Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

docx 70 trang Phương Khánh 23/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Phương

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về chủ đề ga đình. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. 2.Hoạt động 2: Tham gia biểu diễn văn nghệ - HS chuẩn bị tham gia các tiết về chủ đề gia đinh mục. – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu về - HS lên giới thiệu về người thân người thân em yêu quý trong chương trình em yêu quý. của nhà trường. – GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người - HS lắng nghe và cổ vũ các tiết thân em yêu quý theo chương trình của nhà mục. trường. – GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục trong chương trình.
  2. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về người thân em yêu quý. 3. Vận dụng: - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về gia đình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoa, nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh SGK hỏi bức tranh vẽ cảnh mùa nào ? - Hiện tại giờ là mùa nào ? - HS mùa xuân - Em biết một năm có mấy mùa? Đó là - HS mùa đông nhũng mùa nào?
  3. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu tranh ảnh về các hiện tượng - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi thời tiết và cho HS quan sát. Sau khi HS (GV khuyến khích HS tích cực trả lời): quan sát, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết thời tiết tại nơi em ở ngày hôm nay như thế nào? - GV đặt vấn đề: + HS quan sát tranh vẽ các hiện tượng Chúng ta đều đã thời tiết: mưa, nắng. biết về những hiện + HS trả lời câu hỏi thời tiết tại nơi em tượng tự nhiên như mưa, nắng hay gió bão ở (tùy vùng điều kiện địa lí, HS trả lời qua ti vi, sách báo, tranh, truyện. Chúng ta thời tiết tại nơi em ở: trời mưa, trời cũng đã biết về 4 mùa xuân, hạ, thu, đông nắng, trời nhiều mây,...). trong năm. Vậy các em yêu thích mùa nào nhất trong năm? Đặc trưng và lợi ích gì của các mùa đối với con người là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hìm hiểu những điều này trong bài học ngày hôm nay: Chuyện bốn mùa. - GV vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Chuyện bốn mùa trong trang 9,10 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời thoại giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết.
  4. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát - HS trả lời: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô tranh minh họa tiên) đang đứng xung quanh một bà bài đọc sgk cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một trang 9 và nêu nội dung tranh. kiểu trang phục khác nhau. Cô thì có vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cẩm quạt. Cô thì mặc nhiều váy áo có vẻ như rất lạnh. Cô thì tay cầm giỏ hoa - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ quả. Họ đang nói chuyện rất vui vẻ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. với bà cụ. Lời thoại giữa các nhân vật được đọc bằng - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết. đọc thầm theo. - GV nêu và đọc một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương: bập bùng bếp lửa, đâm chồi nảy lộc, sung - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu và sướng, về, có ích. luyện đọc. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 10 để hiểu nghĩa những từ khó. - GV hướng dẫn HS đọc lời của 4 cô tiên - HS đọc chú giải: thể hiện sự nhí nhảnh, hồn nhiên, lời của bà + Đâm chồi: mọc ra những mầm non. đất thể hiện sự trầm lặng; phân biệt lời kể + Đơm: nảy ra. chuyện và lời của nhân vật; ngắt nghỉ đúng dấu câu. - GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “rước đèn, phá cỗ”. - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, đọc + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trong chăn”. thầm theo.
  5. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: + Nhờ có em Hạ,/cây trong vườn mới đơm trái ngọt,/học sinh/mới được nghỉ hè. + Có em/mới có bập bùng lửa nhà sàn,/mọi - HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn người/mới có giấc ngủ ấm trong chăn. luyện đọc. + Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/không biết/bà Đất đến từ lúc nào. + Còn cháu Đông,/cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về/cây cối/đâm chồi nảy lộc. - GV mời đại diện 1HS đứng dậy đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Chuyện bốn mùa vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 10: Câu 1 Bốn nàng tiên đặc trưng cho những - HS đọc thầm. mùa nào trong năm? - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm. + HS nêu ý kiến, HS khác góp ý. - HS trả lời: Bốn nàng tiên đặc trưng + Cả nhóm thống nhất câu trả lời phù hợp cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, nhất. đông. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời. + Đại diện các nhóm nhận xét.
