Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh
- TUẦN 21 KẾ HOẠCH BÀI DẠY-TUẦN 21 (Buổi sáng) Sáng - Thứ tư ngày 8 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA PHONG TRÀO“VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - HSKT: (Đức Phát)Cùng thực hiện theo các bạn trong lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ
- - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2: Tham gia hưởng ứng phong trào “Vì mới. tầm vóc Việt” - HS tham gia hưởng ứng phong – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia hưởng trào “Vì tầm vóc Việt”. ứng phong trào “Vì tầm vóc Việt”. - HS sắp xếp đội hình khi các em – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em tham gia hoạt động dân vũ theo tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề “Vì chủ đề “Vì tầm vóc Việt”. tầm vóc Việt”. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về tiết học. 3. Vận dụng: – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT :VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá. - Giải nghĩa được câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày.
- * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. - Giúp viết đúng độ cao, rộng của chữ hoa, nối nét khi viết các chữ câu ứng dụng: Gia Khiêm, Xuân Hạnh, Tuệ San, Mạnh Quân.. - HSKT( Đức Phát) tập viết , đọc các chữ cái đã học theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chữ mẫu, bảng phụ - HS: bảng con,vở TV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS hát và vận động cùng bài hát. - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa R. - HS viết bảng con. - Cho một vài em nêu quy trình viết chữ - HS nêu quy trình độ cao, độ rộng và hoa R gồm 2 nét.. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Chữ S mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa S - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa S và - HS lắng nghe, theo dõi quan sát. hướng dẫn HS:
- - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa S: cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 nét cong dưới và móc ngược trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong. - GV hướng dẫn HS quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - HS tập viết trên bảng con. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa S trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa S chữ cỡ vừa và - HS viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS góp ý cho nhau theo cặp. - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận xét và nhận xét nhanh 1 số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Suối
- chảy róc rách qua khe đá; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. - HS đọc câu ứng dụng. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng - HS quan sát, trả lời. lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng - Có 7 tiếng và trả lời câu hỏi: - Chữ S đầu câu. Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào - HS lắng nghe. phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS cách viết chữ S đầu câu; Cách nối chữ S với chữ: từ điểm cuối của chữ S nhấc bút lên viết chữ u. - HS viết vào vở tập viết. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS góp ý cho nhau theo - HS đổi vở góp ý cho nhau. cặp. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - HS lắng nghe.
- ng dụng cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng. - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp kèm kể được 1-2 tranh: Gia Khiêm, Xuân Hạnh, Tuệ San, Mạnh Quân - HSNK(Đức Phát) nghe các bạn kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh, ảnh - HS: tranh Sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát Rước đèn ông - HS hát vận động cùng bài hát. sao và hát vạ động cung bài hát. - Các em biết các bạn nhỏ rước đen và - HS tả lời vào đêm trung thu, thiếu ngày nào không? Những ai đi rước đèn? nhi đi rước đèn,... - Cho HS quan sát các bức tranh minh - HS quan sát, theo dõi. họa trong sgk, đoán xem câu chuyện nói về nhân vật nào, tranh vẽ những gì, cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày,...; nghe GV giới thiệu và kể câu chuyện Chiếc đèn lồng. 2. Khám phá. Hoạt động1. Nghe kể chuyện - GV yêu HS quan sát 4 bức tranh minh - HS trả lời: họa và trả một số câu hỏi: Câu 1: Tranh vẽ Câu 1: Tranh vẽ nhân vật đóm đóm, những gì? ong, bầy ong thắm đèn cho đom đóm. Câu 2: Cảnh vật Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời điểm trong tranh ở thời ban đêm, tối. điểm nào trong ngày? - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện - HS nghe câu chuyện để biết chuyện gì kể về bác đom đóm già, chú ong non và xảy ra với các nhân vật trong câu bầy đom đóm nhỏ. chuyện. IV.- GV NỘI kể DUNGcâu chuyện ĐIỀU “Chiếc CHỈNH đèn SAUlồng” TIẾT DẠY(Nếu có) GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh - HS lắng nghe. trong 4 bức tranh. GV tiếp tục kể lần . CHIẾC ĐÈN LỒNG (1) Bác đom đóm già ngồi nhìn bầy đom đóm nhỏ tuổi rước đèn lồng làm sáng rực cả con đường. Trông chúng giống như những ngôi sao nhỏ lấp lánh. - Ôi chao! Mình thực sự già rồi! - Bác đom đóm thở dài. (2) Chợt bác nghe thấy tiếng khóc từ dưới bãi cỏ. Bác bay tới và nhận ra đó là chú ong non. Anh bạn nhỏ này bị lạc đường. - Đừng quá lo lắng, ta sẽ đưa cháu về. Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác thắp chiếc đèn lồng của mình lên, dắt cu cậu bay đi. Bác bay mãi, bay mãi, cuối cùng cũng đưa được ong non về bên ong mẹ. (3) Bác đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn. Chao ôi! Tuổi già thật phiền phức! Nhưng bác thấy vui vì chút ánh sáng cuối cùng của mình thật có ích. Bác đom đóm đập nhẹ đôi cánh, chậm chạp bay trong bóng tối... (4) Đột nhiên, có những chiếc đèn lồng lung linh tiến về phía bác: - Bác ơi! Bác đã đưa bạn ong về nhà. Chúng cháu tới để soi đường cho bác ạ! Thì ra là bây đom đóm nhỏ. - Các cháu ngoan lắm! - Bác đom đóm cảm động nói. Giọt nước mắt hạnh phúc trào ra trên khuôn mặt nhăn nheo của bác. - GV hướng dẫn HS tập nói lời nhân vật - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. bác đom đóm già và bầy đom đóm nhỏ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi dưới mỗi bức tranh trong - HS quan sát. sgk. Câu 1: Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm nhỏ rước đèn lồng? Câu 1: Bác đom đóm nghĩ mình đã già Câu 2: Bác đom đóm làm gì khi nghe thật rồi. thấy tiếng khóc của ong non? Câu 2: Bác đom đóm an ui ong non Câu 3: Chuyện gì xảy ra với bác đom đừng lo lắng, bác sẽ đưa ong về nhà. đóm khi đưa ong non về nhà? Câu 3: Khi đưa ong non về nhà, bác đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn. Câu 4: Điều gì khiến bác đom đóm cảm Câu 4: Bác đom đóm cảm động vì bầy động? đom đỏm nhỏ đã soi đường cho bác. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh minh họa trong sgk, sau khi đã được nghe GV kể chuyện, dựa vào các câu hỏi gợi ý trong từng bức tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo - HS tập kể chuyện theo cặp (kể nối tiếp cặp, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới từng đoạn/ mỗi HS kể 2 đoạn câu tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, chuyện rồi góp ý cho nhau). cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV động viên HS xung phong kể nối - HS kể chuyện. tiếp các đoạn của câu chuyện trước lớp. - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. Hoạt động 3: Kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc - HS lắng nghe, thực hiện đèn lồng sau đó về nhà kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - GV yêu cầu HS nhớ lại nội dung câu - HS kể cho người thân về bác đom đóm chuyện, có thể đóng vai một bạn đom già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng: đóm nhỏ trong câu chuyện để kể về suy + Bác tuy đã già, yếu nhưng khi gặp sự nghĩ, việc làm, cảm xúc của bác đom việc ong non bị lạc đường bác vẫn đóm. quyết định đưa ong non về nhà. + Việc làm của bác đáng để mọi người noi theo. - GV gợi ý cho HS tập nói tại lớp trước, sau đó về nhà kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. 3. Vận dụng - Hướng dẫn HS vận dụng viết 2-3 câu - HS thực hiện. về bác Đom đóm già trong chuyện. Có - HS lắng nghe, tiếp thu thực hiện. thê viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc nhất, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện “Chiếc đèn lồng”.... - Vận dụng vào bài học kể cho người thân và các em nghe câu chuyện này nhé.
- ................................................................................................................................. _______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố được số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm được thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Giúp đỡ kềm cặp: Chí Khang, Gia Khiêm, Xuân Hạnh, Tuệ San, Gia Hân, Any. - HSKT làm bài tập thực hiện cộng trong phạm vi 7, 8, 9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng Đt - HS: SGK, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS làm vào bảng con lập phép chia HS làm bảng con. biết: - số bị chia 20, số chia 5, thương 4. 20 :5 = 4 - GV nhận xét. - GV chuyển vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập: Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về số chia, số bị chia, thương Cách thức tiến hành:
- Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia - HS quan sát, chú ý lắng nghe. tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, - HS hoàn thành bài tập dưới sự thương vào chỗ dấu hỏi chấm. hướng dẫn của GV. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - HS trao đổi đáp án và nhận xét - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả chéo. lời. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS trả lời. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm dưới sự hướng dẫn của GV, - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS giơ tay trình bày đáp án: a, Thương là 5 - GV cho HS đọc đề bài và yêu cầu HS b, Thương là 4 biết cách tìm thương khi biết số bị chia c, Thương là 2 và số chia - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng.
- - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 của GV. HS trả lời. Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - Gọi HS đọc YC bài. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho - Bài yêu cầu làm gì? nhau. Câu a: - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia trả lời: từ 3 thẻ đã cho a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. (A) 6 : 3 = 2 - Nhận xét, tuyên dương. (B) 6 : 2 = 3 b. Câu b: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV yêu cầu HS lập được hai phép chia từ 3 số 2, 6, 3 - HS trả lời. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt - HS lắng nghe. động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho - HS quan sát, lắng nghe và hiểu yêu nhau nghe. cầu đề bài. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án. đáp án, tuyên dương những HS có câu - HS giơ tay phát biểu, đại diện một trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa vài HS trình bày câu trả lời: đúng. 10 : 5 = 2 ; 15 : 5 = 3 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 15 : 5 = 3 - Yêu cầu HS từ số bị chia, số chia và 15 : 3 = 5 thương đã cho, lập được các phép chia thích hợp, chẳng hạn: - HS lắng nghe
- - HS đã được học các phép chia 10 : 5 = 15 : 3 = 5 2, 15 : 5 = 3 trước đó 15 : 5 = 3 - Dựa vào các số đã cho ở đề bài, HS có thể thử chọn để tìm ra phép chia đúng - HS đọc 3. Vận dụng. - HS vận dụng kiến thưc vừa học làm bài. - HS đọc đề bài và thực hiện phép chia thích hợp Số bị chia 12 Số chia 2 Thương 6 12 :2 = 6 - Cho HS xung phong nêu số bị chia, số chia, thương rồi lập phép tính chia. - Về nhà xem lại bài luyện tập, chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _____________________________________ Chiều Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: MÙA VÀNG (2 TIẾT ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Mùa vàng có lời thoại của hai nhân vật mẹ và con; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp.
- - Hiểu được nội dung bài đọc từ nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ, nhận biết được rằng để có được mùa thu hoạch cây trái, người nông dân phải làm việc vất vả. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - - HSKT( Đức Phát ) đọc, viết một số chữ cái y, k, v, x. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, tranh, ảnh, bảng phụ. - HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát : « Quả gì » để - HS hát theo tivi tạo không khí cho HS. - GV chiếu tranh và câu đố lên ti vi. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải câu - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời đố. GV chia nhóm cho HS và yêu cầu các câu hỏi: nhóm quan sát tranh, giải đố :
- Câu 1: Tròn như quả bóng màu xanh Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu. + Câu 1: Quả bưởi. Câu 2: Quả gì có vỏ gai mềm Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa. + Câu 2: Quả chôm chôm. - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài quả bưởi, quả chôm chôm mà các em vừa gọi tên trong phần câu đố, đất nước ta còn rất nhiều các - HS lắng nghe. loại quả ngon với đủ các vị chua, ngọt, màu sắc và hình thức khác nhau khi mùa thu về. Nhưng các em có biết, để có được những thức quả ngon như vậy, người nông dân đã phải việc rất vất vả trên những mảnh vườn của mình không? Họ chăm sóc các loại cây từ lúc gieo hạt, đến khi ra hoa, đơm trái và thu hoạch. Để hiểu rõ hơn về câu chuyện của các bác nông dân, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 6: Mùa vàng. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Mùa vàng trong trang 26, 27 sgk . với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành:
- - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 26 và nêu nội dung bức tranh thể hiện điều gì? - HS trả lời: Tranh vẽ cánh đồng lúa chín vàng, những cây hồng sai trĩu quả. Giỏ hạt đẻ nâu bóng. Bức tranh thể hiện vẻ đẹp của mùa thu, vẻ đẹp của mùa thu hoạch. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, - GV đọc mẫu toàn bài Mùa vàng. Chú ý đọc thầm theo. đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời hai mẹ con được đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân thiết. - GV mời 4HS đọc 4 đoạn văn bản: + HS1 (đoạn 1, đọc với ngữ điệu biểu cảm - HS đọc bài, các HS đọc thầm thể hiện vẻ đẹp của không gian khi mùa thu theo. về): từ đầu đến “chân trời”. + HS2 (đoạn 2, đọc với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi): tiếp theo đến “đúng thế con ạ”. + HS3 (đoạn 3, đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm): tiếp theo đến “chín rộ đấy”. + HS4 (đoạn 4, đọc với giọng đọc trầm lắng, suy tư): còn lại. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc phần Từ ngữ để hiểu nghĩa của 1 số từ khó.
- - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu - HS đọc chú giải từ ngữ khó: dài. Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ + Dập dờn: lúa chuyển động lên trải tới chân trời.//; Nếu mùa nào/ cũng xuống nhịp nhàng theo gió. được thu hoạch/ thì thích lắm,/ phải không + Ươm mầm: gieo hạt cho mọc mẹ?//;...) thành cây non. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc toàn văn bản trước lớp. - HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi sai - GV hoặc một HS đọc lại toàn VB và cho nhau. chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nhóm. HS góp ý cho nhau. - GV mời 1 HS đọc lại toàn văn bản Mùa vàng - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. - HS đọc cả bài Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Màu vàng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản một lần nữa để trả lời các câu hỏi trong sgk trang 26, 27: - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: - HS đọc, HS còn lại theo dõi, lắng Câu 1: Những loại cây, loại quả nào được nghe. nói đến khi mùa thu về? - HS lắng nghe.
