Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_20_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài
- Tuần 20 Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỌA MI HÓT ( 2T) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Họa mi hót với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * HSK luyện đọc 1 – 2 đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hình trong phần Đọc sgk trang 16 và trả lời hỏi: Hình ảnh được thể hiện trong câu hỏi: Hình ảnh trong bức tranh thể hiện bức tranh là những hình ảnh của mùa nào trong năm? Em thích nhất hình ảnh mùa xuân. Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? chú chim (hoa đào, hoa hồng,...) trong bức tranh.
- - GV dẫn dắt vấn đề: Mùa xuân là mùa của cây chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ đua nhau khoe sắc. Có rất nhiều tín hiệu để cho biết mùa xuân đã về như: hòa đào, hòa mai nở rộ, cánh én cháo liệng trên bầu trời. Và một trong số những tín hiệu cho biết mùa xuân về đó chính là chú chim họa mi. Để tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim họa mi xinh đẹp, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Họa mi hót. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Họa mi hót trong trang 16,17 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm - GV đọc mẫu toàn văn bản, rõ ràng, ngắt theo. nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS luyện đọc theo GV một số từ - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát ngữ khó. âm: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, cợn sóng, vui sướng,... - HS luyện đọc nhẩm theo GV. - GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những làn mây trắng trắng hơn,/ xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn.;.... - HS đọc bài. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: + HS1: từ đầu đến “kì diệu”. + HS2: tiếp theo đến “đổi mới” + HS3: phần còn lại. - HS đọc chú giải từ ngữ: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc chú thích + Luồng sáng: ánh sóng di chuyển ở mục từ ngữ. theo một chiều nhất định.
- - GV giải thích: chim họa mi là loài chim + Lộc: lá mới bắt đầu mọc vào mùa nhỏ, lông màu nâu vàng, trên mí mắt có xuân. vành lông trắng, giọng hót rất trong và cao. + Dìu dặt: âm thanh lúc nhanh, lúc chậm một cách nhịp nhàng và êm nhẹ. - HS luyện đọc theo cặp và sửa sai - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ cho nhau (nếu có). nhóm. HS góp ý cho nhau. Hoạtđộng 1:Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hoại mi hót vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1HS đọc bài. Cả lớp đọc - HS trả lời: Tiếng hót kì diệu của thầm văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hoạ mi đã làm cho những sự vật trên hỏi trong sgk trang 17: bầu trời thay đổi vì: trời bỗng sáng - GV mời 1HS đọc câu hỏi 1 trong sgk: ra, những luồng sáng chiếu qua các Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm chùm lộc mới nhú, rực rỡ hơn, da cho những sự vật trên bầu trời thay đổi trời bỗng xanh hơn, những làn mây như thế nào? trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhe + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. nhàng hơn. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi - 1 HS đọc. của những sự vật trên bầu trời khi nghe - HS trả lời: Những gợn sóng trên tiếng hót của hoạ mi. Cả nhóm nhận xét. hồ trở nên lấp lánh thêm khi hoà + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả nhịp với tiếng hoạ mi hót. trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 2 trong sgk:
- Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi gì khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót? + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của những gợn sóng trên hồ khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót. Cả nhóm nhận xét. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả - HS trả lời: trước lớp. a. Các loài hoa nghe tiếng hót trong - GV mời 1HS đọc câu hỏi 3 trong sgk: suốt của hoạ mi chợt bừng giấc, Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ trên mặt đất khi nghe họa mi hót các màu sắc xanh tươi. a. Các loài hoa (...) b. Các loài chim dạo lên những b. Các loài chim (...) khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi + GV mời 2 HS nói theo gợi ý (có thể một sông đang đổi mới. bạn nói về sự thay đổi của các loài hoa, một - 1 HS đọc. bạn nói về sự thay đổi của các loài chim). + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi nghe hoạmi hót. - 1 HS đọc. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả - HS trả lời: Đây là câu hỏi có đáp trước lớp. án mở, HS có thể lựa chọn một trong - GV mời 1HS đọc câu hỏi 4 trong sgk: những đáp án đã cho trong sách Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ nhưng cần nói được lí do vì sao chọn chọn tên nào? đặt tên đó. a. Sứ giả của mùa xuân. b. Họa mi và màu xuân.
