Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

docx 43 trang Phương Khánh 23/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

  1. TUẦN 21 Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA PHONG TRÀO“VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  2. HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2: Tham gia hưởng ứng phong trào “Vì mới. tầm vóc Việt” - HS tham gia hưởng ứng phong – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia hưởng trào “Vì tầm vóc Việt”. ứng phong trào “Vì tầm vóc Việt”. - HS sắp xếp đội hình khi các em – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em tham gia hoạt động dân vũ theo tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề “Vì tầm chủ đề “Vì tầm vóc Việt”. vóc Việt”. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về tiết học. 3. Vận dụng: – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) _________________________________________ TIẾNG VIỆT NGHE-VIẾT: MÙA VÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn về nội dung bài đọc Mùa vàng. Làm đúng các BT chính tả phân biệt ng/ ngh; r/ đ/ gi (hoặc tiếng có vần ưc/ ưt). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li.bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS hát bài hát “Quả” lấy không khí - Cả lớp cùng hát. trước tiết học. - Cho 1 em xung phong đọc lại bài Mùa - HS xung phong đọc bài. vàng. - Bài Mùa vàng có mấy đoạn? - HS 4 đoạn. - Gọi 1 em đọc đoạn 3 của bài Mùa vàng. - 1 HS đọc cả lớp theo dõi. - GV nhận xét và giới thiệu vào bài mới. - GV và 1- 2 HS đọc đoạn nghe - viết - HS viết tên bài vào vở. 2. Khám phá, thực hành. Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả, cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn văn vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc đoạn chính tả sẽ viết cho HS nghe. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn trước lớp. - 1 – 2 HS đọc đoạn nghe – viết. - GV hướng dẫn HS : - Cả lớp đọc thầm theo. + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu dòng, viết hoa các chữ sau dấu chấm. - HS lắng nghe, trả lời, lưu ý.
  4. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm đúng cách. địa phương. VD: thu hoạch, gieo hạt... - HS viết vào bảng con một số chữ - GV đọc tên bài Mùa vàng, đọc từng cụm dễ viết sai. từ, câu văn cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài - HS nghe – viết. viết. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS soát lỗi. nhận xét, động viên, khen ngợi các em. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ cái tuỳ theo năng lực của em. Hoạt động 2: Tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc cá nhân, tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông. - HS lắng nghe. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu - HS làm BT theo chỉ định của GV. bài tập. - HS hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn thơ, sau đó tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông. - GV mời đại diện 2-3 HS trả lời trước lớp. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn bài tập a (chọn r, d, gi thay cho ô vuông hoặc b (chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông) để làm bài. b. Cách thức tiến hành: - 1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc HS chọn Bài b thầm theo.
  5. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc nội dung câu hỏi bài b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông: - HS làm việc nhóm đôi. + GV hướng dẫn HS làm bài theo cặp. Lần - HS trả lời lượt các tiếng đã cho trước vào ô vuông cho đến khi thấy hợp lí. - HS lắng nghe và thực hiện + GV gọi 2-3 HS trả lời. 3. Vận dụng - Về nhà vận dụng vào bài học, viết lại bài cho thật đẹp nhờ bố mẹ đọc để viết lại - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố được số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm được thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận.
  6. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS làm vào bảng con lập phép chia - HS làm bảng con. biết: - Số bị chia 20, số chia 5, thương 4. 20 : 5 = 4 - GV nhận xét. - GV chuyển vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập: Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp HS củng cố kiến thức về số chia, số bị chia, thương Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu - HS quan sát, chú ý lắng nghe. từ một phép nhân suy ra 2 phép tính - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng chia tương ứng rồi viết số bị chia, số dẫn của GV. chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo.
