hình khi các em nhà trường hướng dẫn HS cách phịng tham gia hoạt động dân vũ theo chống các dịch bệnh thơng thường. Nhân chủ đề “Vì tầm vĩc Việt”. viên y tế giới thiệu về đặc điểm, cách phịng chống các dịch bệnh thơng thường.
- - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phịng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động. 3. Vận dụng: – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các bệnh thơng thường đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ): __________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HẠT THĨC (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nĩi về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thĩc và sự quý giá của hạt thĩc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thĩc kể về cuộc đời mình. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . - Yêu quý và trân trọng hạt thĩc cũng như cơng sức lao động cảu mọi người. - Bồi dưỡng cĩ thái độ biết ơn người lao động. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cơ và các bạn, ơn lại cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động - Cho cả lớp khởi động bài hát:Hạt gạo - HS lắng nghe. hát cùng vận động bài làng ta” hát. - GV yêu cầu HS làm việc nhĩm, giải cấu đố trong phần Khởi động sgk: Giải câu đố - Gọi HS đọc câu đố. Con gì nho nhỏ, Trong trắng ngồi vàng. Xay, giã,dần, sàng. Nấu thàn cơm dẻo? Là hạt gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã nhìn Hạt thĩc thấy hạt thĩc bao giờ chưa? Hạt thĩc cĩ màu gì, được trồng ở đâu, dùng để làm gì? Chúng ta sẽ cĩ những bạn trả lời được hết những câu hỏi này, cũng cĩ những bạn chưa trả lời được hết. Để tìm hiểu về hạt thĩc và cuộc đời của hạt thĩc, chúng ta sẽ cùng nghe hạt thĩc kể về cuộc đời của mình trong bài học ngày hơm nay - GV vào bài mới.– Bài 7: Hạt thĩc. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS đọc văn bản Hạt thĩc trang 31, 32 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong bài đọc 1 lần: - HS quan sát tranh. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. - HS luyện đọc từ khĩ, đọc nhẩm. - HS đọc bài. - HS đọc mục Từ ngữ khĩ: thiên tai là những hiện tượng thiên nhiên gây tác động xâu như bão lũ, hạn hán, động đất.
- - HS đọc theo hướng dẫn của GV, HS gĩp ý cho nhau. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu tồn bài thơ. Giọng đọc thể hiện được sự tự tin của hạt thĩc khi kể về cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhãn giọng đúng chỗ. - GV nêu một số từ ngữ cĩ thể khĩ phát âm để HS luyện đọc như bão đơng, ánh nắng sớm, giọt sương mái, bão lũ... - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ (mỗi HS đọc một khổ. - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải - HS đọc thầm. trong mục Từ ngữ. - HS trả lời: Hạt thĩc được sinh ra trên - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cánh đồng. nhĩm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong cặp. - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc tồn bài thơ. - GV đọc tồn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hạt thĩc vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản Hạt thĩc một lần nữa để chuẩn bị trả lời các - HS trả lời: Những câu thơ cho thấy hạt câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. thĩc trải qua nhiều khĩ khăn là: Tơi sống - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: qua bão lũ/ Tơi chịu nhiều thiên tai. Câu 1: Hạt thĩc được sinh ra ở đâu? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi về nguồn gốc được sinh ra của hạt thĩc. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. HS trả lời: Hạt thĩc quý giá đối với con - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: người ở chỗ nĩ nuơi sống con người.
- Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi những câu thơ cho thấy hạt thĩc trải qua nhiều khĩ khăn Sau đĩ cả nhĩm thống nhất - HS trả lời: Đây là câu hỏi cĩ đáp án câu trả lời. mở, HS được quyền lựa chọn hình ảnh + GV yêu cầu 1-2 nhĩm trình bày kết mình thích, chỉ cần giải thích được lí do quả trước lớp. hợp lí. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Hạt thĩc quý giá như thế nào với con người? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ cả nhĩm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-3 nhĩm trình bày kết quả trước lớp. - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp cĩ sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết quả BT trên phiếu BT. + GV yêu cầu 2-3 cặp trình bày kết quả trước lớp. 3. Thực hành. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - HS trả lời: Từ trong bài đọc cho thấy hạt a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS thĩc tự kể chuyện về mình là từ “tợ'. luyện đọc lại văn bản Hạt thĩc với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm tồn bộ bài thơ Hạt thĩc. - HS trả lời: Tơi là hạt thĩc nhỏ. Tơi được - GV đọc lại tồn bài thơ một lần nữa. sinh ra trên cánh đồng lúa vàng ươm. Tơi Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản trải qua biết bao nắng mưa, sương giõ, đọc bão lũ để nảy nở. Dẫu tơi mong manh, gầy guộc và nhỏ bé nhưng con người vẫn
- a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS rất yêu quý và trân trọng tơi. Vì tơi đã trả lời các câu hỏi trong sgk trang 32 nuơi sống con người hàng ngày theo bài thơ Hạt thĩc. - HS và GV thống nhất câu trả lời. b. Cách thức tiến hành: - HS xung phong đọc bài. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS trả lời theo ý thích. cầu câu hỏi 1: Câu 1: Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thĩc tự kể chuyện về mình? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhĩm. Từng HS trong nhĩm nĩi ý kiến của mình. Sau đĩ nhĩm thống nhất câu trả lời. +GV mời 1-2 nhĩm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS lắng nghe thực hiện. cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đĩng vai hạt thĩc, tự giới thiệu về mình. + GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các gợi ý trong SHS. + GV lưu ý HS sử dụng từ “tơi; “tớ”, “mình” khi giới thiệu 4. Vận dụng. - Vận dụng bài đọc chúng ta phải quý trọng người làm ra lúa gạo. - HS đọc thi thuộc lịng bài thơ. - Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc thêm nhiều hơn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: - Hoạt động luyện đọc lại GV HS tự thực hành ở nhà. __________________________________ Chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ƠN TẬP VỀ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố được các kiến thức, kĩ năng đã học về mơi trường sống của thực vật và
- động vật. - Thực hiện được một số việc làm bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC HỌC: - GV: SGK, máy tính, ti vi chiếu nội dung tranh và bài học. - Giấy A3 hoặc bìa khổ lớn cho các nhĩm. - HS: SGK,Tranh, ảnh sưu tầm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS nghe hát cùng vận động bài - HS theo dõi, lắng nghe cùng hát. « Đàn gà con » hát vận động. - Các em biết động vật và thực vật sống ở đâu ? - HS trả lời. - Muốn động vật, thực vật khơng bị ơ nhiễm mơi trường sống của chúng ta cần làm gì ? - GV vào bài học. 2. Thực hành. Mục tiêu: HS nhanh chĩng hồn thành sơ đồ với các chú thích và tự tin báo cáo. HS tích cực, cĩ tỉnh thần hợp tác trong làm việc nhĩm. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hành hoạt động 1 - HS làm việc theo nhĩm hồn thành sơ đồ phân loại thực vật và động vật theo mơi trường sống, việc làm của con người để bảo - HS quna sát sơ đồ và hồn vệ mơi trường sống của thực vật và động vật thiện. theo mẫu. HS cĩ thể dán hình hoặc ghi tên
- thực vật và động vật vào ơ tương ứng trong sơ đồ. - HS đại diện các nhĩm trình bày kết quả. - GV gọi một vài nhĩm lên báo cáo sản phẩm, các nhĩm khác nhận xét bổ sung. GV khen cả lớp. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2. - HS vẽ tranh theo ý tưởng của - Vẽ tranh bảo vệ mơi trường sống của động bản thân. vật và tực vật. - HS vẽ tranh theo nhĩm. GV lưu ý HS cùng bàn bạc, lựa chọn việc làm giúp bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật trước khi vẽ. HS thảo luận nhĩm và chia sẻ. - HS thảo luận và chia sẻ theo nhĩm về: + Những việc mà người dân địa phương đã làm khiến mơi trường sống của thực vật và - Đại diện của một hoặc hai nhĩm động vật bị thay đổi. báo cáo kết quả trước lớp, các + Những việc HS và gia đình đã làm để bảo nhĩm khác bổ sung. vệ và hạn chế sự thay đổi mơi trường sống của thực vật và động vật. - Hs đọc lời chốt Mặt Trời. - Mời đại diện các nhĩm trình bày.
