Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

docx 86 trang Phương Khánh 20/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_20_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20 Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ ĐÓN NĂM MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Lắng nghe và hát bài hát Qốc ca và Đội ca trong buổi chào cờ. - HS tìm đọc bài hát hoặc bài thơ về Tết và mùa xuân biểu diễn trước lớp. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện một việc chung, thể hiện ý thức cao của mỗi học sinh. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động về Tết và mùa xuân. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Bài hát về Tết và mùa xuân. - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. Hoạt động 2: Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập 1. GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS tham gia - HS chuẩn bị. cuộc thi. - HS tham gia Hội diễn văn nghệ - GV tổ chức cho HS tham gia Hội diễn văn “Chào năm mới” nghệ “Chào năm mới” theo kế hoạch của nhà trưởng. - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về các hoạt động trong chương trình; chia sẻ - HS nghiêm túc và cổ vũ các bạn.
  2. điều đó với bạn bè và gia đình. Nếu lớp có tiết mục biểu diễn tại Hội diễn văn nghệ thì GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong. Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động - GV tổng nhận xét khen ngợi học sinh biểu tham gia Hội diễn văn nghệ “Chào năm - HS vỗ tay khen ngợi bạn. mới” - GV nêu câu hỏi: Tết đến, ai cũng hân - HS nêu ý kiến. hoan mong đợi. Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? - HS nghe để về nhà thực hiện. * GV kết luận - Dặn học sinh về nhà hát bài chào đón mùa - HS chuẩn bị. xuân - Chuẩn bị cho tiết học sau HĐ theo chủ đề Tết Nguyên đán - Gv tổng kết hoạt động. . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: HỌA MI HÓT (TIẾT 1+2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Họa mi hót với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên). - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. *Giúp đỡ thêm cho HS: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại
  3. cách phát âm, đưa tay viết một số chữ cái tùy theo khả năng của em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng ĐT. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát câu hỏi: Hình ảnh được thể hiện hình trong phần Đọc sgk trang 16 và trả lời trong bức tranh là những hình ảnh câu hỏi: Hình ảnh trong bức tranh thể hiện của mùa xuân. Em thích nhất hình mùa nào trong năm? Em thích nhất hình ảnh ảnh chú chim (hoa đào, hoa nào trong bức tranh? hồng,...) trong bức tranh. - GV dẫn dắt vấn đề: Mùa xuân là mùa của cây chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ đua nhau khoe sắc. Có rất nhiều tín hiệu để cho biết mùa xuân đã về như: hòa đào, hòa mai nở rộ, cánh én cháo liệng trên bầu trời. Và một trong số những tín hiệu cho biết mùa xuân về đó chính là chú chim họa mi. Để tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim họa mi xinh đẹp, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Họa mi hót. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Họa mi hót trong trang 16,17 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm - GV đọc mẫu toàn văn bản, rõ ràng, ngắt theo. nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - HS luyện đọc theo GV một số từ ngữ khó.