- c. Họa mi hót. + GV hướng dẫn HS trả lời vào vở. + GV yêu cầu 1-2HS đứng dậy trả lời câu hỏi. 3. Thực hành: Hoạtđộng 2: Luyện đọc lại a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Họa mi hótvới giọng đọc rõ - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo. ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HS đứng dậy đọc theo yêu cầu GV. b.Cách thức tiến hành: Các HS khác trong lớp theo dõi, - GV đọc lại 1 lần toàn văn bản. lắng nghe. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Họa mi hót. Hoạtđộng 3: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS trả - HS lắng nghe, thực hiện. lời các câu hỏi trong sgk trang 17theo văn bản Họa mi hót. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 17: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: - HS trả lời: Từ ngữ trong bài đọc tả Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng tiếng hót của hoạ mi là: vang lừng, hót của họa mi. trong suối, dìu dặt, kì diệu.
- + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết các từ ngữ tìm được trên phiếu BT. Sau đó, cả nhóm thống nhất kết quả. + GV theo đõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: - HS trả lời: Tiếng hót vang lừng Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm của họa mi làm bừng sáng cả một được. khoảng trời rộng. + GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm. Từng HS viết câu của mình ra giấy nháp/ phiếu BT. Sau đó, cả nhóm đọc và nhận xét cho nhau. - Các nhóm trả lời. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, sáng tạo. 4. Vận dụng - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà. - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT
- VIẾT: CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * HSKT: Luyện viết chữ R cỡ nhỏ viết câu Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho các nhóm thi viết - Các nhóm tiến hành viết và trao đổi về chữ hoa Q và trình bày cách viết chữ cách viết. hoa Q. - Các nhóm trình bày. - GV mời 2 nhóm thi trình bày viết - HS nhắc lại tên bài nối tiếp hàng dọc. chữ hoa Q.
- - Cả lớp bình chọn đội thắng và giới thiệu bài mới. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: thực hành a. Viết chữ hoa Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa R: cỡ vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao - HS quan sát. 2,5 li. Gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P. - HS quan sát, lắng nghe. Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối - HS luyện viết bảng con. liền với nhau tạo vòng xoắn ở giữa. + Quy trình viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; - HS quan sát, lắng nghe. Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - HS viết.
- - GV yêu cầu HS viết trên bảng con chữ viết hoa R và viết chữ viết hoa R - HS thực hiện. cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV kiểm tra bài tập viết của HS . * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. b. Cách thức tiến hành: - GV viết câu ứng dụng lên bảng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - 2 - 3 HS đọc thành tiếng câu ứng dụng. - GV yêu cầu 2 - 3HS đọc thành tiếng - HS lắng nghe. câu ứng dụng. - GV lưu ý HS chữ viết hoa, độ cao và khoảng cách của các con chữ. + Viết chữ hoa R đầu câu. + Cách nối từ R sang ư. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ - HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết . cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. (HSKT viết được chữ hoa R; kèm - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết. H.T.Sang, Q.Cường, A.Duy viết đảm bảo + GV lưu ý HS cách cầm bút đúng tốc độ) cách, ngồi viết đúng tư thế. - Hoàng Nhật luyện viết chữ cỡ nhỏ - GV hỗ trợ HSKT viết bài - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. - Nhận xét, động viên HS. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng
- - Về nhà viết lại chữ hoa R và chia sẻ cho mọi người về cách viết chữ hoa R. - Dăn dò tiết hoc sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) ______________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: HỒ NƯỚC VÀ MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Cùng các bạn tham gia dựng lại được câu chuyện theo vai của nhân vật Người dẫn chuyên. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. - HSKT: lắng nghe bank kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Khởi động: ? Tiết Nói và nghe tuần trước ta học - Chuyện bốn mùa. bài gì? - Tổ chức cho HS thi kể lại các đoạn - HS tham gia chơi. trong Chuyện bốn mùa bằng hình thức chơi trò chơi Ô cửa bí mật ( mỗi ô cửa là một đoạn). - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 4 bức tranh, trả lời các câu hỏi gợi ý của từng tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan kĩ 4 bức tranh - HS quan sát tranh. trong câu chuyện Hồ nước và mây. - HS làm việc nhóm 4 , phán đoán nội dung từng tranh.