- - GV hồn thiện câu trả lời cho HS. - HS quan sát hình và trả lời câu - GV khai thác lời chốt của Mặt Trời bằng hỏi. cách hỏi và gọi một số HS (HS yếu hơn trong lớp) trả lời để kiểm tra xem các em đã lĩnh hội được kiến thức chưa và hồn thiện câu trả lời của các em. - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: Bạn trong hình đang làm gì? Nĩi gì? Chúng mình cĩ thể làm được giống bạn khơng? - GV gọi một vài HS trả lời. - HS lắng nghe 3. Vận dụng: - Qua bài học HS biết được: - Nêu được tên và mơi trường sống của thực vật và động vật. - Biết phân loại thực vật và động vật theo mơi trường sống. - Thực hiện được các việc làm bảo vệ mơi trường sống của thực vật và động vật. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ): __________________________________ TỐN TIẾT 106: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố bảng chia 5 từ bảng nhân 5, viết đọc được bảng chia 5 - Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5) - Giải một số bài tập, bài tốn thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5 - Vận dụng giải các bài tốn thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy và lập luận tốn học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề cĩ tính tích hợp liên mơn giữa mơn tốn và các mơn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng tốn học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhĩm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đĩng gĩp hồn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi luyện tập và hồn thành các bài tập.
- - HSKT (Tường Lâm) ơn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. - Cho HS chơi trị chơi truyền điện bằng - HS chơi đọc nối tiếp bảng nhân 5. cách đọc nhân 5. Cho HS nêu từ phép tính 5 x 2 = 10 - HS trả lời - Lập thành phép chia. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề, quan sát tia số - HS quan sát, chú ý lắng nghe. và hướng dẫn HS làm bài. - HS hồn thành bài tập dưới sự - Yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hướng dẫn của GV. hợp cĩ hai dấu phép tính - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động - HS giơ tay phát biểu, trả lời: cặp đơi a) 10 : 2 = 5 ; 5 x 4 = 20 - GV yêu cầu HS suy nghĩ, hồn thành bài b) 5 x 4 = 20 ; 20 : 2 = 10 tập 1 vào vở. - HS thi nhau đọc cá nhân, thi đua - GV cho HS hoạt động cặp đơi, nĩi cho các tổ. nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - HS lắng nghe và thực hiện. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - GV giao thêm bài tốn mở và yêu cầu HS hoạt động cặp đơi hồn thành bài tốn: Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS giải bài tốn cĩ lời văn - HS cần phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì) tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề.