- + GV hướng dẫn HS chú ý vào đoạn 1 để - HS trả lời: Những loại cây, loại tìm câu trả lời. quả được nói đến khi mùa thu về là + GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. quả hồng, hạt đẻ, quả na, cây lúa. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín? - HS trả lời: Bạn nhỏ nghĩ quả trên cây đang mong chờ người đến hái. + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. Nhìn quả chín ngon thế này, chắc + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. các bác nông dân vui lắm. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Câu 3: Kể tên những công việc người nông HS đọc câu hỏi. dân phải làm để có mùa thu hoạch? - HS trả lời: Tên những công việc + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. người nông dân phải làm để có mùa + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. thu hoạch: cày bừa, gieo hạt, ươm - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: mầm, chăm sóc. Câu 4: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Bài đọc giúp em biết Hoạt động 3: Luyện đọc lại ơn người lao động. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Mùa vàng với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời hai mẹ con được đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân thiết.
- - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Mùa vàng. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc - HS tập đọc lời đối thoại giữa hai a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả mẹ con. lời các câu hỏi trong sgk trang 27 theo văn bản Mùa vàng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 27: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm Câu 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở theo. cột B để tạo câu nêu đặc điểm: - HS trả lời: Quả hồng đỏ mọng; Quả na thơm dìu dịu; Hạt dẻ nâu bóng; Biển lúa vàng ươm. + GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: từng HS nêu ý kiến của mình, cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án. + GV hướng dẫn HS đọc kĩ từ ngữ trong mỗi cột. Sau đó thử nối lần lượt từng từ ngữ trong khung ở cột A với các từ ngữ trong khung ở cột B. Cứ thế cho đến khi thấy phù hợp. - HS trả lời:
- - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài + Quả đu đủ là loại quả tròn, dài, cây hoặc loại quả mà em thích. khi chín mềm, hạt màu nâu hoặc - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. Từng đen tùy từng loại giống, có nhiều HS đặt 1 - 2 câu. hạt. - Các cặp góp ý cho nhau. + Cây cau là loại cây thân gỗ, các - GV yêu cầu 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lá dài, hình lông chim với nhiều lá lớp. chét mọc dày đặc. 4. Vận dụng - Em có thích nhân vật bạn trong câu chuyện không? Câu nói nào của bạn nhỏ mà em tâm đắc nhất ? - HS trả lời theo ý của mình. - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc - HS theo dõi, lắng nghe. cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ................................................................................................................................ .__________________________________________ TOÁN BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hình thành được bảng chia 2 từ bảng nhân 2; viết, đọc được bảng chia 2 - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2
- - Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. - Kềm cặp thêm: Xuân Hạnh, Tuệ San, Gia Hân, Gia Khiêm, Khánh Băng - HS KT: (Đức Phát) thực hiện đọc, viết các số 6, 7, 8, 9. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bộ đồ dùng, bảng phụ, Bút lông. - HS: Bút lông, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Khởi động - HS đọc bảng nhân 2 theo lối truyền - Hs tham gia và thực hiện chơi trò điện. chơi. - Giúp HS vận dụng bảng nhân 2 để lập bảng chia 2. - GV vào bài mới. - HS nghe GV giới thiệu 2. Khám phá a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- - HS biết cách lập bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết, đọc bảng chia 2 - Lắng nghe b. Cách thức tiến hành: - GV nêu ra “tình huống”: “Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có 8 quả cam/ 8 quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả. Được 4 đĩa cam như vậy” - Hai bài toán trên ta có 2 phép toán: phép nhân 2 x 4 = 8 và phép chia 8 : 2 = 4 a. - Từ một phép nhân trong bảng nhân 2, hình thành một phép chia trong bảng - HS hình thành bảng chia 2 theo chia 2, chẳng hạn: 2 x 4 = 8 thì nhóm 2 8 : 2 = 4 b. Từ bảng nhân 2 lập bảng chia 2: Gv có thể cho HS nêu bảng nhân 2 (trong SGK), rồi nêu một vài phép chia tương ứng, sau đó cho HS hoàn thiện các phép tính còn lại trong bảng chia 2 - GV cho HS nhận biết, đọc, viết được các phép chia trong bảng chia 2, bước - HS đọc đầu cho HS cách ghi nhớ bảng chia 2 3. Luyện tập, Thực hành a. Mục tiêu: HS vận dụng vào tính nhẩm và giải bài toán có liên quan đến các phép chia trong bảng chia 2

