Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

doc 54 trang Phương Khánh 21/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_21_nam_hoc_2024.doc

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

  1. TUẦN 21 Thứ hai ngày 03 tháng 02 năm 2025 ( NGHỈ TẾT) Thứ ba ngày 04 tháng 02 năm 2025 ( NGHỈ TẾT) _________________________________________ Thứ ba ngày 05 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA PHONG TRÀO“VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, giữ trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
  2. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS HĐ1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần HĐ2: Tham gia hưởng ứng phong trào mới. “Vì tầm vóc Việt” - HS tham gia hưởng ứng phong – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia trào “Vì tầm vóc Việt”. hưởng ứng phong trào “Vì tầm vóc Việt”. - HS sắp xếp đội hình khi các em – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em tham gia hoạt động dân vũ theo tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề “Vì chủ đề “Vì tầm vóc Việt”. tầm vóc Việt”. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về tiết học. 3. Vận dụng: – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. _________________________________________ TOÁN BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hình thành được bảng chia 2 từ bảng nhân 2; viết, đọc được bảng chia 2 - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2
  3. - Vận dụng giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của GV 1. Khởi động - HS đọc bảng nhân 2 theo lối truyền - Hs tham gia và thực hiện chơi trò điện. chơi. - Giúp HS vận dụng bảng nhân 2 để lập bảng chia 2. - GV vào bài mới. - HS nghe GV giới thiệu 2. Khám phá a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS biết cách lập bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết, đọc bảng chia 2 b. Cách thức tiến hành: - GV nêu ra “tình huống”: “Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có 8 quả cam/ 8 - Lắng nghe quả cam chia vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả. Được 4 đĩa cam như vậy” - Hai bài toán trên ta có 2 phép toán: phép nhân 2 x 4 = 8 và phép chia 8 : 2 = 4
  4. a. - Từ một phép nhân trong bảng nhân 2, hình thành một phép chia trong bảng chia 2, chẳng hạn: 2 x 4 = 8 thì 8 : 2 = 4 b. Từ bảng nhân 2 lập bảng chia 2: Gv có thể cho HS nêu bảng nhân 2 (trong SGK), rồi nêu một vài phép chia tương ứng, sau đó cho HS hoàn thiện các phép tính còn lại trong bảng chia 2 - HS hình thành bảng chia 2 theo nhóm - GV cho HS nhận biết, đọc, viết 2 được các phép chia trong bảng chia 2, bước đầu cho HS cách ghi nhớ bảng chia 2 3. Luyện tập, Thực hành a. Mục tiêu: HS vận dụng vào tính nhẩm và giải bài toán có liên quan - HS đọc đến các phép chia trong bảng chia 2 b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát bảng - GV hướng dẫn HS tính nhẩm phép chia 2 và điền số vào chỗ “?” Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào vở nháp - HS nêu bài toán điền số. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án
  5. đúng. - HS xung phong, đứng dậy trả lời trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn sung. thành BT2 - GV chiếu, GV yêu cầu HS bài toán cho biết gì? - Yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. - HS tính nhẩm phép chia 2 - Sau thời gian suy nghĩ, GV hỏi lần lượt từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả lời. - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận xét, bổ sung (nếu sai) - Xung phong trả lời - GV thực hiện tương tự cho đến khi hết bài tập. - GV có thể lồng câu chuyện vui về - HS nhận xét nếu bạn học trả lời sai “thỏ và rùa” để gây hứng thú học tập cho HS - GV có thể hỏi thêm : Tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay thỏ hớn hơn (bé hơn)? - GV nhận xét, kết luận. Nhiệm vụ 3: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài SGK, phân tích đề bài ( cho biết gì, hỏi gì) - Mỗi con gà có mấy chân? - Muốn biết có mấy con gà em làm - HS đọc yêu cầu bài. thế nào? - Có tất cả 20 chân gà. - GV gợi ý cách làm, yêu cầu HS trình bày lời giải lên bảng - Có mây con gà. - có 2 chân.