- - GV cĩ thể lồng bài tốn vào câu chuyện, - HS thảo luận cặp đơi hồn thành bài chẳng hạn “Tết trung thu, rước đèn ơng tập: sao” để gây hứng thú học tập cho HS Số chiếc đèn ơng sao được trang trí Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động là: cặp đơi 30 : 5 = 6 (chiếc) - GV cho HS thảo luận cặp đơi, trao đổi Đáp số: 6 chiếc đèn ơng sao kết quả và chốt đáp án. - GV nhận xét cho điểm - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS cĩ câu trả lời đúng. nghe. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS cĩ câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa đúng. - HS chơi truyền điện. 3. Vận dụng: Trị chơi - Chọn tấm thẻ nào? Yêu cầu: - Củng cố kiến thức về bảng nhân 2, bảng chia 2, bảng nhân 5, bảng chia 5 + Gây hứng thú học tập cho HS + Cĩ sự tương tác giữa HS với HS, giữa GV với HS - Cĩ thể chơi theo cặp đơi hoặc theo nhĩm (Tùy điều kiện của lớp) - Mỗi nhĩm cĩ một bộ gồm 10 tấm thẻ và một con xúc xắc để chơi. HS nào cũng được chơi và kiểm tra kết quả cho nhau - HS vận dụng tại lớp thi đua đọc bảng chia giữa cá nhân, tổ đọc bảng nhân 5. - Về nhà vận dụng bảng chia 5 đã học để vận dụng một số tình huống trong cuộc sống hằng ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Trị chơi Chọn tấm thế nào? Học sinh chơi ở nhà với sự giúp đỡ của phụ huynh __________________________________ HOẠT ĐỘNG TÂP THỂ TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM
- I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sử dụng được một số vật dụng để tự phục vụ, chăm sĩc và bảo vệ bản thân. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Ngồi lớp học: cĩ nơi thực hành rửa tay. 2. Học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Khởi động: - GV mời một HS lên nhặt từng vật dụng để trên bàn giơ lên trước lớn. Với mỗi đồ vật, HS lại hỏi: Đây là cái gì? Mình sử dụng nĩ như thế nào cho đúng cách? Nĩ giúp mình làm gì? - HS lên nhặt từng vật dụng để trên - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình bàn giơ lên trước lớn. đã cĩ trong số các vật dụng kể trên. - HS phía dưới xung phong trả lời và - GV hỏi HS về những vật dụng nào mình lên lấy vật dụng đĩ để mơ tả cách sử đã cĩ trong số các vật dụng kể trên. dụng phù hợp. - GV mời một số HS chia sẻ ý kiến. - HS trả lời về những vật dụng mình 2.Khám phá: đã cĩ trong số các vật dụng kể trên. Mục tiêu: HS sử dụng được các vật dụng bảo vệ cơ thể. Cách tiến hành: – GV chia các bạn theo tổ: + Các bạn lần lượt thực hành sử dụng từng loại đồ vật như đã kể trên. Riêng - HS chia theo tổ để thảo luận.
- thực hành đeo khẩu trang, mỗi bạn cĩ một khẩu trang riêng. Các tổ lần lượt ra khu - HS trở lại nhĩm, cùng nhau ghi lại cĩ vịi nước để thực hành rửa tay bằng xà các lưu ý về cách sử dụng vật dụng phịng đúng cách. + Các vật dụng bảo vệ bảo vệ. bản thân cĩ thể thêm bớt linh hoạt theo từng điều kiện cụ thể tại địa phương. - Kết luận: Để bảo vệ cơ thể mình, bạn cần biết cách sử dụng các vật dụng bảo vệ cần thiết như: mũ, ơ, áo mưa, mũ bảo hiểm, khẩu trang... - HS thực hành nĩi những lời cảm 3.Mở rộng-Tổng kết chủ đề (Luyện ơn chúng vì chúng đã bảo vệ mình tập) hàng ngày. Mục tiêu: Bày tỏ lịng biết ơn với các vật dụng đang bảo vệ mình. Cách tiến hành: - Với mỗi một đồ vật, các bạn hãy nĩi những lời cảm ơn chúng vì chúng đã bảo vệ mình hàng ngày. • Tớ cảm ơn mũ bảo hiểm vì cậu đã bảo vệ an tồn cho tớ khi đi ra ngồi đường. • Tớ cảm ơn khẩu trang vì bạn đã chắn bụi cho tớ. - Kết luận: Chúng ta phải biết trân trọng - HS về nhà sử dụng các vật dụng vật dụng đang bảo vệ mình hàng ngày để bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định từ đĩ cĩ ý thức giữ gìn bảo quản đúng nơi cất đồ dùng đĩ. cách. 4.Cam kết, hành động (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà sử dụng các vật dụng bảo vệ mình và cùng bố mẹ quy định nơi cất đồ dùng đĩ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ): __________________________________ Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025 TIẾNG VIỆT
- VIẾT: VIẾT CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Giải nghĩa được câu ứng dụng . Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Cĩ ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. *Giúp đỡ thêm cho HS: Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu chữ hoa T và hồn thành các yêu cầu bài viết. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cơ và các bạn, ơn lại cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Chữ mẫu, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS hát và vận động cùng bài hát. - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa R. - HS viết bảng con. - Cho một vài em nêu quy trình viết chữ - HS nêu quy trình độ cao, độ rộng và hoa S gồm 2 nét.. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Chữ S mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa T a. Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. b. Cách thức tiến hành: - GV dùng thước chỉ theo chữ mẫu và - HS lắng nghe, theo dõi quan sát. hướng dẫn HS quy trình viết:
- - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đĩ lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - HS tập viết trên bảng con. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa T chữ cỡ vừa và - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS gĩp ý cho nhau theo cặp. - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận xét nhanh 1 số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê hương em cĩ đồng lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ: muốn cĩ cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS quan sát, trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: - Cĩ 8 tiếng Câu 1: Câu ứng dụng cĩ mấy tiếng? - Chữ T đầu câu phải viết hoa.
