Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

docx 68 trang Phương Khánh 23/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_20_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

  1. TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ CHÀO ĐÓN NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT − Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. − Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: − GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” và - HS quan sát, thực hiện theo HD. cùng vận động phụ họa bài hát. Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Khám phá chủ đề: * Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. − GV mời HS chia sẻ theo nhóm: - HS chia sẻ trong nhóm. + Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết. + Em thích nhất làm việc gì?
  2. + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? − Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài - HS thực hiện theo HD. hoạt động ngày Tết mình đã từng thực hiện. - HS chia sẻ. − GV mời các nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. - GV đề nghị nhận xét những công việc giống và khác nhau của các nhóm. Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng - HS lắng nghe. gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, đoán việc làm.” - HS chơi. − GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào - HS lắng nghe. cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. 4. Cam kết, hành động: - HS thực hiện - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ________________________________
  3. TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỌA MI HÓT ( 2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Họa mi hót với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hình trong phần Đọc sgk trang 16 và trả lời hỏi: Hình ảnh được thể hiện trong câu hỏi: Hình ảnh trong bức tranh thể hiện bức tranh là những hình ảnh của mùa nào trong năm? Em thích nhất hình ảnh mùa xuân. Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? chú chim (hoa đào, hoa hồng,...) - GV dẫn dắt vấn đề: Mùa xuân là mùa của trong bức tranh. cây chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ đua nhau khoe sắc. Có rất nhiều tín hiệu để cho biết mùa xuân đã về như: hòa đào, hòa mai nở rộ, cánh én cháo liệng trên bầu trời. Và một trong số những tín hiệu cho biết mùa
  4. xuân về đó chính là chú chim họa mi. Để tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim họa mi xinh đẹp, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Họa mi hót. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Họa mi hót trong trang 16,17 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn văn bản, rõ ràng, ngắt - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi theo. đoạn. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát - HS luyện đọc theo GV một số từ âm: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, cợn ngữ khó. sóng, vui sướng,... - GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những - HS luyện đọc nhẩm theo GV. câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/ xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn.;.... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: - HS đọc bài. + HS1: từ đầu đến “kì diệu”. + HS2: tiếp theo đến “đổi mới” + HS3: phần còn lại. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc chú thích - HS đọc chú giải từ ngữ: ở mục từ ngữ. + Luồng sáng: ánh sóng di chuyển - GV giải thích: chim họa mi là loài chim theo một chiều nhất định. nhỏ, lông màu nâu vàng, trên mí mắt có + Lộc: lá mới bắt đầu mọc vào mùa vành lông trắng, giọng hót rất trong và cao. xuân. + Dìu dặt: âm thanh lúc nhanh, lúc chậm một cách nhịp nhàng và êm nhẹ. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ - HS luyện đọc theo cặp và sửa sai nhóm. HS góp ý cho nhau. cho nhau (nếu có). Hoạt động 1:Trả lời câu hỏi
  5. a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hoại mi hót vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đọc bài. Cả lớp đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. thầm văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17: - GV mời 1HS đọc câu hỏi 1 trong sgk: - HS trả lời: Tiếng hót kì diệu của Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm hoạ mi đã làm cho những sự vật trên cho những sự vật trên bầu trời thay đổi bầu trời thay đổi vì: trời bỗng sáng như thế nào? ra, những luồng sáng chiếu qua các + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. chùm lộc mới nhú, rực rỡ hơn, da Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi trời bỗng xanh hơn, những làn mây của những sự vật trên bầu trời khi nghe trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhe tiếng hót của hoạ mi. Cả nhóm nhận xét. nhàng hơn. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - 1 HS đọc. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 2 trong sgk: Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi - HS trả lời: Những gợn sóng trên gì khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót? hồ trở nên lấp lánh thêm khi hoà + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. Từng nhịp với tiếng hoạ mi hót. HS trong nhóm nói về sự thay đổi của những gợn sóng trên hồ khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót. Cả nhóm nhận xét. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 3 trong sgk:
