Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên

docx 99 trang Phương Khánh 21/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_20_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên

  1. TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ CHÀO ĐÓN NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: − Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. − Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tết. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - Giúp HS củng cố lại kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có về những công việc gia đình vào dịp Tết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Ca khúc về Tết và mùa Xuân. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: − GV bật nhạc bài “Sắp đến Tết rồi” và - HS quan sát, thực hiện theo HD. cùng vận động phụ họa bài hát. Kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. GV đặt câu hỏi dẫn dắt: Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Khám phá chủ đề: * Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. − GV mời HS chia sẻ theo nhóm: - HS chia sẻ trong nhóm. + Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết. + Em thích nhất làm việc gì?
  2. + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy em làm được việc đó? - HS thực hiện theo HD. − Mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A0 một vài hoạt động ngày Tết mình đã từng thực hiện. - HS chia sẻ. − GV mời các nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. - GV đề nghị nhận xét những công việc giống và khác nhau của các nhóm. Kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng - HS lắng nghe. gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lá gói bánh chưng; lau và bày bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chơi trò chơi: “ Nhìn hành động, đoán việc làm.” − GV nêu luật chơi: Mỗi HS nhớ lại - HS chơi. một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. Kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào - HS lắng nghe. cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - Về nhà em hãy xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ)
  3. ______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỌA MI HÓT ( 2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Họa mi hót với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * HSK luyện đọc 1 – 2 đoạn trong bài *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hình trong phần Đọc sgk trang 16 và trả lời hỏi: Hình ảnh được thể hiện trong câu hỏi: Hình ảnh trong bức tranh thể hiện bức tranh là những hình ảnh của mùa nào trong năm? Em thích nhất hình ảnh mùa xuân. Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh?
  4. - GV dẫn dắt vấn đề: Mùa xuân là mùa của chú chim (hoa đào, hoa hồng,...) cây chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ đua trong bức tranh. nhau khoe sắc. Có rất nhiều tín hiệu để cho biết mùa xuân đã về như: hòa đào, hòa mai nở rộ, cánh én cháo liệng trên bầu trời. Và một trong số những tín hiệu cho biết mùa xuân về đó chính là chú chim họa mi. Để tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim họa mi xinh đẹp, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Họa mi hót. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Họa mi hót trong trang 16,17 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc mẫu toàn văn bản, rõ ràng, ngắt - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi theo. đoạn. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát - HS luyện đọc theo GV một số từ âm: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, cợn ngữ khó. sóng, vui sướng,... - GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những - HS luyện đọc nhẩm theo GV. câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/ xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn.;.... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: - HS đọc bài. + HS1: từ đầu đến “kì diệu”. + HS2: tiếp theo đến “đổi mới” + HS3: phần còn lại. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc chú thích - HS đọc chú giải từ ngữ: ở mục từ ngữ. + Luồng sáng: ánh sóng di chuyển theo một chiều nhất định.
  5. - GV giải thích: chim họa mi là loài chim + Lộc: lá mới bắt đầu mọc vào mùa nhỏ, lông màu nâu vàng, trên mí mắt có xuân. vành lông trắng, giọng hót rất trong và cao. + Dìu dặt: âm thanh lúc nhanh, lúc chậm một cách nhịp nhàng và êm nhẹ. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ - HS luyện đọc theo cặp và sửa sai nhóm. HS góp ý cho nhau. cho nhau (nếu có). Hoạtđộng 1:Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hoại mi hót vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đọc bài. Cả lớp đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. thầm văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17: - GV mời 1HS đọc câu hỏi 1 trong sgk: Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm cho những sự vật trên bầu trời thay đổi như thế nào? + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của những sự vật trên bầu trời khi nghe tiếng hót của hoạ mi. Cả nhóm nhận xét. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả - HS trả lời: Tiếng hót kì diệu của trước lớp. hoạ mi đã làm cho những sự vật trên - GV mời 1HS đọc câu hỏi 2 trong sgk: bầu trời thay đổi vì: trời bỗng sáng ra, những luồng sáng chiếu qua các chùm lộc mới nhú, rực rỡ hơn, da
  6. trời bỗng xanh hơn, những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhe nhàng hơn. Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi gì khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót? + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. Từng - 1 HS đọc. HS trong nhóm nói về sự thay đổi của những gợn sóng trên hồ khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót. Cả nhóm nhận xét. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả - HS trả lời: Những gợn sóng trên trước lớp. hồ trở nên lấp lánh thêm khi hoà - GV mời 1HS đọc câu hỏi 3 trong sgk: nhịp với tiếng hoạ mi hót. Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi nghe họa mi hót a. Các loài hoa (...) b. Các loài chim (...) + GV mời 2 HS nói theo gợi ý (có thể một - HS trả lời: bạn nói về sự thay đổi của các loài hoa, một a. Các loài hoa nghe tiếng hót trong bạn nói về sự thay đổi của các loài chim). suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của các màu sắc xanh tươi. các sự vật trên mặt đất khi nghe hoạmi hót. b. Các loài chim dạo lên những + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi trước lớp. sông đang đổi mới. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 4 trong sgk: - 1 HS đọc.