  4. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát - HS luyện đọc nhẩm theo GV. âm: luồng sáng, rực rỡ, trong suốt, cợn sóng, vui sướng,... - GV hướng dẫn HS ngắt, nghỉ ở những câu dài: Da trời/ bỗng xanh hơn,/ những - HS đọc bài. làn mây trắng trắng hơn,/ xốp hơn,/ trôi nhẹ nhàng hơn.;.... - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: + HS1: từ đầu đến “kì diệu”. - HS đọc chú giải từ ngữ: + HS2: tiếp theo đến “đổi mới” + Luồng sáng: ánh sóng di chuyển + HS3: phần còn lại. theo một chiều nhất định. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc chú thích + Lộc: lá mới bắt đầu mọc vào ở mục từ ngữ. mùa xuân. - GV giải thích: chim họa mi là loài chim + Dìu dặt: âm thanh lúc nhanh, lúc nhỏ, lông màu nâu vàng, trên mí mắt có chậm một cách nhịp nhàng và êm vành lông trắng, giọng hót rất trong và cao. nhẹ. - HS luyện đọc theo cặp và sửa sai cho nhau (nếu có). - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp/ *Giúp đỡ thêm cho HS: Phú Gia, nhóm. HS góp ý cho nhau. Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy Tiết 2 đọc và TLCH trong bài. Hoạt động 1:Trả lời câu hỏi - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả Tường Lâm tập giao tiếp với cô lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản và các bạn, ôn lại cách phát âm, Hoại mi hót vừa đọc. đưa tay viết một số chữ cái tùy b. Cách thức tiến hành: theo khả năng của em. - GV yêu cầu 1HS đọc bài. Cả lớp đọc thầm văn bản để chuẩn bị trả lời các câu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. hỏi trong sgk trang 17: - GV mời 1HS đọc câu hỏi 1 trong sgk: - HS trả lời: Tiếng hót kì diệu của Câu 1: Tiếng hót kì diệu của họa mi đã làm hoạ mi đã làm cho những sự vật cho những sự vật trên bầu trời thay đổi trên bầu trời thay đổi vì: trời bỗng như thế nào? sáng ra, những luồng sáng chiếu + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. qua các chùm lộc mới nhú, rực rỡ Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi hơn, da trời bỗng xanh hơn, những của những sự vật trên bầu trời khi nghe làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, tiếng hót của hoạ mi. Cả nhóm nhận xét. trôi nhe nhàng hơn.
  5. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả - 1 HS đọc. trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 2 trong sgk: - HS trả lời: Những gợn sóng trên Câu 2: Những gợn sóng trên hồ có thay đổi hồ trở nên lấp lánh thêm khi hoà gì khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót? nhịp với tiếng hoạ mi hót. + GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của những gợn sóng trên hồ khi hòa nhịp với tiếng họa mi hót. Cả nhóm nhận xét. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 3 trong sgk: - HS trả lời: Câu 3: Nói tiếp sự thay đổi của các sự vật a. Các loài hoa nghe tiếng hót trên mặt đất khi nghe họa mi hót trong suốt của hoạ mi chợt bừng a. Các loài hoa (...) giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày b. Các loài chim (...) đủ các màu sắc xanh tươi. + GV mời 2 HS nói theo gợi ý (có thể một b. Các loài chim dạo lên những bạn nói về sự thay đổi của các loài hoa, một khúc nhạc tưng bừng, ngợi ca núi bạn nói về sự thay đổi của các loài chim). sông đang đổi mới. + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. - 1 HS đọc. Từng HS trong nhóm nói về sự thay đổi của các sự vật trên mặt đất khi nghe hoạmi hót. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc câu hỏi 4 trong sgk: Câu 4: Nếu được đặt tên cho bài đọc, em sẽ - 1 HS đọc. chọn tên nào? - HS trả lời: Đây là câu hỏi có đáp a. Sứ giả của mùa xuân. án mở, HS có thể lựa chọn một b. Họa mi và màu xuân. trong những đáp án đã cho trong c. Họa mi hót. sách nhưng cần nói được lí do vì + GV hướng dẫn HS trả lời vào vở. sao chọn đặt tên đó. + GV yêu cầu 1-2HS đứng dậy trả lời câu hỏi. 3. Thực hành: Hoạt động 2: Luyện đọc lại a. Mụctiêu:Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Họa mi hótvới giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b.Cách thức tiến hành:
  6. - GV đọc lại 1 lần toàn văn bản. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm toàn bộ văn bản Họa mi hót. theo. Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản - HS đứng dậy đọc theo yêu cầu đọc GV. a. Mục tiêu:Thông qua hoạt động, HS trả Các HS khác trong lớp theo dõi, lời các câu hỏi trong sgk trang 17theo văn lắng nghe. bản Họa mi hót. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 17: - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Tìm trong bài đọc từ ngữ tả tiếng hót của họa mi. - HS trả lời: Từ ngữ trong bài đọc + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm tả tiếng hót của hoạ mi là: vang có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết các từ lừng, trong suối, dìu dặt, kì diệu. ngữ tìm được trên phiếu BT. Sau đó, cả nhóm thống nhất kết quả. + GV theo đõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - HS trả lời: Tiếng hót vang lừng + GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm. Từng của họa mi làm bừng sáng cả một HS viết câu của mình ra giấy nháp/ phiếu khoảng trời rộng. BT. Sau đó, cả nhóm đọc và nhận xét cho nhau. + GV yêu cầu 2-3 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - Các nhóm trả lời. + GV khen ngợi những HS đặt câu hay, sáng tạo. 4. Vận dụng - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà.