  6. + GV nhận xét và khen tất các nhóm đã mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu nhi thích mùa thu? - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. + GV nhắc HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời. + GV gọi 2-3 HS trả lời trước lớp. - HS trả lời: Theo nàng tiên mùa hạ, - GV, HS thống nhất câu trả lời đúng thiếu nhi thích mùa thu vì không có Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù mùa thu thì thiếu nhi không có đêm hợp với mỗi tranh? trăng rằm, rước đèn phá cỗ. - HS trả lời: Tên mùa phù hợp với mỗi tranh: + Tranh 1: mùa xuân. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. + Tranh 2: mùa đông. + GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi. + Tranh 3: mùa hạ. + GV nhắc HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 để + Tranh 4: mùa thu. tìm câu trả lời: Một năm có 4 mùa (xuân, hạ, thu, đông). Có tất cả 4 tranh, em hãy quan sát lần lượt từng tranh và cho biết mùa tương ứng với mỗi tranh. + HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả lời, thống nhất đáp án. - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. - GV khen các nhóm biết hợp tác, có trí tưởng tượng phong phú.
  7. Câu 4: Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu? - HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả - HS theo dõi lời, thống nhất đáp án. - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. 3. Thực hành: - HS trả lời: Bà Đất nói cả bốn nàng Hoạt động 1: Luyện đọc lại tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái luyện đọc lại văn bản Chuyện bốn mùa với ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu b. Cách thức tiến hành: trường. Đông có công ấp ủ mầm sống - GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời đối để xuân về cây cối đâm chổi nảy lộc. thoại giữa các nàng tiên. - GV mời 3 HS đứng dậy đọc lần lượt 3 đoạn như đã phân công HS đọc mẫu. - GV mời 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Chuyện bốn mùa. - HS luyện đọc lời đối thoại. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc - HS đọc bài. Các HS khác trong lớp a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả theo dõi, lắng nghe. lời các câu hỏi trong sgk trang 20 theo văn bản Tết đến rồi. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 10: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
  8. Câu 1: Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả: - HS trả lời: a. hoa mai. b. hoa đào. + GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nói về hoa mai, hoa đào. + HS thảo luận nhóm, tìm đáp án. + Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng. + GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời. + Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu lá xanh, nụ hồng chúm chím. câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa em thích. + GV gợi ý: Em biết những loài hoa nào? Loài hoa đó như thế nào? + GV yêu cầu HS đọc câu mẫu (Đào là loài hoa đặc trưng cho Tết ở miễn Bắc). GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu có từ là - Câu giới thiệu. - HS trả lời: + GV gọi một 2-3 HS đọc câu mình đặt. Các + Hoa hồng là loài hoa có mùi hương HS khác nhận xét. rất thơm. 4. Vận dụng + Hoa cúc là hoa của mùa thu. - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học - HS trả lời - HS lắng nghe và thực hiện
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ________________________________________ TOÁN PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được khái niệm ban đầu về phép nhân, đọc viết được phép nhân - Viết được phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại - Tìm được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT. - HS: SGK, Vở , bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở trường cô - HS cùng hát và vận dạy em thế. động theo bài hát.