  6. Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời: động cá nhân Số con gà của đàn gà có là: 20 : 2 = 10 (con) - GV cho HS vận dụng ngay kiến Đáp số: 10 con gà thức, thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi - GV mời đại diện một HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét - HS xung phong, đứng dậy trả lời và chốt đáp án. trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và - HS lắng nghe nhận xét. chốt đáp án. 4. Vận dụng - HS đưa ra câu trả lời trước lớp - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học. Chúng ta vừa học bài gì? - HS xung phong đọc bảng chia 2 trước lớp. - Bảng chia 2. - Về nhà đọc thuộc bảng nhân và chia - HS xung phong đọc. 2 - HS lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (2tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biến lớn với tốc độ đọc phù hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển và chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đồ vật. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính; ti vi 2. Học sinh: SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  7. 1. Khởi động - GV cho HS quan sát tranh trong - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu phần bài đọc sgk trang 23. Sau khi HS hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả quan sát, GV yêu cầu HS trả lời câu lời): hỏi: Em nhìn thấy những sự vật nào + Trong tranh, em nhìn thấy trời đang trong bức tranh? Theo em, nước mưa mưa, khung cảnh là biển lớn. rơi xuống sẽ đi đâu? + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ rơi xuống mặt đất, hoặc xuống hồ, sông, ra biển. - GV đặt vấn đề: Các em có biết vòng tuần hoàn của giọt nước trên Trái Đất hoạt động như thế nào không? Giọt nước nhờ ánh nắng chói chang của mặt trời bay hơi lên trời thành mây, mây ngưng tụ thành mưa rơi xuống mặt đất, ngấm ra suối, sông đổ ra biển rồi lại bay hơi. Đó là một hành trình vô cùng kì diệu phải không? Chúng ta cùng tìm hiểu hiện tượng tự nhiên lí thú này thông qua bài học ngày hôm nay: Bài 5: Giọt nước và biển lớn. 2. Khám phá, thực hành Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Giọt nước và biển lớn trong trang 23 sg, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài thơ ngắt giọng, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm nhấn giọng đúng chỗ. theo. - GV nêu và đọc một số từ khó phát - HS chú ý lắng nghe GV đọc từ khó, âm để HS luyện đọc: tí ta tí tách, mưa nhẩm theo. Chú ý ngắt đúng nhịp thơ. rơi, dòng suối. - GV mời 4 HS đọc bài thơ: - 4HS đọc các đoạn thơ theo sự phân + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “rơi rơi”. công của GV. + HS1(Đoạn 2): tiếp theo đến “chân - 1HS đọc phần Từ ngữ: Lượn là uốn đồi”. theo đường vòng. + HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mênh
  8. mông”. - HS luyện đọc theo nhóm, góp ý cho + HS4 (Đoạn 4): phần còn lại. nhau. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo ngữ sgk trang 24 để hiểu nghĩa những bạn. từ khó. - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo - GV yêu cầu HS luyện đọc theo GV. nhóm. - GV mời 1HS đứng dậy đọc toàn bài thơ trước lớp. - GV đọc lại 1 lần nữa toàn bài thơ. - HSTL Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi - Lắng nghe a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Giọt nước và biển lớn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong - HS đọc thầm. sgk trang 24. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: Câu 1: Kể tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp có sử dụng phiếu BT. Từng HS - HS trả lời: Các sự vật được nhắc đến viết kết quả BT trên phiếu BT. Sau đó trong bài thơ: giọt nước mưa, dòng cả nhóm thống nhất kết quả chung. suối, bãi cỏ, đồi, sông, biển,.... + GV mời 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Câu 2: Những gì góp phần tạo nên dòng suối nhỏ? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. HS nêu câu trả lời trong nhóm. - HS trả lời: Những giọt mưa góp lại Cả nhóm thống nhất câu trả lời. bao ngày tạo nên dòng suối nhỏ. + GV mới 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Câu 3: Những dòng sông từ đâu mà có? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. HS nêu câu trả lời trong nhóm. - HS trả lời: Dòng sông từ những
