Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_20_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương Nam
- TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ ĐÓN NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Lắng nghe và hát bài hát Qốc ca và Đội ca trong buổi chào cờ. - HS tìm đọc bài hát hoặc bài thơ về Tết và mùa xuân biểu diễn trước lớp. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện một việc chung, thể hiện ý thức cao của mỗi học sinh. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động về Tết và mùa xuân. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Bài hát về Tết và mùa xuân. –HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. Hoạt động 2: Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS tham gia - HS chuẩn bị. cuộc thi. - HS tham gia Hội diễn văn nghệ - GV tổ chức cho HS tham gia Hội diễn văn “Chào năm mới” nghệ “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà trưởng. - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động trong chương trình; chia sẻ - HS nghiêm túc và cổ vũ các bạn.
- điều đó với bạn bè và gia đình. Nếu lớp có tiết mục biểu diễn tại Hội diễn văn nghệ thì GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong. Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động - GV tổng nhận xét khen ngợi học sinh biểu tham gia Hội diễn văn nghệ “Chào năm - HS vỗ tay khen ngợi bạn. mới” - GV nêu câu hỏi: Tết đến, ai cũng hân - HS nêu ý kiến. hoan mong đợi. Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? - HS nghe để về nhà thực hiện. * GV kết luận - Dặn học sinh về nhà hát bài chào đón mùa - HS chuẩn bị. xuân - Chuẩn bị cho tiết học sau HĐ theo chủ đề Tết Nguyên đán - Gv tổng kết hoạt động. . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỌA MI HÓT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Họa mi hót với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - Giúp đỡ đọ: Xuân Hạnh, Tuệ sab, Gia Hân, Gia Khiên, Chấn Hưng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng ĐT. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời hình trong phần Đọc sgk trang 16 và trả lời câu hỏi: Hình ảnh được thể hiện câu hỏi: Hình ảnh trong bức tranh thể hiện trong bức tranh là những hình ảnh mùa nào trong năm? Em thích nhất hình ảnh của mùa xuân. Em thích nhất hình nào trong bức tranh? ảnh chú chim (hoa đào, hoa - GV dẫn dắt vấn đề: Mùa xuân là mùa của hồng,...) trong bức tranh. cây chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ đua nhau khoe sắc. Có rất nhiều tín hiệu để cho biết mùa xuân đã về như: hòa đào, hòa mai nở rộ, cánh én cháo liệng trên bầu trời. Và một trong số những tín hiệu cho biết mùa xuân về đó chính là chú chim họa mi. Để tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim họa mi xinh đẹp, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Họa mi hót. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Họa mi hót trong trang 16,17 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn văn bản, rõ ràng, ngắt - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi theo. đoạn. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát - HS luyện đọc theo GV một số từ âm: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, cợn ngữ khó. sóng, vui sướng,...
- - GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những - HS luyện đọc nhẩm theo GV. câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/ xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn.;.... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: - HS đọc bài. + HS1: từ đầu đến “kì diệu”. + HS2: tiếp theo đến “đổi mới” + HS3: phần còn lại. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc chú thích - HS đọc chú giải từ ngữ: ở mục từ ngữ. + Luồng sáng: ánh sóng di chuyển - GV giải thích: chim họa mi là loài chim theo một chiều nhất định. nhỏ, lông màu nâu vàng, trên mí mắt có + Lộc: lá mới bắt đầu mọc vào vành lông trắng, giọng hót rất trong và cao. mùa xuân. + Dìu dặt: âm thanh lúc nhanh, lúc chậm một cách nhịp nhàng và êm nhẹ. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ - HS luyện đọc theo cặp và sửa sai nhóm. HS góp ý cho nhau. cho nhau (nếu có). Hoạt động 1:Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hoại mi hót vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 1 trong sgk: Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm - HS trả lời: Tiếng hót kì diệu của cho những sự vật trên bầu trời thay đổi hoạ mi đã làm cho những sự vật như thế nào? trên bầu trời thay đổi vì: trời bỗng + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. sáng ra, những luồng sáng chiếu Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi qua các chùm lộc mới nhú, rực rỡ của những sự vật trên bầu trời khi nghe hơn, da trời bỗng xanh hơn, những tiếng hót của hoạ mi. Cả nhóm nhận xét. làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trôi nhe nhàng hơn. trước lớp. - 1 HS đọc. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 2 trong sgk:
- Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi - HS trả lời: Những gợn sóng trên gì khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót? hồ trở nên lấp lánh thêm khi hoà + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. Từng nhịp với tiếng hoạ mi hót. HS trong nhóm nói về sự thay đổi của những gợn sóng trên hồ khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót. Cả nhóm nhận xét. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 3 trong sgk: Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật - HS trả lời: trên mặt đất khi nghe họa mi hót a. Các loài hoa nghe tiếng hót a. Các loài hoa (...) trong suốt của hoạ mi chợt bừng b. Các loài chim (...) giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày + GV mời 2 HS nói theo gợi ý (có thể một đủ các màu sắc xanh tươi. bạn nói về sự thay đổi của các loài hoa, một b. Các loài chim dạo lên những bạn nói về sự thay đổi của các loài chim). khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. sông đang đổi mới. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của - 1 HS đọc. các sự vật trên mặt đất khi nghe hoạmi hót. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 4 trong sgk: Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ - 1 HS đọc. chọn tên nào? - HS trả lời: Đây là câu hỏi có đáp a. Sứ giả của mùa xuân. án mở, HS có thể lựa chọn một b. Họa mi và màu xuân. trong những đáp án đã cho trong c. Họa mi hót. sách nhưng cần nói được lí do vì + GV hướng dẫn HS trả lời vào vở. sao chọn đặt tên đó. + GV yêu cầu 1-2HS đứng dậy trả lời câu hỏi. 3. Thực hành: Hoạt động 2: Luyện đọc lại a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Họa mi hótvới giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b.Cách thức tiến hành: - GV đọc lại 1 lần toàn văn bản.
- - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm toàn bộ văn bản Họa mi hót. theo. - HS đứng dậy đọc theo yêu cầu Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản GV. đọc a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17theo văn bản Họa mi hót. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 17: Các HS khác trong lớp theo dõi, - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu lắng nghe. câu hỏi 1: Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng - HS lắng nghe, thực hiện. hót của họa mi. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm - HS trả lời: Từ ngữ trong bài đọc có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết các từ tả tiếng hót của hoạ mi là: vang ngữ tìm được trên phiếu BT. Sau đó, cả lừng, trong suối, dìu dặt, kì diệu. nhóm thống nhất kết quả. + GV theo đõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. + GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm. Từng - HS trả lời: Tiếng hót vang lừng HS viết câu của mình ra giấy nháp/ phiếu của họa mi làm bừng sáng cả một BT. Sau đó, cả nhóm đọc và nhận xét cho khoảng trời rộng. nhau. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, sáng tạo. - Các nhóm trả lời. 4. Vận dụng
- - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ............................................................................................................................... ____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm được. - Làm tính được trong trường hợp có 2 dấu phép tính. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, bút lông, bảng nhóm - HS: SGK.Vở ôli.Bảng con, bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, đọc - HS đọc nối tiếp bảng nhân. bảng nhân 2. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc yêu cầu. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng - HS thực hiện lần lượt các YC. kết quả làm như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - Học sinh làm bài cá nhân b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích - GV nêu: hợp vào ô trống. + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc - Học sinh nối tiếp báo cáo kết bảng nhân mấy? quả. + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Học sinh tương tác, thống nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. kết quả. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS tính được tích khi biết các thừa số của tích (theo mẫu) - HS làm bài cá nhân. - Bài này ôn tập tính phép nhân bằng cách - HS đổi chéo vở kiểm tra. chuyển thành phép cộng các hạng bằng nhau Bước 2: Hoạt động cá nhân - 2 -3 HS đọc yêu cầu. - HS hoàn thành bài vào vở. - HS kiểm tra bài cho nhau. - GV kèm thêm cho Quốc Huy làm bài tâp: 5 +5 = ; 10 – 5 = ; 15 + 3 = ; 20 + 4 = . Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS đọc yêu cầu. -Yêu cầu HS thực hiện phép nhân hai thừa số - HS làm bài cá nhân. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- theo mỗi cột rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu - 1-2 - HS chia sẻ bài làm. “?” tương ứng trong bảng - Các tích cần tính ở bài này đều đã được học trước đó. Tuy nhiên, nếu cần thiết thì GV có thể cho HS chuyển các tích về tổng các số - 2 -3 HS đọc yêu cầu. hạng bằng nhau để tính Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có - 1-2 HS trả lời dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải các bài toán trong mỗi câu a và b - HS làm bài cá nhân. - HS có thể dựa vào tranh để tính kết quả của - HS đổi chéo vở kiểm tra. các phép nhân - Tùy điều kiện, GV có thể cho HS trình bày lại các bài giải hoàn chỉnh - Câu a: Phân tích theo từng hàng (có 3 hàng, mỗi hàng có 5 quả bóng). Số quả bóng có tất cả là: 5 x 3 = 15 (quả). - HS nêu. - Câu b: Phân tích theo từng cột (có 5 cột, mỗi - HS chia sẻ. cột có 3 quả bóng). Số quả bỏng cótất cả là: 3 x 5 = 15 (quả). - GV cho HS nhận xét: Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Bài 4: 2 -3 HS đọc.
- a)- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta - HS làm bài cá nhân. thực hiện phép tính như thế nào? HS nêu, viết các số vào ô có dấu b)- Gọi HS đọc YC bài. “?” ở phép tính và đáp số của bài - Bài toán cho biết gì? giải. - Bài toán hỏi gì? 5 x 3 = 3 x 5 (cùng bằng15) - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - Y/c hs làm vở. - GV nhận xét bài HS. 3. Vận dụng - HS trả lời ? Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe và thực hiện. - Về nhà đọc thuộc lòng bảng nhân 2; đặt và giải thêm các bài toán có dạng vừa học cho anh chị hoặc bố mẹ cùng xem . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ................................................................................................................................ ______________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 01 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ hoa R - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho các nhóm thi viết - Các nhóm tiến hành viết và trao đổi về chữ hoa Q và trình bày cách viết chữ cách viết. hoa Q. - Các nhóm trình bày. - GV mời 2 nhóm thi trình bày viết - HS nhắc lại tên bài nối tiếp hàng dọc. chữ hoa Q. - Cả lớp bình chọn đội thắng và giới thiệu bài mới. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: thực hành a. Viết chữ hoa Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa R: cỡ vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 - HS quan sát. li. Gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P. Nét 2 là - HS quan sát, lắng nghe. kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối liền với nhau - HS luyện viết bảng con. tạo vòng xoắn ở giữa. + Quy trình viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; - HS quan sát, lắng nghe. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết trên bảng con chữ - HS viết. viết hoa R và viết chữ viết hoa R cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - HS thực hiện. - GV kiểm tra bài tập viết của HS . * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- b. Cách thức tiến hành: - GV viết câu ứng dụng lên bảng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - GV yêu cầu 2 - 3HS đọc thành tiếng - 2 - 3 HS đọc thành tiếng câu ứng câu ứng dụng. dụng. - GV lưu ý HS chữ viết hoa, độ cao và - HS lắng nghe. khoảng cách của các con chữ. + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết. - HS viết câu ứng dụng vào vở Tập + GV lưu ý HS cách cầm bút đúng cách, viết . ngồi viết đúng tư thế. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng - Về nhà viết lại chữ hoa R và chia sẻ - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. cho mọi người về cách viết chữ hoa R. - Dăn dò tiết hoc sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ................................................................................................................................___ ___________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐI NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG ÔNG TRỜI”BÀI TẬP PHÁT TRIỂN THỂ LỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. * Góp phần hình thành kiến thức và phẩm chất - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐIẠ ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ - Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh Nhận lớp Đội hình nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV HD học sinh khởi động. Khởi động 2x8N - HS khởi động theo GV.