- Câu 2: Trong câu ứng dụng, cĩ chữ nào phải viết hoa? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: + Chữ T,l, h, g, y cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. + t cao 1,5 li chữ r cao 1,2 li. + Các chữ cịn lại cao 1 li. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ T đầu *Giúp đỡ thêm cho HS: Phú Gia, câu; Cách nối chữ T với chữ: từ điểm Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba Duy, cuối của chữ T nhấc bút lên viết chữ a. Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ chữ hoa T và hồn thành các yêu cầu đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách bài viết. nhau 1 ơ li. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm (GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách tập giao tiếp với cơ và các bạn, ơn lại viết). cách phát âm, đưa tay viết một số chữ - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào cái. vở tập viết. - GV uốn nắn HS viết chưa đẹp. - GV nhận xét, chữa một số bài cho HS chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. * Giúp viết đúng độ cao, rộng của chữ hoa, nối nét khi viết các chữ câu ứng dụng: - HS viết vào vở tập viết. - Viết vào vở. Gv và bạn cùng bàn theo dõi, giúp đỡ. - Đức Bảo hồn thành bài viết theo khả - HS đổi vở gĩp ý cho nhau. năng. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học
- - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: - Hoạt động luyên tập viết vở cho HS thực hành ở nhà. __________________________________ TIẾNG VIỆT NĨI VÀ NGHE KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây khoai lang; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (khơng bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cơ kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhĩm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp đỡ thêm cho HS: Chí Hữu, Nhã Thy, Phú Gia, Gia Phước nhìn tranh, kể và chia sẻ nội dung câu chuyện “Sự tích cây khoai lang”. - HSKT: (Tùng Lâm): Cùng tham gia vào nhĩm bạn cùng bàn để nghe bạn kể một vài câu đơn giản trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -Cho HS quan sát từng và hỏi tranh vẽ - HS quan sát 4 bức tranh trong và gì?Cĩ những ai? Mọi người đang làm gì? trả lời phỏng đốn dưới câu hỏi gợi - GV giới thiệu vào bài mới. ý của GV. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đốn nội dung của từng tranh trong câu chuyện Sự tích Cây khoai lang a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh và các câu hỏi gợi ý của từng tranh, đốn nội dung từng tranh.