  6. Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật - HS trả lời: trên mặt đất khi nghe họa mi hót a. Các loài hoa nghe tiếng hót trong a. Các loài hoa (...) suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, b. Các loài chim (...) xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. b. Các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi sông đang đổi mới. + GV mời 2 HS nói theo gợi ý (có thể một bạn nói về sự thay đổi của các loài hoa, một bạn nói về sự thay đổi của các loài chim). + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi nghe hoạmi hót. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 4 trong sgk: Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ chọn tên nào? - 1 HS đọc. a. Sứ giả của mùa xuân. - HS trả lời: Đây là câu hỏi có đáp b. Họa mi và màu xuân. án mở, HS có thể lựa chọn một trong c. Họa mi hót. những đáp án đã cho trong sách + GV hướng dẫn HS trả lời vào vở. nhưng cần nói được lí do vì sao chọn + GV yêu cầu 1-2HS đứng dậy trả lời câu đặt tên đó. hỏi. 3. Thực hành: Hoạt động 2: Luyện đọc lại
  7. a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Họa mi hótvới giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b.Cách thức tiến hành: - GV đọc lại 1 lần toàn văn bản. - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đứng dậy đọc theo yêu cầu GV. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm - Các HS khác trong lớp theo dõi, toàn bộ văn bản Họa mi hót. lắng nghe. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17 theo văn bản Họa mi hót. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong - HS lắng nghe, thực hiện. phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 17: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng - HS trả lời: Từ ngữ trong bài đọc tả hót của họa mi. tiếng hót của hoạ mi là: vang lừng, + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm trong suối, dìu dặt, kì diệu. có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết các từ ngữ tìm được trên phiếu BT. Sau đó, cả nhóm thống nhất kết quả. + GV theo đõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
  8. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm - HS trả lời: Tiếng hót vang lừng được. của họa mi làm bừng sáng cả một + GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm. Từng khoảng trời rộng. HS viết câu của mình ra giấy nháp/ phiếu BT. Sau đó, cả nhóm đọc và nhận xét cho nhau. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả - Các nhóm trả lời. trước lớp. + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, sáng tạo. 4. Vận dụng - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm được. - Làm tính được trong trường hợp có 2 dấu phép tính. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
  9. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK.Vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, đọc - HS đọc nối tiếp bảng nhân. bảng nhân 2. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  10. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng - 1-2 HS trả lời. kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - Học sinh làm bài cá nhân - GV nêu: - Đếm thêm 2 rồi viết số thích + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc hợp vào ô trống. bảng nhân mấy? - Học sinh nối tiếp báo cáo kết + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh tương tác, thống nhất Bước 1: Hoạt động cả lớp kết quả. - Yêu cầu HS tính được tích khi biết các thừa số của tích (theo mẫu) - Bài này ôn tập tính phép nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các hạng bằng nhau Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. - HS kiểm tra bài cho nhau. - HS làm bài cá nhân. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS đọc yêu cầu. - 2 -3 HS đọc yêu cầu. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS thực hiện phép nhân hai thừa số theo mỗi cột rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu “?” tương ứng trong bảng
  11. - Các tích cần tính ở bài này đều đã được học trước đó. Tuy nhiên, nếu cần thiết thì GV có thể cho HS chuyển các tích về tổng các số hạng bằng nhau để tính Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS đổi chéo vở kiểm tra. - 1-2 - HS chia sẻ bài làm. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải các - 2 -3 HS đọc yêu cầu. bài toán trong mỗi câu a và b - HS có thể dựa vào tranh để tính kết quả của các phép nhân - 1-2 HS trả lời - Tùy điều kiện, GV có thể cho HS trình bày lại các bài giải hoàn chỉnh - Câu a: Phân tích theo từng hàng (có 3 hàng, mỗi hàng có 5 quả bóng). Số quả bóng có tất cả là: 5 x 3 = 15 (quả).
  12. - Câu b: Phân tích theo từng cột (có 5 cột, mỗi cột có 3 quả bóng). Số quả bỏng cótất cả là: 3 x 5 = 15 (quả). - GV cho HS nhận xét: Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS làm bài cá nhân. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 4: a)- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS nêu. - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta - HS chia sẻ. thực hiện phép tính như thế nào? b)- Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? 2 -3 HS đọc. - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta - 1-2 HS trả lời thực hiện phép tính như thế nào? - Y/c hs làm vở. - GV nhận xét bài HS. - HS làm bài cá nhân.
  13. HS nêu, viết các số vào ô có dấu 3. Vận dụng “?” ở phép tính và đáp số của bài ? Hôm nay em học bài gì? giải. - Về nhà đọc thuộc lòng bảng nhân 2; đặt và 7 x 2 = 7 x 2 (cùng bằng14). giải thêm các bài toán có dạng vừa học cho anh chị hoặc bố mẹ cùng xem . - HS trả lời - HS lắng nghe và thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. *QTUX: Bảo vệ cảnh quan, môi trường, bảo vệ của công. * QTE: Bổn phận của trẻ em với nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 Khởi động -2-3 HS trả lời.