  9. Cả nhóm thống nhất câu trả lời. dòng suối nhỏ góp thành mà có. + GV mới 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 4: Câu 4: Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. - HS trả lời: Hành trình giọt nước đi ra biển là: nhiều giọt mưa rơi xuống góp thành suối, các dòng suối gặp nhau sẽ tạo thành sông, các dòng sông đi ra + GV hướng dẫn luyện tập theo nhóm biển lớn. dựa vào tranh. Từng HS nói về hành trình giọt nước đi ra biển. Sau đó cả nhóm thống nhất kết quả chung. + GV mới 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. Hoạt động 2: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Giọt nước và biển lớn với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo từng khổ. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Giọt nước và biển - HS luyện đọc. lớn. - GV đọc diễn cảm lại bài thơ 1 lần - HS đọc bài, các HS khác đọc thầm nữa. theo. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 24 theo văn bản Giọt nước và biển lớn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 24: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu - HS lắng nghe, thực hiện. cầu câu hỏi 1:
  10. Câu 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ: - HS trả lời: Từ nhỏ tả dòng suối, từ lớn tả dòng sông, từ mênh mông tả biển. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết quả BT trên phiếu BT. Sau đó - HS lắng nghe, thực hiện. cả nhóm thống nhất đáp án. + GV mời 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo - HS trả lời: cặp: Từng HS đóng vai biển nói lời Biển: Tớ cảm ơn cậu vì cậu và những cảm ơn giọt nước. hạt mưa tí tích, đáng yêu này đến chơi + GV mời 1 - 2 cặp HS đóng vai biển với tớ. nói lời cảm ơn giọt nước. Giọt mưa: Chúng ta cùng chơi nhé. 3. Vận dụng - Nói về vòng tuần hoàn của nước. Nước khi chảy xuống biển nó lại bốc hơi lên tích tụ thành đám mây rồi các - HSTL đám mây đi khắp mọi nơi đem mưa - Lắng nghe đến cho mọi nơi. Cứ như vậy, đó cũng chính là vòng tuần hoàn của nước tròn tự nhiên. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) _________________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT :VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá. - Giải nghĩa được câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Học hỏi từ bạn bè xung quanh.
  11. - Phẩm chất chăm chỉ; yêu nước, nhân ái trung thực trong học tập. - Giúp viết đúng độ cao, rộng của chữ hoa, nối nét khi viết các chữ câu ứng dụng: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS hát và vận động cùng bài hát. - Thi viết nhanh, viết đẹp chữ hoa R. - HS viết bảng con. - Cho một vài em nêu quy trình viết chữ - HS nêu quy trình độ cao, độ rộng và hoa R gồm 2 nét.. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Chữ S mẫu chữ hoa gì? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa S - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa S và - HS lắng nghe, theo dõi quan sát. hướng dẫn HS: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa S: cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 nét cong dưới và móc ngược trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong. - GV hướng dẫn HS quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa S trên bảng con.
  12. - HS viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận xét và nhận xét nhanh 1 số bài. - HS tập viết trên bảng con. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - HS viết chữ viết hoa S chữ cỡ vừa và quan sát và phân tích câu ứng dụng Suối chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. chảy róc rách qua khe đá; HS viết câu - HS góp ý cho nhau theo cặp. ứng dụng vào vở Tập viết. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: - HS đọc câu ứng dụng. Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS cách viết chữ S đầu - HS quan sát, trả lời. câu; Cách nối chữ S với chữ: từ điểm cuối của chữ S nhấc bút lên viết chữ u. - Có 7 tiếng Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào - Chữ S đầu câu. vở tập viết. - GV yêu cầu HS góp ý cho nhau theo - HS lắng nghe. cặp. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GS viết vào vở tập viết. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - HS đổi vở góp ý cho nhau. ứng dụng cho đẹp hơn - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ)(NẾU CÓ) _______________________________________ TIẾNG VIỆT