- b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý của từng tranh: - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhĩm. Từng HS đưa ra ý kiến dự đốn về các bức tranh, tổng hợp lại ý kiến, đưa ra câu trả lời. - HS đọc bài. - GV mời đại diện 1-2 nhĩm trình bày kết - HS lắng nghe, thực hiện. quả. - HS trả lời: + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ mài để ăn. + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào ra. + Tranh 3: Một hơm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, cĩ mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. - GV khen ngợi các nhĩm cĩ ý kiến thể hiện + Tranh 4: Lồi cây lạ mọc khắp nơi, sự phán đốn cĩ căn cứ vào tranh minh họa mọc ra củ màu tím đỏ. và câu hỏi dưới tranh. - HS lắng nghe GV kể chuyện. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu: Đây là câu chuyện kể về hai bà cháu nghèo khổ gặp chuyện khơng may nhưng đã được Bụt giúp đỡ, thốt khỏi cảnh đĩi khổ. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các - HS nghe kể chuyện. hình ảnh trong 4 bức tranh. SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG (1) Ngày xưa, cĩ hai bà cháu nghèo khổ, hằng ngày phải đi đào củ mài để ăn. Một hơm, cậu bé nĩi với bà:
- - Bà ơi, cháu đã lớn. Cháu sẽ làm nương, trồng lúa để cĩ gạo nấu cơm. Từ đĩ, cậu bé chăm chỉ trồng cấy trên nương. (2) Năm đĩ, gần đến ngày thu hoạch lúa thì chẳng may khu rừng bị cháy. Nương lúa thành tro. Cậu bé buổn quá, nước mắt trào ra. Bỗng, Bụt hiện lên, bảo: - Ta cho con một điều ước, con ước gì? - Dạ, con chỉ mong bà của con khơng bị đĩi khổ. Bụt gật đầu và biến mất. (3) Hơm ấy, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Củ bị lửa rừng hun nĩng, cĩ mùi thơm ngịn ngọt. Cậu bé nếm thử, thấy rất ngon, bèn đào thêm mấy củ nữa đem về cho bà. Bà tấm tắc khen ngon và thấy khoẻ hẳn ra. Cậu bé kể lại câu chuyện gặp Bụt cho bà nghe, bà nĩi: - Vậy củ này chính là Bụt ban cho đấy. Cháu hãy vào rừng tìm thứ cây quý đĩ đem trồng khắp bìa rừng, bờ suối để người nghèo cĩ cái ăn. (4) Cậu bé làm theo lời bà dặn. Chỉ mấy tháng sau, lồi cây lạ mọc khắp nơi, rễ cây phình to ra thành củ cĩ màu tím đỏ. Từ đĩ, nhà nhà hết đĩi khổ. Mọi người gọi cây đĩ là “khoai lang” Đến bây giờ, khoai lang vẫn được nhiều người ưa thích. (Theo Tuyển tập truyện, thơ, câu đố Mầm non). - GV kể câu chuyện lần thứ hai, hướng dẫn HS chú ý một số chi tiết và lời thoại chính. - GV yêu cầu HS hỏi - đáp theo cặp các câu hỏi dưới mỗi tranh. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Sự tích cây khoai lang
- kết hợp quan sát các bức tranh minh họa trong sgk; HS hỏi đáp theo cặp dưới mỗi bức tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nĩi/ lời đối thoại của các nhân vật (nhắc HS khơng phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV yêu cầu HS kể chuyện theo cặp (kể nối tiếp các đoạn), sau đĩ gĩp ý cho nhau. -2 HS xung phng kể trước lớp. - GV mời 2 HS xung phong kể nối tiếp 4 - 1 HS năng khiếu kể cả câu chuyện. đoạn của câu chuyện, sau đĩ mời 1 HS kể tồn bộ câu chuyện trước lớp 3. Vận dụng - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS vận dụng bài kể chuyện - HS thực hành hoạt động tại nhà về kể cho người thân về những việc làm tốt như người cháu trong câu chuyện Sự tích cây khoai lang - GV hướng dẫn HS nhớ lại nội dung câu chuyện được nghe, chú ý những việc làm tốt của người cháu trong câu chuyện để kể cho người thân nghe: + Lúc cịn nhỏ, vào rừng, đào củ mài cùng bà kiếm sống. + Khi lớn, chăm chỉ lên nương cày cấy để cĩ gạo nấu cơm. + Nương lúa bị cháy, cậu đào củ đem về cho bà. + Trồng cây quý khắp bìa rừng để người nghèo cĩ cái ăn,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: - Yêu cầu kể được một đoạn trong câu chuyện __________________________________ TỐN TIẾT 107: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