  7. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: - Hoạt động luyện đọc lại GV HS tự thực hành ở nhà. __________________________________________ TOÁN TIẾT 96: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS củng cố bảng nhân 2, vận dụng tính nhẩm được. - Làm tính được trong trường hợp có 2 dấu phép tính. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT - HS: SGK.Vở ôli. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  8. 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện, đọc - HS đọc nối tiếp bảng nhân. bảng nhân 2. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Thực hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Gọi HS đọc YC bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết - 1-2 HS trả lời. quả làm như thế nào? - Học sinh làm bài cá nhân - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - Đếm thêm 2 rồi viết số thích b) HDHS điền lần lượt kết quả theo dấu. hợp vào ô trống. - GV nêu: - Học sinh nối tiếp báo cáo kết + Muốn điền được kết quả ta phải học thuộc bảng quả. nhân mấy? - Học sinh tương tác, thống nhất + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 2 kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS tính được tích khi biết các thừa số của tích (theo mẫu) - Bài này ôn tập tính phép nhân bằng cách chuyển thành phép cộng các hạng bằng nhau Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS làm bài cá nhân. - HS hoàn thành bài vào vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS kiểm tra bài cho nhau. - GV kèm thêm cho Quốc Huy làm bài tâp: - 2 -3 HS đọc yêu cầu. 5 +5 = ; 10 – 5 = ; 15 + 3 = ; 20 + 4 = . Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS đọc yêu cầu.
  9. Bước 1: Hoạt động cả lớp - Yêu cầu HS thực hiện phép nhân hai thừa số theo mỗi cột rồi nêu, viết kết quả vào ô có dấu “?” tương ứng trong bảng - Các tích cần tính ở bài này đều đã được học trước đó. Tuy nhiên, nếu cần thiết thì GV có thể - HS làm bài cá nhân. cho HS chuyển các tích về tổng các số hạng bằng - HS đổi chéo vở kiểm tra. nhau để tính - 1-2 - HS chia sẻ bài làm. Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS hoàn thành bài vào vở. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - 2 -3 HS đọc yêu cầu. Bước 1: Hoạt động cả lớp - 1-2 HS trả lời - Yêu cầu HS nêu, viết số thích hợp vào ô có dấu “?” ở phép tính và đáp số của bài giải các bài toán trong mỗi câu a và b - HS có thể dựa vào tranh để tính kết quả của các phép nhân - Tùy điều kiện, GV có thể cho HS trình bày lại các bài giải hoàn chỉnh - Câu a: Phân tích theo từng hàng (có 3 hàng, - HS làm bài cá nhân. mỗi hàng có 5 quả bóng). - HS đổi chéo vở kiểm tra. Số quả bóng có tất cả là: 5 x 3 = 15 (quả). - Câu b: Phân tích theo từng cột (có 5 cột, mỗi cột có 3 quả bóng).