  7. Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ chọn tên nào? a. Sứ giả của mùa xuân. - 1 HS đọc. b. Họa mi và màu xuân. - HS trả lời: Đây là câu hỏi có đáp c. Họa mi hót. án mở, HS có thể lựa chọn một trong + GV hướng dẫn HS trả lời vào vở. những đáp án đã cho trong sách + GV yêu cầu 1-2HS đứng dậy trả lời câu nhưng cần nói được lí do vì sao chọn hỏi. đặt tên đó. 3. Thực hành: Hoạtđộng 2: Luyện đọc lại a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Họa mi hótvới giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b.Cách thức tiến hành: - GV đọc lại 1 lần toàn văn bản. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Họa mi hót. Hoạtđộng 3: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 17theo văn bản Họa mi hót. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo. phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 17:
  8. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đứng dậy đọc theo yêu cầu GV. câu hỏi 1: Các HS khác trong lớp theo dõi, lắng nghe. Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót của họa mi. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết các từ ngữ tìm được trên phiếu BT. Sau đó, cả - HS lắng nghe, thực hiện. nhóm thống nhất kết quả. + GV theo đõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả - HS trả lời: Từ ngữ trong bài đọc tả trước lớp. tiếng hót của hoạ mi là: vang lừng, - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu trong suối, dìu dặt, kì diệu. câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. + GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm. Từng HS viết câu của mình ra giấy nháp/ phiếu BT. Sau đó, cả nhóm đọc và nhận xét cho nhau. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả - HS trả lời: Tiếng hót vang lừng trước lớp. của họa mi làm bừng sáng cả một + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, khoảng trời rộng. sáng tạo. 4. Vận dụng
  9. - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc - Các nhóm trả lời. cho bố mẹ nghe. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm được. - Làm tính được trong trường hợp có 2 dấu phép tính. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT Thực hiện một số phép tính trong bảng nhân 2 *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK.Vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  10. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, đọc - HS đọc nối tiếp bảng nhân. bảng nhân 2. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng - 1-2 HS trả lời. kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - Học sinh làm bài cá nhân b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích - GV nêu: hợp vào ô trống. + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc - Học sinh nối tiếp báo cáo kết bảng nhân mấy? quả. + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 - Học sinh tương tác, thống nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. kết quả. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS tính được tích khi biết các thừa số của tích (theo mẫu) - Bài này ôn tập tính phép nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các hạng bằng nhau Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. - HS làm bài cá nhân.
  11. - HS kiểm tra bài cho nhau. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV kèm thêm cho Thái Bảo làm bài tâp: 5 +5 = ; 10 – 5 = ; 15 + 3 = ; 20 + 4 = . * Hướng dẫn hskt làm bài tập - Tuấn Sang làn bài vao vở sau 1. Tính đó học thuộc một số phép tính 2x 1= 2x2 = 2x3= 2x4 = 2x5 = 2x6 = 2x 7 = 2 x 8 = 2 x 9 = 2 x 10 = Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS đọc yêu cầu. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS thực hiện phép nhân hai thừa số - HS làm bài cá nhân. theo mỗi cột rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu “?” tương ứng trong bảng - Các tích cần tính ở bài này đều đã được học - HS đổi chéo vở kiểm tra. trước đó. Tuy nhiên, nếu cần thiết thì GV có - 1-2 - HS chia sẻ bài làm. thể cho HS chuyển các tích về tổng các số hạng bằng nhau để tính Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Bước 1: Hoạt động cả lớp
  12. - Yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có - 2 -3 HS đọc yêu cầu. dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải các bài toán trong mỗi câu a và b - HS có thể dựa vào tranh để tính kết quả của các phép nhân - Tùy điều kiện, GV có thể cho HS trình bày - 1-2 HS trả lời lại các bài giải hoàn chỉnh - Câu a: Phân tích theo từng hàng (có 3 hàng, mỗi hàng có 5 quả bóng). Số quả bóng có tất cả là: 5 x 3 = 15 (quả). - Câu b: Phân tích theo từng cột (có 5 cột, mỗi cột có 3 quả bóng). Số quả bỏng cótất cả là: 3 x 5 = 15 (quả). - GV cho HS nhận xét: Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS nêu. - HS chia sẻ. Bài 4: a)- Gọi HS đọc yêu cầu bài. 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? b)- Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài toán cho biết gì? HS nêu, viết các số vào ô có dấu - Bài toán hỏi gì? “?” ở phép tính và đáp số của bài - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta giải. thực hiện phép tính như thế nào? 5 x 3 = 3 x 5 (cùng bằng15).