- - Xoay các khớp cổ - GV hô nhịp, HS tập tay, cổ chân, vai, 2x8N hông, gối,... 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - Bài thể dục PTC - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “kết bạn” 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 1 lần - GV làm mẫu lại động tác kết hợp yêu - HS quan sát GV - Ôn đi nhanh dần cầu kĩ thuật động tác. theo vạch kẻ thẳng làm mẫu hai tay phối hợp tự nhiên. - Cho 2 HS lên thực - Ôn đi nhanh dần hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát theo vạch kẻ thẳng - GV cùng HS nhận hai tay chống hông. xét, đánh giá tuyên - Ôn đi nhanh dương. chuyển sang chạy theo vạch kẻ thẳng. - Ôn bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. - GV thổi còi - HS -Luyện tập 1 lần thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, sửa Tập đồng loạt đồng loạt. sai cho HS. ---------------- - Y,c Tổ trưởng cho ---------------- các bạn luyện tập 4 lần theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm
- - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai 3 lần cho HS - HS vừa tập vừa - Phân công tập theo giúp đỡ nhau sửa Tập theo cặp đôi 3 lần cặp đôi động tác sai 1 lần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua Tập cá nhân - GV tổ chức cho HS - trình diễn thi đua giữa các tổ. Thi đua giữa các tổ - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn - Trò chơi “con cóc dương. là cậu ông trời”. ----------- 3-5’ - GV nêu tên trò ----------- chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính 2 lần thức cho HS. - Nhận xét tuyên HS thực hiện kết hợp dương và sử phạt đi lại hít thở người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy nhanh xuất phát cao 20m - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT3 trong sách. - HS thực hiện thả III.Kết thúc lỏng - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc thân. 4- 5’ - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ)
- ................................................................................................................................. ____________________________________ TOÁN BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hình thành được bảng nhân 2 , biết đếm thêm 2 (cách đều 2) - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 2 * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số - Phát triển tư duy toán cho học sinh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng chấm trong, bảng nhóm, bút lông - HS: Bảng con, bút lông, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổchức HS đọc nối tiếp bảng nhân 2. - HS bắt đầu đọc bạn đầu tiên tổ 1. - HS đọc nối tiép. - bạn trả lời đực tiếp tục nêu phép - Bắt đầu GV châm ngòi. tính cho bạn tiếp số 2. - GV nhận xét. Chuyển sang bài mới. 2. Khám phá a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV nêu ra “tình huống”: GV chỉ vào slide - HS lắng nghe, suy nghĩ, trả lời câu và đọc từng phép nhân như hướng dẫn SGK hỏi. + 5 x 1 = 5 đọc là “Năm được lấy một lần là - HS nghe GV giới thiệu năm, ta có năm nhân một bằng năm” - HS trình bày kết quả
- + 5 x 2 = 10 đọc là “Năm nhân hai bằng - HS lắng nghe GV nhận xét. mười” + 5 x 3 = 15 đọc là “ Năm nhân ba bằng mười lăm” - GV tổng kết và nêu nhận xét Bước 2: Hoạt động cặp đôi – Hoạt động cá nhân - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức, thảo - HS thảo luận nhóm 2. luận cặp đôi trả lời câu hỏi: + Yêu cầu HS nhắc lại nhận xét là thực hiện - HS trả lời hoàn tành bảng hân 5 ví dụ của phép nhân 5 x 4, 5 x 5 để HS hiểu rõ quy luật + Hoàn thành bảng nhân 5 trên bảng + HS khác nhận xét và đọc lời các phép nhân - GV mời đại diện một vài HS trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu HS làm cá nhân - GV mời đại diện 3 HS trình bày. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án. 3. Luyện tập, thực hành. a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. b. Cách thức tiến hành Nhiệm vụ 1: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát bảng, phân tích, - HS quan sát. hướng dẫn HS. Bước 2: Hoạt động cặp đôi - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời hoàn thành BT1: - HS xung phong, đứng dậy trả lời - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bảng nhóm. bổ sung. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình 5 x 1 = 5 bày kết quả trước lớp. 5 x 3 = 15
- - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi 5 x 5 = 25 những nhóm có đáp án đúng. 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45 5 x 10 = 50 Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy nghĩ nhanh, tìm ra đáp án. Bước 2: Hoạt động cá nhân - Sau thời gian suy nghĩ, GV gọi lần lượt - HS lắng nghe từng HS đọc phép nhân ở mỗi bông hoa - HS đưa ra câu trả lời trước lớp - GV gọi 1 bạn khác lên bảng viết đáp án - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe nhận xét. 4. Vận dụng. - Hôm nay ta học bài gì? - HS trả lời. - HS nêu phép tính hân 5 gọi bạn trả lời. - 1 HS nêu phép tính, HS khác trả - Tương tự... lời kết quả. - GV hướng dẫn học ở nhà - HS lắng nghe và thực hiện. - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Cùng các bạn tham gia dựng lại được câu chuyện theo vai của nhân vật Người dẫn chuyên. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
- - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, ảnh - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: ? Tiết Nói và nghe tuần trước ta học - Chuyện bốn mùa. bài gì? - Tổ chức cho HS thi kể lại các đoạn - HS tham gia chơi. trong Chuyện bốn mùa. - GV dẫn dắt, giới thiệuvào bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 4 bức tranh, trả lời các câu hỏi gợi ý của từng tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan kĩ 4 bức tranh trong câu chuyện Hồ nước và mây. - HS quan sát tranh. - GV cho HS làm việc theo nhóm. Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn, đoán nội - HS làm việc nhóm 4 , phán đoán dung từng tranh. Từng HS trong trả lời, nội dung từng tranh. nhóm trưởng tổng hợp lại câu trả lời. - HS trả lời: Đoán nội dung của - GV mời 2-3 nhóm trình bày kết quả. từng tranh: - GV nhận xét, đánh giá. + Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng, nhăn mặt nói với chị mây: “Tôi đẹp lên dưới ánh nắng, thế mà chị lại che mất”. + Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi, cạn tận đáy. Nó buồn bã cầu cứu: “Chị mây ơi, không có chị tôi chết mất... + Tranh 3: Chị mây màu đen, bay tới hồ nước và cho mưa xuống. Hồ nước đầy lên, tràn căng sức sống.
- + Tranh 4: Chị mây lúc này chuyển Hoạt động 2: Nghe kể chuyện sang màu trắng và gầy hẳn đi. Chị a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS nói với hồ nước: “Không có em, nghe GV kể câu chuyện Hồ nước và chị cũng yếu hẳn đi!” Hồ nước mây; đối chiếu lại nội dung mà HS đã mỉm cười, có vẻ đã nghĩ ra cách dự đoán ở bài tập trên. giúp chị mây. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu câu chuyện có nhân vật hồ nước và mây. - GV kể chuyện kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh (thỉnh thoảng dừng lại để hỏi HS mây nói gì, hồ nước - HS lắng nghe GV kể chuyện, kết hợp nói gì tiếp theo,...) quan sát tranh. HỒ NƯỚC VÀ MÂY (1) Vào một ngày cuối xuân, mặt hồ lấp lánh dưới nắng. Bỗng, một cơn gió đưa chị mây sà thấp xuống mặt hồ. Hồ nước cuộn sóng nói: - Tôi đẹp lên dưới ánh nắng, thế mà chị lại che mất. - Không có chị che nắng thì em gặp nguy đấy! - Chị mây đáp. - Tôi cần gì chị! Chị mây giận hổ nước nên đã bay đi. (2) Mùa hè, dưới cái nắng gay gắt, hổ nước bị bốc hơi, cạn trơ tận đáy. Nó cầu cứu: - Chị mây ơi, không có chị tôi chết mất. Bầy tôm cá trong hồ cũng than: - Chúng tôi cũng không sống được nếu hồ cạn thế này! (3) Nghe tiếng kêu của hồ nước và bầy tôm cá, chị mây không giận hồ nước nữa,bay về và cho mưa xuống. Hồ nước đây lên, tràn căng sức sống.