  10. Số quả bỏng cótất cả là: 3 x 5 = 15 (quả). - GV cho HS nhận xét: - HS nêu. Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS chia sẻ. - HS hoàn thành bài vào vở. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời - HS làm bài cá nhân. HS nêu, viết các số vào ô có dấu Bài 4: “?” ở phép tính và đáp số của a)- Gọi HS đọc yêu cầu bài. bài giải. - Bài toán cho biết gì? 5 x 3 = 3 x 5 (cùng bằng15). - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 5 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? b)- Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe và thực hiện. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết 7 con cua có bao nhiêu càng ta thực hiện phép tính như thế nào? - Y/c hs làm vở. - GV nhận xét bài HS. 3. Vận dụng ? Hôm nay em học bài gì? - Về nhà đọc thuộc lòng bảng nhân 2; đặt và giải thêm các bài toán có dạng vừa học cho anh chị hoặc bố mẹ cùng xem . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Bài 4 trang 11 HS làm bài ở nhà với sự hỗ trợ của PH. __________________________________________ Chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT? (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  11. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. * Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. * GDKNS Kĩ năng bảo vệ môi trường : Biết một số động vật , thực vật phổ biến và vai trò của chúng để có ý thức bảo vệ và chăm sóc . *QTE: Bổn phận của trẻ em với nhà trường -CDS: Sử dụng một số phần mềm điều khiển của thiết bị số thông dụng (máy tính, tivi, ipad,..) Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể thay đổi đến môi trường sống của thực vật, động vật * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: + Tranh, ảnh SGK phóng to (nếu có). + Phiếu có sơ đồ: “Việc làm của con người” và “Việc em có thể làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật” cho các nhóm. 2. HS: Tìm hiểu về các việc làm của người dân địa phương làm ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật bằng việc phỏng vấn những người lớn ở gia đình và địa phương. III. TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động -Cho HS hát và khởi đông bài hát: Con chim -HS hts và khởi động vành khuyên 2. Thực hành Mục tiêu: HS tích cực thảo luận và tất cả các em đều được nói để đưa ra các việc làm vừa - HS hoàn thiện sơ đồ theo nhóm sức. - Các nhóm báo cáo sản phẩm Cách tiến hành: của nhóm mình.
  12. - GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thiện sơ đồ. - GV gọi một vài nhóm báo cáo sản phẩm trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng: Mục tiêu: HS vui vẻ, tự tin diễn xuất trong tình huống và báo cáo kết quả điểu tra ở địa phương về các việc làm thay đổi môi trường sống của động vật, thực vật. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 70 và trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. • Minh, em của Minh và bố của Minh • Em của Minh đang định vứt rác xuống hồ nước; Minh ngăn lại - HS thảo luận, đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm xử lí tình • Em nhìn thấy ai ở trong hình? huống. • Từng người đang làm gì? - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS. Yêu cầu các nhóm thảo luận về tình huống và trả lời câu hỏi: Nếu là Minh, em sẽ làm gì trong tình huống trên? Sau đó phân vai xử lí tình huống. - GV gọi 1 - 2 nhóm lên xử lí tình huống trước - HS tìm hiểu và ghi lại kết quả lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. điều tra người dân địa phương. Bước 2: Thực hiện hoạt động 2
  13. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để ghi lại kết quả điều tra người dân địa phương về các việc làm khiến cho môi trường sống của thực vật và động vật bị thay đổi. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và khen ngợi các nhóm. - HS đọc lời chốt: Bảo vệ môi - GV có thể cho HS khai thác nội dung chốt kiến trường sống của động vật và thức của Mặt Trời. thực vật là trách nhiệm của mỗi - GV cho HS quan sát hình chốt và hỏi: người. • Bạn Minh đang làm gì? • Theo em, bạn Minh sẽ bỏ chai vào thùng nào trong 3 thùng rác đó? • Vì sao lại cần làm như vậy? - GV yêu cầu HS liên hệ với việc vứt rác của bản thân và nói ý định thực hiện phân loại rác của HS. * GDKNS Kĩ năng bảo vệ môi trường: Biết một số động vật, thực vật phổ biến và vai trò -HS có ý thức bảo vệ và chăm của chúng. sóc. *QTE: Bổn phận của trẻ em với nhà trường về - HS có bổn phận bảo vệ thực việc vật trong khuôn viên với nhà *CDS: trường. -Xác định nhu cầu thông tin cần tìm về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật . -HS có thể biết cách truy cập dữ liệu, thông tin về bảo vệ môi