  7. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho - HS giơ tay phát biểu, trả lời: nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. - HS trả lời. - HS làm dưới sự hướng dẫn của GV, Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - HS giơ tay trình bày đáp án: - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. a, Thương là 5 - Nhận xét, tuyên dương. b, Thương là 4 c, Thương là 2 - GV cho HS đọc đề bài và yêu cầu HS biết cách tìm thương khi biết số bị chia và số chia - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của - GV mời đại diện 2 HS trả lời. GV. HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho nhau. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả Bước 1: Hoạt động cả lớp lời: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. a. - Bài yêu cầu làm gì? (A) 6 : 3 = 2 Câu a: (B) 6 : 2 = 3 - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ 3 thẻ đã cho b.
  8. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Câu b: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS lập được hai phép chia - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra đáp từ 3 số 2, 6, 3 án. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài động cặp đôi HS trình bày câu trả lời: - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành 10 : 5 = 2 ; 15 : 5 = 3 bài 3 ra nháp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của nhau nghe. GV. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - GV nhận xét quá trình thảo luận, chốt đáp án, tuyên dương những HS có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm bài chưa - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. đúng. 15 : 5 = 3 15 : 3 = 5 Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS lắng nghe - Yêu cầu HS từ số bị chia, số chia và thương đã cho, lập được các phép chia 15 : 3 = 5 thích hợp, chẳng hạn: 15 : 5 = 3 - HS đã được học các phép chia 10 : 5 Số bị chia 12 = 2, 15 : 5 = 3 trước đó Số chia 2 - Dựa vào các số đã cho ở đề bài, HS có Thương 6 thể thử chọn để tìm ra phép chia đúng 12 : 2 = 6 3. Vận dụng.
  9. - HS vận dụng kiến thưc vừa học làm bài. - HS đọc đề bài và thực hiện phép chia thích hợp - Cho HS xung phong nêu số bị chia, số chia, thương rồi lập phép tính chia. - Về nhà xem lại bài luyện tập, chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ________________________________ Thứ năm ngày 6 tháng 2 năm 2025 TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phát triển được vốn từ về cây cối. - Kể tên được cây lươg thực, cây ăn quả.Tìm được tù chỉ hoạt động chăm sóc cây. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có tinh thần hợp tác, khả năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân. - Có ý thức bảo vệ môi trường. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
  10. -GV: SGK, Máy tính; ti vi chiếu tranh minh họa -HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hát và vận động theo bài hát Quả - Hát và vận động theo bài hát Quả - Trong tiết học trước ta đã học bài gì - Mùa vàng nói về quả? - Kể các loại quả được nói đến trong - Cam, hồng, bưởi, quả na. mùa thu đến 2. Thực hành, khám phá: Hoạt động 1: Kể tên các loại cây lương thực, cây ăn quả mà em biết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết thế nào là cây lương thực, cây ăn quả, tác dụng của nó đối với sức khỏe con người; kể tê những loại cây lương thực, cây ăn quả. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi: Kể tên các loại cây lương thực, cây ăn quả mà em biết.
  11. - GV chiếu 2 tranh lên bảng rồi dùng - HS chú ý quan sát trên bảng, lắng thước chỉ vào 2 tranh và nói: cây lương nghe GV giải thích về cây lương thực là cây cung cấp thức ăn tinh bột thực, cây ăn quả. hằng ngày cho con người, còn cây ăn quả là cây cung cấp quả/ trái cây cho con người. Trong quả/ trái cây có rất nhiều vi-ta-min cần thiết cho cơ thể. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm. HS trong nhóm nối tiếp nhau nói tên cây - HS lắng nghe, thực hiện lương thực và cây ăn quả. Viết vào phiếu học tập của nhóm các từ ngữ tìm được. Cả nhóm trao đổi, thống nhất đáp án. - GV dán 2 cặp phiếu lên bảng, phát bút - HS trả lời: dạ và mời 2 HS đại điện cho các nhóm lên bảng làm BT. + Từ ngữ chỉ cây lương thực: cây lúa, cây ngô, cây khoai lang, cây sắn, cây - GV khen các nhóm trả lời nhanh, khoai tây, cây khoai sọ.... đúng, tìm được nhiều từ ngữ chỉ cây lương thực và cây ăn quả. + Từ ngữ chỉ cây ăn quả: cây buởi, cây thanh long, cây ổi, cây nhãn..... Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát một số bức tranh về các hoạt động chăm sóc cây; tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc câu - HS đọc yêu cầu bài tập. hỏi: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động chăm sóc cây.