- - HS trả lời: Đoán nội dung của từng tranh: + Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng, - GV cho HS làm việc theo nhóm. Yêu nhăn mặt nói với chị mây: “Tôi cầu HS dựa vào hướng dẫn, đoán nội đẹp lên dưới ánh nắng, thế mà dung từng tranh. Từng HS trong trả lời, chị lại che mất”. nhóm trưởng tổng hợp lại câu trả lời. + Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi, cạn - GV mời 2-3 nhóm trình bày kết quả. tận đáy. Nó buồn bã cầu cứu: “Chị - GV nhận xét, đánh giá. mây ơi, không có chị tôi chết mất... + Tranh 3: Chị mây màu đen, bay tới hồ nước và cho mưa xuống. Hồ nước đầy lên, tràn căng sức sống. + Tranh 4: Chị mây lúc này chuyển sang màu trắng và gầy hẳn đi. Chị nói với hồ nước: “Không có em, Hoạtđộng 2: Nghe kể chuyện chị cũng yếu hẳn đi!” Hồ nước a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS mỉm cười, có vẻ đã nghĩ ra cách nghe GV kể câu chuyện Hồ nước và giúp chị mây. mây; đối chiếu lại nội dung mà HS đã dự đoán ở bài tập trên. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu câu chuyện có nhân vật hồ nước và mây. - GV kể chuyện kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh (thỉnh thoảng
- dừng lại để hỏi HS mây nói gì, hồ nước nói gì tiếp theo,...) HỒ NƯỚC VÀ MÂY (1) Vào một ngày cuối xuân, mặt hồ lấp lánh dưới nắng. Bỗng, một cơn gió đưa chị mây sà thấp xuống mặt hồ. Hồ nước cuộn sóng nói: - HS lắng nghe GV kể chuyện, kết hợp - Tôi đẹp lên dưới ánh nắng, thế mà chị quan sát tranh. lại che mất. - Không có chị che nắng thì em gặp nguy đấy! - Chị mây đáp. - Tôi cần gì chị! Chị mây giận hổ nước nên đã bay đi. (2) Mùa hè, dưới cái nắng gay gắt, hổ nước bị bốc hơi, cạn trơ tận đáy. Nó cầu cứu: - Chị mây ơi, không có chị tôi chết mất. Bầy tôm cá trong hồ cũng than: - Chúng tôi cũng không sống được nếu hồ cạn thế này! (3) Nghe tiếng kêu của hồ nước và bầy tôm cá, chị mây không giận hồ nước nữa,bay về và cho mưa xuống. Hồ nước đây lên, tràn căng sức sống.
- (4) Qua mùa thu, sang mùa đông, chị mây ngày càng mảnh mai, hao gầy như dải lụa mỏng. Chị ghé xuống hồ và nói: - Không có em, chị cũng yếu hẳn đi. Thế là hồ nước lao xao gợn sóng: - Để em tìm cách giúp chị! Hồ nước gọi ông mặt trời rọi nắng xuống cho nước bốc hơi lên. Chị mây khoẻ dần, nặng dần để chuẩn bị mưa xuống. - GV kể lại câu chuyện lần thứ 2, lưu ý HS nhớ các chi tiết và lời thoại chính. Hoạtđộng3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS sau khi đã nghe GV kể câu chuyện Hồ - HS lắng nghe GV kể chuyện lần 2, nước và mây, HS kể lại từng đoạn của kết hợp quan sát 4 bức tranh, chú ý vào câu chuyện theo tranh trong sgk, theo những chi tiết và lời thoại chính. trí nhớ. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS: + HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đối thoại của các nhân vật (GV nhắc
- HS không phải kể đúng từng câu, từng - HS lắng nghe, thực hiện. chữ mà GV đã kể). + HS tập kể chuyện theo cặp, từng HS kể toàn bộ câu chuyện rồi góp ý cho nhau. -GV nhận xét, khen ngợi. - GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của - HS kể. câu chuyện trước lớp. - HS nhận xét. Hoạt động 4: Nói với người thân về - 4 HS kể lại theo 4 đoạn. điều em đã học được từ câu chuyện Hồ nước và mây a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS thực hiện hoạt động ở nhà, nói với người thân về điều mà mình đã thu nhận được sau khi đọc câu chuyện Hồ nước và mây. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS: HS nhớ lại nội dung câu chuyện đã kể, nói 2 - 3 câu về bài học mình thu nhận được từ câu - HS thực hiện hoạt động ở nhà: Sau chuyện. HS có thể nói lại cho bạn hoặc khi đọc câu chuyện Hồ nước và mây, người thân nghe. em rút ra bài học: không nên kiêu 3. Vận dụng căng, coi thường người khác.