  14. - Tìm kiếm được dữ liệu, thông tin về một số trường sống của thực vật và việc làm của con người có thể làm thay đổi môi động vật trường sống của thực vật, động vật . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: __________________________________________ TOÁN TIẾT 97: BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hình thành bảng nhân 5, biết đếm thêm 5 (cách đều 5), tính nhẩm dựa vào bảng nhân 5. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận. - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Vở ghi, bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS thi đọc nối tiếp bảng nhân 2. - HS thi đọc nối tiếp bảng nhân 2 - GV dẫn dắt và bài. 2. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.12: - GV cho HS trải nghiệm trên vật thật - HS trải nghiệm trên vật thật
  15. - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm - Quan sát hoạt động của giáo viên và trả tròn lên bàn. lời có 5 chấm tròn. - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng - Học sinh trả lời. và hỏi: Có mấy chấm tròn? - Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - Năm chấm tròn được lấy 1 lần. - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép - Học sinh đọc phép nhân: 5 nhân 1 bằng nhân: 5 x 1= 5 (ghi lên bảng phép nhân 5. này). - Lập các phép tính 5 nhân với 3, 4, 5, - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính 6,..., 10 theo hướng dẫn của giáo viên. còn lại tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được phép tính mới giáo - Nghe giảng. viên ghi phép tính này lên bảng để có bảng nhân 5. *Nhận xét: Thêm 5 vào kết quả 5 x 2 = 10 ta được kết quả của phép nhân 5 x 3 = 15 - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được - Cả lớp nối tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần +Sau đó cho học sinh thời gian để tự học - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. thuộc lòng bảng nhân này. - Đọc bảng nhân. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc - Thi đọc thuộc bảng nhân 5. lòng. - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - HS xung phong đọc trước lớp, lắng nghe bảng nhân 5. bạn nhận xét, bổ sung. 5 x 1 = 5 5 x 2 = 10 5 x 3 = 15 5 x 4 = 20 5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 7 = 35 5 x 8 = 40 5 x 9 = 45 5 x 10= 50 3. Thực hành: Bài 1:Số?
  16. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt - HS thực hiện làm bài cá nhân. các yêu cầu: - HS đổi chéo kiểm tra. - Bảng có mấy hàng? Muốn điền được hàng kết quả làm như thế nào? - Y/c hs làm sgk. 1 hs làm bảng phụ - GV nêu: + Muốn điền được kết quả ta phải học - Bảng nhân 5. thuộc bảng nhân mấy? + Y/c hs đọc thuộc bảng nhân 5 - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hướng dẫn HSKT làm một số phép tính - 2 -3 HS đọc. nhân đơn giản - 1-2 HS trả lời. Bài 2:Tìm cánh hoa cho ong đậu? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Nhìn vào các hình ảnh trong sách con biết được điều gì? - Bảng nhân 5. - Y/c hs làm SGK - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS trả lời. - Muốn tìm chính xác cánh hoa của mỗi chú ong cần dựa vào bảng nhân mấy? 3. Vận dụng: ? Hôm nay em học bài gì? - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5. ? Muốn điền được kết quả tích tiếp theo cộng thêm mấy? -Về nhà em đọc thuộc bảng nhân 5 cho cả nhà nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: -Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các ví dụ đơn giản. __________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TẾT NGUYÊN ĐÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  17. - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán. - Cảm nhận được ngày Tết là ngày đặc biệt của gia đình, cảm thấy tự hào, hạnh phúc khi mình được tham gia chuẩn bị Tất. - Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận trong mỗi việc làm. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp - Năng lực tự học, tự chủ - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Năng lực thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. *QTE: 1. Bổn phận của trẻ em đối vớigia đình.4. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: (Trước buổi trải nghiệm) GV: -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Bài hát về “Ngày Tết quê em” (tác giả: Từ Huy); hoặc “Sắp đến Tết rồi” (tác giả: Hoàng Vân). HS:– SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có); III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV bật nhạc và cùng thống nhất động tác - HS nhảy múa trên nền ca từ của nhảy múa trên nền ca từ của bài hát. bài hát về ngày Tết. - Gợi ý lựa chọn bài hát: “Ngày Tết quê em” (tác giả: Từ Huy); hoặc “Sắp đến Tết rồi” (tác giả: Hoàng Vân). - HS lắng nghe - GV kết luận: Tết đến, ai cũng hân hoan mong đợi. Vì sao ai cũng mong Tết đến? Tết đến, chúng ta thường làm những gì? 2. Khám phá theo chủ đề. Mục tiêu: HS nhớ lại và kể một số công việc em đã từng làm cùng gia đình trong dịp Tết. - HS thảo luận theo nhóm và chia Cách tiến hành: sẻ.