  12. - GV cho HS quan sát một số bức tranh - HS quan sát tranh vẽ GV giới thiệu. về hoạt động chăm sóc cây: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm. Từng HS ghi từ ngữ tìm được vào giấy nháp. Sau đó cùng nhau trao đổi về danh sách từ ngữ tìm được. - GV yêu cầu 3-4 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS ghép các từ ở cột A với các từ ở cột B cho đến khi thấy hợp lí để tạo thành câu. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Cách thức tiến hành:
  13. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc câu hỏi: - HS trả lời: Từ ngữ chỉ hoạt động Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột chăm sóc cây: chăm sóc, tưới nước, B để tạo câu bón phân, tỉa lá, bắt sâu, vụn gốc, xới đất, vụn xới, nhổ cỏ.... - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Chúng em trồng cây để giúp thành phố thêm xanh. - GV hướng dẫn HS ghép các từ ở cột A Công nhân đô thị làm rào chắn để với các từ ở cột B cho đến khi thấy hợp bảo vệ cây. lí để tạo thành câu. Ông cuốc đất để trồng rau. - GV yêu cầu mỗi HS tự làm, sau đó trao đổi nhóm, thống nhất đáp án. - HS lắng nghe. Nhận xét. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. . - HS lắng nghe, thực hiện. 3. Vận dụng: - Hôm nay học bài gì? - HS trả lời. - Về nhà chúng ta vận dụng bà bài học - HS nhớ và thực hành. để bảo vệ, chăm sóc cây. - Về nhà kể tên cac loại cây lương thực và cây ăn quả neu đặc điểm của cây đó.. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm hiểu, điều tra được một số thực vật và động vật xung quanh.
  14. - Mô tả được môi trường sống của một số thực vật và động vật. - Yêu quý động vật, thực vật nói chung và động vật, thực vật xung quanh nói riêng. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. -Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. GV: + Dự kiến nơi sẽ bố trí cho HS quan sát, các cây và con vật có thể quan sát. + Phiếu quan sát thực vật và động vật cho các nhóm HS. + Giấy khổ lớn, bút màu cho mỗi nhóm. + Sơ đồ “Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật” cho các nhóm. 2. HS: Trang phục gọn gàng; giày, dép để đi bộ; mũ, nón,... và giấy, bút để ghi chép. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - Cái cây xanh xanh -HS hát và vận động theo bài hát. H: Trong bài hát nhắc đến những gì? -GV chốt vào bài, giới thiệu bài. -HS nhắc lại mục bài. 2.Thực hành: Mục tiêu: HS ghi chép trung thực kết quả đã quan sát được, vui vẻ, tự tin khi báo cáo. - HS báo cáo về: số lượng cây, con vật quan sát được; trong đó Cách tiến hành: có bao nhiêu cây, con vật sống
  15. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thiện trên cạn; bao nhiêu cây, con vật phiếu (nếu tiết trước chưa xong). sống dưới nước? Môi trường ở đó có được quan tâm, chăm sóc không? Những việc làm nào của con người khiến môi trường sống của thực vật và động vật thay đổi? - Hoàn thành báo cáo. - Trưng bày sản phẩm - Các nhóm trưng bày sản phẩm - kết quả điều tra của nhóm lên bảng. - Đại diện từng nhóm lên báo cáo, các nhóm - Đại diện các nhóm báo cáo. khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và khen ngợi các nhóm. 3.Vận dụng: Mục tiêu: HS nêu được thực trạng môi trường đã quan sát, nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật nơi các.