  10. 2 cộng 2 cộng 2 bằng mấy -HS bằng 6 2 đưọc cộng mấy lần? - 2 được cộng 3 làn Như vậy 2 được cộng 3 lần chính là 2 x 3 đó là nội - HS theo dõi dung bài học. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát bài toán, phân tích, hướng - HS đọc bài toán dẫn HS a) - GV cho HS nêu bài toán: “Mỗi đĩa có 2 quả cam. - HS chú ý nghe giảng Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam” dẫn ra phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 - Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần”. Cũng có thể hiểu là 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần” b) GV cho HS nêu bài toán “Mỗi đĩa có 3 quả cam. 2 đĩa như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam” dẫn ra phép cộng 3 + 3 = 6 - Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 3 + 3 = 6 là “3 được lấy 2 lần”. Chuyển phép cộng thành phép nhân 3 x 2 = 6 đọc là “ba nhân hai bằng sáu”
  11. c) GV cho HS nhận xét 2 x 3 = 2 + 2 + 2 ; 3 x 2 = 3 + 3. GV có thể cho HS nhận xét 2 x 3 = 3 x 2 Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV cho HS củng cố cách chuyển phép cộng các số - HS lên bảng thực hiện hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại theo sự hướng dẫn của GV - GV lấy ví dụ hướng dẫn HS: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 a. 6 + 6 + 6 = 18 -> 6 x 3 -> 3 x 4 = 12; 4 x 3 = 12 -> 4 + 4 + 4 = 12 = 18; 3 x 6 = 18 -> 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 b. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12. - Từ đó có thể nêu cách tính phép nhân dựa vào các số Vậy 4 x 3 = 12 hạng bằng nhau Chẳng hạn để tính 8 x 2 = ? ta làm như sau: Ta có: 8 x 2 = 8 + 8 = 16. Vậy 8 x 2 = 16 3. Luyện tập, Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Số ? Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong bài, phân - HS chú ý quan sát, lắng tích, hướng dẫn HS. nghe, hình dung và thực - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn hiện theo yêu cầu. thành BT1: a) Yêu cầu từ phép cộng các số hạng bằng nhau, HS chuyển sang phép nhân tương ứng và tính được kết quả của phép nhân đó. b)
  12. - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng - HS cả lớp làm vào vở nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 -> 2 x quả trước lớp. 5 = 10 5 + 5 = 5 x 2 -> 5 x 2 = 10 b. 3 . 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 -> 3 x 5 = 15 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15 -> 5 x 3 = 15 - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những HS nhận xét: 3 x 5 = 5 x nhóm có đáp án đúng. 3 Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 - Tìm phép nhân thích hợp - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá ở tất - HS lên bảng trình bày cả các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng - HS cả lớp làm vào vở
  13. nhau, với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng • 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 với phép nhân nào ghi ở các con mèo tương ứng với phép nhân 4 x 5 = 20 • 4 + 4 + 4 = 12 tương đương với phép nhân 4 x 3 = 12 • 5 + 5 = 10 tương đương với phép nhân 5 x 2 = 10 2 +2 + 2 + 2 tương đương với 2 x 4 = 8 4. Vận dụng - Hôm nay chúng ta đã học bài gì? - HS trả lời. - Cho HS lập phép cộng rồi chuyển thành phép nhân - HS thực hiện ở nhà. 3 + 3 + 3; 4+ 4, 5 + 5 + 5,.... 3x3 4x4, 5 x3,.... - HS trả lời - Về nhà tập đọc thuộc bảng nhân 2. -HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ___________________________________________ Buổi chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Kiến thức, kĩ năng: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật.
  14. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. * QTE: Quyền được vui chơi, giải trí. (GV liên hệ.) * QTE: Quyền được tham gia các hoạt động xã hội(GV liên hệ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật và thực - HS thực hiện. vật. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - HS đọc. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS thực hiện - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS chia sẻ kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS kể. quả thảo luận. - Do con nười xả rác. + Vì sao có sự khác nhau đó? - Số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống của thực vật và động vật bị tàn phá? - Nhận xét: Do con nười xả rác, môi trường bị ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể - HS lắng nghe. biến mất. Những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67.
  15. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS đọc. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung - HS thực hiện. từng hình. + Tác hại của những việc làm đó (hình - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất nước, 3,4,5,6) đến môi trường sống của thực nước không khí vật và động vật? - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất rừng, phá cây, mất nơi ở của các con vật và - GV nhận xét sinh vật. - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường sống của - Ngoài những việc làm trên còn có động vật và thực vật. những việc làm nào ảnh hưởng đến môi - HS kể trường sống của động vật và thực vật? + Hậu quả của việc làm đó. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - 2-3 HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Muốn bảo vệ được môi trường sống - HS trả lời. của thực vật và động vật ta cần phải làm gì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ___________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình - Cùng người thân lập và thực hiện kế hoạch kỉ niệm sinh nhật các thành viên trong gia đình.