  18. – GV mời HS chia sẻ theo nhóm: + Chia sẻ một số công việc em thường làm cùng gia đình trong dịp Tết? + Em thích nhất làm việc gì? + Em cảm thấy như thế nào khi cùng tham gia những công việc đó với gia đình? - Các nhóm vẽ lại lên giấy A1 một + Bố mẹ, người thân em đã nói gì khi thấy vài hoạt động ngày Tết mình đã em làm được việc đó? từng thực hiện. - GV cho mỗi nhóm vẽ lại lên giấy A1 một - Các nhóm trưng bày và giới thiệu vài hoạt động ngày Tết mình đã từng thực với các bạn. hiện. - GV mời nhóm đưa các bức tranh lên bảng để giới thiệu với các bạn. GV đề nghị nhận xét những công việc giống và khác nhau của các tổ nhóm. - Gv kết luận: Chúng ta nên tham gia cùng gia đình làm một số công việc phù hợp với khả năng trong dịp Tết như: dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa; chuẩn bị phong bao lì xì; lau lên gói bánh chưng; lau và bảy bàn thờ; đi chúc Tết họ hàng... 3. Mở rộng - Tổng kết theo chủ đề. (Luyện tập) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức, kinh - HS tham gia trò chơi “Nhìn hành nghiệm, kĩ năng đã có của HS về những công động, đoán việc làm” việc gia đình vào dịp Tết. - HS nghe phổ biến luật chơi và Cách tiến hành: tích cực tham gia. - Chơi trò chơi “Nhìn hành động, đoán việc làm” + GV phổ biến luật chơi: Mỗi HS nhớ lại một công việc gia đình vào dịp Tết và làm động tác để các bạn khác đoán xem đó là việc gì. + GV mời mỗi tổ một HS lên thể hiện để các tổ khác đoán. - GV kết luận: Trong dịp Tết, gia đình nào cũng bận rộn nhiều công việc, tuy vất vả nhưng vui và đầm ấm.
  19. *QTE: 1. Bổn phận của trẻ em đối vớigia -HS thực hiện được bổn phận của đình.4. Bổn phận của trẻ em đối với quê mình đối vớigia đình.4. Bổn phận hương, đất nước của mình đối với quê hương, đất nước 4. Cam kết hành động (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS nhiệm vụ về nhà: + Xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán của năm nay, + Cùng bố mẹ tìm hiểu thêm về phong tục - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực truyền thống ngày Tết quê em và các vùng hiện. miền địa phương khác. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ Thứ ba ngày 21 tháng 01 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA R I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa R. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Các nhóm tiến hành viết và trao đổi về cách viết.
  20. - GV tổ chức cho các nhóm thi viết - Các nhóm trình bày. chữ hoa Q và trình bày cách viết chữ - HS nhắc lại tên bài nối tiếp hàng dọc. hoa Q. - GV mời 2 nhóm thi trình bày viết chữ hoa Q. - 1-2 HS chia sẻ. - Cả lớp bình chọn đội thắng và giới thiệu bài mới. 2. Khám phá: thực hành a. Viết chữ hoa Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ. * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - HS quan sát. GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa R: cỡ vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao - HS quan sát, lắng nghe. 2,5 li. Gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P. Nét 2 - HS luyện viết bảng con. là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối liền với nhau tạo vòng xoắn ở giữa. + Quy trình viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết - HS quan sát, lắng nghe. nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc - HS viết. ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết trên bảng con - HS thực hiện. chữ viết hoa R và viết chữ viết hoa R cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV kiểm tra bài tập viết của HS . * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. b. Cách thức tiến hành: - 2 - 3 HS đọc thành tiếng câu ứng dụng.