  16. Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm để hoàn thành sơ đồ - HS hoàn thành sơ đồ. về các việc nên, không nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Đại diện từng nhóm lên báo - Các việc nên làm: nhặt rác, không xả rác, cáo, các nhóm khác lắng nghe, không đổ nước bẩn như nước xà phòng, thuốc nhận xét và khích lệ. trừ sâu ra môi trường sống của thực vật và động vật,... - Các việc không nên làm: lấp ao, hồ; dẫm lên cây, cỏ; xả rác bừa bãi;... - GV nhận xét và khen ngợi các nhóm. - Yêu cầu HS đọc lười chốt Mặt Trời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ________________________________ TOÁN Tiết 103: BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hình thành được bảng chia 2 từ bảng nhân 2; viết, đọc được bảng chia 2 - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2 - Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau:
  17. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. -Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Khởi động: - HS đọc bảng nhân 2 theo lối truyền - Hs tham gia và thực hiện chơi trò điện. chơi. - Giúp HS vận dụng bảng nhân 2 để lập bảng chia 2. - GV vào bài mới. - HS nghe GV giới thiệu 2. Khám phá: a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS biết cách lập bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết, đọc bảng chia 2 b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV nêu ra “tình huống”: “Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có 8 quả cam/ 8 quả
  18. cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả. Được 4 đĩa cam như vậy” - Hai bài toán trên ta có 2 phép toán: phép nhân 2 x 4 = 8 và phép chia 8 : 2 = 4 a. - Từ một phép nhân trong bảng nhân 2, hình thành một phép chia trong bảng chia 2, chẳng hạn: 2 x 4 = 8 thì 8 : 2 = 4 b. Từ bảng nhân 2 lập bảng chia 2: Gv - HS hình thành bảng chia 2 theo có thể cho HS nêu bảng nhân 2 (trong nhóm 2 SGK), rồi nêu một vài phép chia tương ứng, sau đó cho HS hoàn thiện các phép tính còn lại trong bảng chia 2 - GV cho HS nhận biết, đọc, viết được các phép chia trong bảng chia 2, bước đầu cho HS cách ghi nhớ bảng chia 2 3. Luyện tập, Thực hành a. Mục tiêu: HS vận dụng vào tính nhẩm và giải bài toán có liên quan đến các phép chia trong bảng chia 2 b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS đọc - GV yêu cầu HS quan sát bảng - HS nêu bài toán điền số. - GV hướng dẫn HS tính nhẩm phép - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời chia 2 và điền số vào chỗ “?” Bước 2: Hoạt động cá nhân
  19. - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào vở nháp - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy - HS xung phong, đứng dậy trả lời trình bày kết quả trước lớp. trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, sung. khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 - GV chiếu, GV yêu cầu HS bài toán cho biết gì? - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra - Có tất cả 20 chân gà. đáp án. - Có mấy con gà? - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần - Mỗi con gà có 2 chân. lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời: - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận Số con gà của đàn gà có là: xét, bổ sung (nếu sai) 20 : 2 = 10 (con) Đáp số: 10 con gà - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV có thể lồng câu chuyện vui về “thỏ và rùa” để gây hứng thú học tập cho HS - GV có thể hỏi thêm : Tổng các kết - HS xung phong, đứng dậy trả lời quả của các phép tính ghi ở rùa hay thỏ trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ hớn hơn (bé hơn)? sung.
  20. - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 - HS lắng nghe. Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài SGK, phân tích đề bài ( cho biết gì, hỏi gì) - Mỗi con gà có mấy chân? - HS xung phong đọc. - Muốn biết có mấy con gà em làm thế - HS lắng nghe. nào? - HS nêu. - GV gợi ý cách làm, yêu cầu HS trình bày lời giải lên bảng Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - GV mời đại diện một HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án. 4. Vận dụng: - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học. Chúng ta vừa học bài gì? - HS xung phong đọc bảng chia 2 trước lớp.