  13. NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng. - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - HSNK: Kể sáng tạo kết thúc câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát Rước đèn - HS hát vận động cùng bài hát. ông sao và hát vạ động cung bài hát. - Các e biết các bạn nhỏ rước đen và - HS tả lời vào đêm trung thu, thiếu nhi ngày nào không? Những ai đi rước đi rước đèn,... đèn? - Cho HS quan sát các bức tranh minh họa trong sgk, đoán xem câu chuyện - HS quan sát, theo dõi. nói về nhân vật nào, tranh vẽ những gì, cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày,...; nghe GV giới thiệu và kể câu chuyện Chiếc đèn lồng. 2. Khám phá. Hoạt động1. Nghe kể chuyện - GV yêu HS quan sát 4 bức tranh minh họa và trả một số câu hỏi: - HS trả lời: Câu 1: Tranh vẽ những gì? Câu 1: Tranh vẽ nhân vật đóm đóm,
  14. Câu 2: Cảnh vật ong, bầy ong thắm đèn cho đom đóm. trong tranh ở Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời điểm thời điểm nào ban đêm, tối. trong ngày? - HS nghe câu chuyện để biết chuyện gì - GV giới thiệu xảy ra với các nhân vật trong câu câu chuyện: chuyện. Câu chuyện kể về bác đom đóm già, chú ong non và bầy đom - HS lắng nghe. đóm nhỏ. - GV kể câu chuyện “Chiếc đèn lồng” GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV tiếp tục kể lần . CHIẾC ĐÈN LỒNG (1) Bác đom đóm già ngồi nhìn bầy đom đóm nhỏ tuổi rước đèn lồng làm sáng rực cả con đường. Trông chúng giống như những ngôi sao nhỏ lấp lánh. - Ôi chao! Mình thực sự già rồi! - Bác đom đóm thở dài. (2) Chợt bác nghe thấy tiếng khóc từ dưới bãi cỏ. Bác bay tới và nhận ra đó là chú ong non. Anh bạn nhỏ này bị lạc đường. - Đừng quá lo lắng, ta sẽ đưa cháu về. Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác thắp chiếc đèn lồng của mình lên, dắt cu cậu bay đi. Bác bay mãi, bay mãi, cuối cùng cũng đưa được ong non về bên ong mẹ. (3) Bác đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn. Chao ôi! Tuổi già thật phiền phức! Nhưng bác thấy vui vì
  15. chút ánh sáng cuối cùng của mình thật có ích. Bác đom đóm đập nhẹ đôi cánh, chậm chạp bay trong bóng tối... (4) Đột nhiên, có những chiếc đèn lồng lung linh tiến về phía bác: - Bác ơi! Bác đã đưa bạn ong về nhà. Chúng cháu tới để soi đường cho bác ạ! Thì ra là bây đom đóm nhỏ. - Các cháu ngoan lắm! - Bác đom đóm cảm động nói. Giọt nước mắt hạnh phúc trào ra trên khuôn mặt nhăn nheo của bác. - GV hướng dẫn HS tập nói lời nhân - HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. vật bác đom đóm già và bầy đom đóm nhỏ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi dưới mỗi bức tranh - HS quan sát. trong sgk. Câu 1: Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm nhỏ rước đèn HS trả lời: Câu 1: Bác đom đóm nghĩ lồng? mình đã già thật rồi. Câu 2: Bác đom đóm làm gì khi nghe Câu 2: Bác đom đóm an ui ong non thấy tiếng khóc của ong non? đừng lo lắng, bác sẽ đưa ong về nhà. Câu 3: Chuyện gì xảy ra với bác đom Câu 3: Khi đưa ong non về nhà, bác đóm khi đưa ong non về nhà? đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn. Câu 4: Điều gì khiến bác đom đóm Câu 4: Bác đom đóm cảm động vì bầy cảm động? đom đỏm nhỏ đã soi đường cho bác. Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh minh họa trong sgk, sau khi đã được nghe GV
  16. kể chuyện, dựa vào các câu hỏi gợi ý trong từng bức tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh để tập kể từng đoạn câu - HS tập kể chuyện theo cặp (kể nối tiếp chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của từng đoạn/ mỗi HS kể 2 đoạn câu các nhân vật (nhắc HS không phải kể chuyện rồi góp ý cho nhau). đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV động viên HS xung phong kể nối tiếp các đoạn của câu chuyện trước lớp. - HS kể chuyện. - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. Hoạt động 3: Kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện - HS lắng nghe, thực hiện Chiếc đèn lồng sau đó về nhà kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. HS kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng: - GV yêu cầu HS nhớ lại nội dung câu chuyện, có thể đóng vai một bạn đom + Bác tuy đã già, yếu nhưng khi gặp sự đóm nhỏ trong câu chuyện để kể về việc ong non bị lạc đường bác vẫn quyết suy nghĩ, việc làm, cảm xúc của bác định đưa ong non về nhà. đom đóm. + Việc làm của bác đáng để mọi người - GV gợi ý cho HS tập nói tại lớp noi theo. trước, sau đó về nhà kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - HS lắng nghe, tiếp thu thực hiện. 3. Vận dụng - Hướng dẫn HS vận dụng viết 2-3 câu về bác Đom đóm già trong chuyện. Có thê viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc nhất, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu
  17. chuyện “Chiếc đèn lồng”.... - Vận dụng vào bài học kể cho người thân và các em nghe câu chuyện này nhé. __________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố được số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm được thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS làm vào bảng con lập phép chia - HS làm bảng con. biết: - Số bị chia 20, số chia 5, thương 4. 20 :5 = 4 - GV nhận xét. - GV chuyển vào bài mới. 2. Thực hành, luyện tập: Mục tiêu: Thông qua hệ thống bài tập vận dụng, thực hành và bổ sung, phát triển, giúp
  18. HS củng cố kiến thức về số chia, số bị chia, thương Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu - HS quan sát, chú ý lắng nghe. cầu từ một phép nhân suy ra 2 phép - HS hoàn thành bài tập dưới sự hướng tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, dẫn của GV. số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói - HS trao đổi đáp án và nhận xét chéo. cho nhau nghe đáp án của mình và kiểm tra chéo. - HS giơ tay phát biểu, trả lời: - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời. - HS chú ý quan sát, giơ tay đọc đề. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS trả lời. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS làm dưới sự hướng dẫn của GV, - Bài yêu cầu làm gì? thảo luận nhóm đôi và tìm ra đáp án. - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS giơ tay trình bày đáp án: - GV cho HS đọc đề bài và yêu cầu a, Thương là 5 HS biết cách tìm thương khi biết số bị b, Thương là 4 chia và số chia c, Thương là 2 - GV mời đại diện 2 HS trả lời. - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu trả lời đúng. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT 3 GV. HS trả lời. Bước 1: Hoạt động cả lớp
  19. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. - Bài yêu cầu làm gì? - Thảo luận cặp đôi, chỉnh sửa cho Câu a: nhau. - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả từ 3 thẻ đã cho lời: a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. (A) 6 : 3 = 2 - Nhận xét, tuyên dương. (B) 6 : 2 = 3 Câu b: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. b. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV yêu cầu HS lập được hai phép chia từ 3 số 2, 6, 3 Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bài 3 ra nháp. - HS trả lời. - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói - HS trao đổi, thảo luận nhóm tìm ra cho nhau nghe. đáp án. - GV mời một số HS phát biểu trả lời. - HS giơ tay phát biểu, đại diện một vài - GV nhận xét quá trình thảo luận, HS trình bày câu trả lời: chốt đáp án, tuyên dương những HS 10 : 5 = 2 ; 15 : 5 = 3 có câu trả lời đúng, khích lệ HS làm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bài chưa đúng. - HS thực hiện dưới sự hướng dẫn của Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 GV. - Yêu cầu HS từ số bị chia, số chia và thương đã cho, lập được các phép chia thích hợp, chẳng hạn: - HS đã được học các phép chia 10 : 5 - HS suy nghĩ và làm bài ra nháp. = 2, 15 : 5 = 3 trước đó 15 : 5 = 3 - Dựa vào các số đã cho ở đề bài, HS 15 : 3 = 5 có thể thử chọn để tìm ra phép chia - HS lắng nghe đúng 3. Vận dụng. 15 : 3 = 5 - HS vận dụng kiến thưc vừa học làm 15 : 5 = 3 bài. Số bị chia 12 - HS đọc đề bài và thực hiện phép chia Số chia 2 thích hợp Thương 6
  20. 12 : 2 = 6 - Cho HS xung phong nêu số bị chia, số chia, thương rồi lập phép tính chia. - Về nhà xem lại bài luyện tập, chuẩn bị bài sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ)(NẾU CÓ) ________________________________________ BUỔI CHIỀU MÔN GV CHUYÊN TRÁCH __________________________________________ BÙ CHIÊÙ THỨ 4:TIẾNG VIỆT ĐỌC: MÙA VÀNG (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Mùa vàng có lời thoại của hai nhân vật mẹ và con; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp. - Hiểu được nội dung bài đọc từ nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ, nhận biết được rằng để có được mùa thu hoạch cây trái, người nông dân phải làm việc vất vả. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS nghe bài hát : « Quả gì » để tạo không khí cho HS.