  14. +Nêu những việc làm có lợi đến môi trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - HS đọc. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - GV phát phiếu học tập. - HS thực hiện. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS trả lời. lớp. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương. * Vận dụng: *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - HS lắng nghe. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - Minh, em của Minh và bố của Minh. + Em nhìn thấy ai trong hình? - Em của Minh định vứt rác xuống hồ + Từng người đang làm gì? nước; Minh ngăn lại. + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình huống trên? - HS thực hiện. - GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm. - GV nhận xét. - HS trả lời. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - HS thực hiện. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo - HS trình bày kết quả thảo luận. nhóm bàn 6 em một nhóm. - HS lắng nghe. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến - HS trả lời. thức của Mặt trời.
  15. 3. Vận dụng - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - HS lắng nghe. - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TẾT NGUYÊN ĐÁN I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. - Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tất. - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) GV: -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Bài hát về “Ngày Tết quê em” (tác giả: Từ Huy); hoặc “Sắp đến Tết rồi” (tác giả: Hoàng Vân). HS:– SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có);
  16. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV bật nhạc và cùng thống nhất động tác - HS nhảy múa trên nền ca từ của nhảy múa trên nền ca từ của bài hát. bài hát về ngày Tết. - Gợi ý lựa chọn bài hát: “Ngày Tết quê em” (tác giả: Từ Huy); hoặc “Sắp đến Tết rồi” (tác giả: Hoàng Vân). - HS lắng nghe - GV kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Khám phá theo chủ đề. Mục tiêu: HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. Cách tiến hành: – GV mời HS chia sẻ theo nhóm: - HS thảo luận theo nhóm và chia + Chia sẻ một số công việc em thường làm sẻ. cùng gia đình trong dịp Tết? + Em thích nhất làm việc gì? + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó?
  17. - GV cho mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A1 một - Các nhóm vẽ lại lên giấy A1 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng thực vài hoạt động ngày Tết mình đã hiện. từng thực hiện. - GV mời nhóm đưa các bức tranh lên bảng - Các nhóm trưng bày và giới thiệu để giới thiệu với các bạn. GV đề nghị nhận với các bạn. xét những công việc giống và khác nhau của các tổ nhóm. - Gv kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lên gói bánh chưng; lau và bảy bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng... 3. Mở rộng - Tổng kết theo chủ đề. (Luyện tập) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của HS về những công việc gia đình vào dịp Tết. Cách tiến hành: - Chơi trò chơi “Nhìn hành động, đoán việc - HS tham gia trò chơi “Nhìn hành làm” động, đoán việc làm” + GV phổ biến luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một - HS nghe phổ biến luật chơi và công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tích cực tham gia. tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. + GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán.
  18. - GV kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. 4. Cam kết hành động (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực dụng vào thực tế. hiện. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS nhiệm vụ về nhà: + Xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay, + Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về phong tục truyền thống ngày Tết quê em và các vùng miền địa phương khác. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
  19. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho các nhóm thi viết - Các nhóm tiến hành viết và trao đổi về chữ hoa Q và trình bày cách viết chữ cách viết. hoa Q. - GV mời 2 nhóm thi trình bày viết - Các nhóm trình bày. chữ hoa Q. - Cả lớp bình chọn đội thắng và giới - HS nhắc lại tên bài nối tiếp hàng dọc. thiệu bài mới. 2. Khám phá: thực hành a. Viết chữ hoa Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS quan sát. hoa R: cỡ vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li. Gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P. Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối liền với nhau tạo vòng xoắn ở giữa.
  20. + Quy trình viết: Nét 1: Đặt bút trên - HS quan sát, lắng nghe. đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết trên bảng con - HS luyện viết bảng con. chữ viết hoa R và viết chữ viết hoa R cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV kiểm tra bài tập viết của HS . - HS quan sát, lắng nghe. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. b. Cách thức tiến hành: - GV viết câu ứng dụng lên bảng: Rừng - HS viết. cây vươn mình đón nắng mai. - GV yêu cầu 2 - 3HS đọc thành tiếng - 2 - 3 HS đọc thành tiếng câu ứng dụng. câu ứng dụng. - GV lưu ý HS chữ viết hoa, độ cao và - HS lắng nghe. khoảng cách của các con chữ. + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.