- - Về kể lại câu chuyện cho người thân - HS thực hiện ở nhà. cùng nghe . IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ____________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm được. - Làm tính được trong trường hợp có 2 dấu phép tính. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * HSKT Thực hiện một số phép tính trong bảng nhân 2 - Kèm thêm cho Thanh Hào; Phi Dũng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT
- - HS: SGK.Vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, đọc - HS đọc nối tiếp bảng nhân. bảng nhân 2. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc yêu cầu. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng - HS thực hiện lần lượt các YC. kết quả làm như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - Học sinh làm bài cá nhân b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. - Đếm thêm 2 rồi viết số thích - GV nêu: hợp vào ô trống. + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc - Học sinh nối tiếp báo cáo kết bảng nhân mấy? quả. + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2
- - Nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh tương tác, thống nhất Bước 1: Hoạt động cả lớp kết quả. - Yêu cầu HS tính được tích khi biết các thừa số của tích (theo mẫu) - Bài này ôn tập tính phép nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các hạng bằng nhau Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. - HS kiểm tra bài cho nhau. - HS làm bài cá nhân. - GV kèm thêm cho Quốc Huy làm bài tâp: - HS đổi chéo vở kiểm tra. 5 +5 = ; 10 – 5 = ; 15 + 3 = ; 20 + 4 = . * Hướng dẫn hskt làm bài tập - 2 -3 HS đọc yêu cầu. 1. Tính 2x 1= 2x2 = 2x3= 2x4 = 2x5 = 2x6 = 2x 7 = 2 x 8 = 2 x 9 = 2 x 10 = -Hoàng Nhật làn bài vao vở sau Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 đó học thuộc một số phép tính - HS đọc yêu cầu. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS thực hiện phép nhân hai thừa số theo mỗi cột rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu “?” tương ứng trong bảng - Các tích cần tính ở bài này đều đã được học trước đó. Tuy nhiên, nếu cần thiết thì GV có
- thể cho HS chuyển các tích về tổng các số hạng bằng nhau để tính Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS đổi chéo vở kiểm tra. - 1-2 - HS chia sẻ bài làm. - 2 -3 HS đọc yêu cầu. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải các bài toán trong mỗi câu a và b - HS có thể dựa vào tranh để tính kết quả của các phép nhân - Tùy điều kiện, GV có thể cho HS trình bày lại các bài giải hoàn chỉnh - Câu a: Phân tích theo từng hàng (có 3 hàng, - 1-2 HS trả lời mỗi hàng có 5 quả bóng). Số quả bóng có tất cả là: 5 x 3 = 15 (quả). - Câu b: Phân tích theo từng cột (có 5 cột, mỗi cột có 3 quả bóng). Số quả bỏng cótất cả là: 3 x 5 = 15 (quả). - GV cho HS nhận xét:
- Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS làm bài cá nhân. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 4: - HS nêu. a)- Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? 2 -3 HS đọc. b)- Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - HS làm bài cá nhân. - Y/c hs làm vở. HS nêu, viết các số vào ô có dấu - GV nhận xét bài HS. “?” ở phép tính và đáp số của bài giải. 5 x 3 = 3 x 5 (cùng bằng15). 3. Vận dụng - HS trả lời ? Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe và thực hiện.