  13. - Y/c hs làm vở. - GV nhận xét bài HS. 3. Vận dụng ? Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời - Về nhà đọc thuộc lòng bảng nhân 2; đặt và - HS lắng nghe và thực hiện. giải thêm các bài toán có dạng vừa học cho anh chị hoặc bố mẹ cùng xem . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ Buổi chiều: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật(t2)? +Nêu những việc làm có lợi đến môi -2-3 HS trả lời. trường sống của động vật và thực vật? + Lợi ích của việc làm đó. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới:
  14. 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống. - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.70. - HS đọc. - GV phát phiếu học tập. - HS thực hiện. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - 1- 2 HS làm bảng lớp. Cả lớp chia sẻ. lớp. - HS trả lời. - GV thu, nhận xét một số phiếu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2.2. Vận dụng: *Hoạt động 1: Xử lý tình huống. - YC HS quan sát tranh trong sgk/tr.70. - HS lắng nghe. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS trả lời theo hướng dẫn của GV. + Em nhìn thấy ai trong hình? - Minh, em của Minh và bố của Minh. + Từng người đang làm gì? - Em của Minh định vứt rác xuống hồ + Nếu là Minh em sẽ làm gì trong tình nước; Minh ngăn lại. huống trên? - GV tổ chức cho HS đóng vai theo - HS thực hiện. nhóm. - GV nhận xét. + Việc làm của Minh đem lại lợi ích gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. *Hoạt động 2: Liên hệ thực tế - Cho HS đọc câu hỏi trong sgk/tr.71. - HS đọc. - GV phát phiếu học tập thảo luận theo - HS thực hiện. nhóm bàn 6 em một nhóm. *Bước 1: Phát phiếu học tập. *Bước 2: YC HS hoàn thành vào - HS trình bày kết quả thảo luận. phiếu. - HS lắng nghe. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS đọc nội dung chốt kiến - HS đọc. thức của Mặt trời. 3. Củng cố, dặn dò:
  15. - Quan sát và cho cô biết bạn Minh đang - HS trả lời. làm gì? - Theo em bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác? Vì sao phải làm như vậy? - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Luyện viết chữ R cỡ nhỏ viết câu Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R.
  16. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho các nhóm thi viết chữ hoa Q và trình bày cách viết chữ - Các nhóm tiến hành viết và trao đổi về hoa Q. cách viết. - GV mời 2 nhóm thi trình bày viết chữ hoa Q. - Các nhóm trình bày. - Cả lớp bình chọn đội thắng và giới thiệu bài mới. - HS nhắc lại tên bài nối tiếp hàng dọc. 2. Khám phá: thực hành a. Viết chữ hoa Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa R: cỡ vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li. Gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P. Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối - HS quan sát. liền với nhau tạo vòng xoắn ở giữa. + Quy trình viết: Nét 1: Đặt bút trên - HS quan sát, lắng nghe. đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết
  17. nét móc ngược trái (đầu móc cong vào - HS luyện viết bảng con. phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa - HS quan sát, lắng nghe. đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết trên bảng con chữ viết hoa R và viết chữ viết hoa R cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV kiểm tra bài tập viết của HS . * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu - HS viết. ứng dụng. b. Cách thức tiến hành: - GV viết câu ứng dụng lên bảng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - HS thực hiện. - GV yêu cầu 2 - 3HS đọc thành tiếng câu ứng dụng. - 2 - 3 HS đọc thành tiếng câu ứng dụng. - GV lưu ý HS chữ viết hoa, độ cao và - HS lắng nghe. khoảng cách của các con chữ. + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
  18. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết. + GV lưu ý HS cách cầm bút đúng - HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết . cách, ngồi viết đúng tư thế. (HSKT viết được chữ hoa R; - GV hỗ trợ HSKT viết bài - Nhận xét, động viên HS. - Tuấn Sang luyện viết chữ cỡ nhỏ - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. 3. Vận dụng - Về nhà viết lại chữ hoa R và chia sẻ cho mọi người về cách viết chữ hoa R. - Dăn dò tiết hoc sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT ĐI NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG HAI TAY CHỐNG HÔNG. I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT 1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng.
  19. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội   Khởi động 2x8N                                                                                                                                                                                  
  20. - Xoay các khớp cổ dung, yêu cầu giờ - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, học GV. hông, gối,... 2x8N - GV HD học sinh - Bài thể dục PTC 2-3’ khởi động.  - Trò chơi “kết bạn”   - GV hô nhịp, HS - HS Chơi trò chơi. tập 16-18’ - GV hướng dẫn  II. Phần cơ bản: chơi - Kiến thức. 1 lần - Ôn đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng hai tay phối hợp tự - HS quan sát GV nhiên. làm mẫu  - Ôn đi nhanh dần  theo vạch kẻ thẳng - GV làm mẫu lại  hai tay chống hông. động tác kết hợp - HS tiếp tục quan sát - Ôn đi nhanh yêu cầu kĩ thuật - Đội hình tập luyện chuyển sang chạy động tác. đồng loạt. theo vạch kẻ thẳng.  ---------------- - Ôn bài tập phối hợp 1 lần - Cho 2 HS lên thực  ---------------- di chuyển nhanh dần hiện lại động tác.  theo vạch kẻ thẳng. - GV cùng HS nhận ĐH tập luyện theo tổ -Luyện tập xét, đánh giá tuyên   Tập đồng loạt 4 lần dương.   