  16. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một số tờ phiếu ghi từng tháng từ tháng 1 đến tháng 12. - Giấy, bút màu. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời một bạn lên làm quản trò. Bạn - Nghe GV phổ biến luật chơi. quản trò bốc ngẫu nhiên một tấm thẻ lên và hô to tên tháng, hỏi: “Tháng 5 của ai?”. Các bạn phía dưới giơ tay nếu tháng đó là tháng - HS biết được tháng sinh nhật sinh nhật mình, nói: Tháng 5 của tôi!”. mình, đồng thời đề nghị HS nghĩ - GV khen ngợi HS biết được tháng sinh nhật xem, tháng nào có sinh nhật hoặc mình, đồng thời đề nghị HS nghĩ xem, tháng ngày kỉ niệm của người thân trong nào có sinh nhật hoặc ngày kỉ niệm của gia đình. người thân trong gia đình. 2. Khám phá chủ đề: Mục tiêu: HS nhớ được những dịp đặc biệt trong gia đình và những hoạt động trong những ngày đó.
  17. Cách tiến hành: - HS cùng nhớ lại những dịp sum - GV đề nghị HS cùng nhớ lại những dịp sum họp trong gia đình họp trong gia đình vào những dịp nào? + Sinh nhật một người thân. + Ngày giỗ. + Ngày về thăm ông bà hoặc ngày gia đình lớn (có ông bà, cô chú bác, anh chị em họ sum họp cuối tuần + Tảo mộ + Ngày Tết. - HS thảo luận nhóm và chia sẻ + Ngày Quốc tế Phụ nữ cảm xúc khi được tổ chức những - GV đặt câu hỏi thảo luận theo nhóm: ngày đáng nhớ trong gia đình. + Các bạn thường làm gì những lúc gia đình sum họp? + Các bạn cảm thấy thế nào vào những lúc - Đại diện các nhóm trình bày kết gia đình sum họp? quả. - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV kết luận: Những ngày sum họp, gia đình thưởng rất vui vẻ và là dịp để các thành viên quan tâm thăm hỏi lẫn nhau. 3. Mở rộng - Tổng kết theo chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: Cùng đưa ra các công việc và lên kế hoạch thực hiện chúc mừng sinh nhật người thân. - HS thảo luận để lên kế hoạch tổ Cách tiến hành: chức buổi sinh nhật. - GV phân các bạn theo cặp đôi để thảo luận lập kế hoạch tổ chức một buổi sinh nhật.
  18. - GV hướng dẫn các bạn thực hiện theo trình - Nghe hướng dẫn của GV để lên tự: kế hoạch. + Cần tìm hiểu sở thích, mong ước của người thân. + Nghĩ cách phân công mỗi người trong gia đình một việc phù hợp. + Đảm bảo bí mật để tạo bất ngờ cho người thân. - HS lập kế hoạch. - Hướng dẫn HS lập kế hoạch tổ chức sinh + Trang trí nhà cửa. nhật gồm các hoạt động: + Chuẩn bị quà tặng phù hợp với + Trang trí nhà cửa. sở thích. + Chuẩn bị quà tặng phù hợp với sở thích. + Chuẩn bị tiệc sinh nhật. + Chuẩn bị tiệc sinh nhật. - HS tổ chức sinh nhật. - GV kết luận: Mỗi học sinh lên được một kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. 4. Cam kết, hành động (vận dụng) - HS đánh dầu những ngày đáng Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng nhớ của gia đình vào lịch bàn. dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà lấy lịch bàn và đánh dấu vào những ngày đáng nhớ của gia đình. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY . ___________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025
  19. TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa Q chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Quê hương em có đồng lúa xanh. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chữ mẫu, bài giảng ĐT, để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ T theo đúng mẫu. GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ T hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành:
  20. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS chú ý quan sát, lắng nghe GV hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; hướng dẫn quy trình viết chữ Q. gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và lớp. đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ - vào vở Tập viết 2 tập hai. HS thực hành viết chữ T vào bảng - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận con và vào vở Tập viết 2 tập hai. xét nhanh 1 số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê - HS lắng nghe, soát lại bài của mình. hương em có đồng lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc câu ứng dụng Quê hương - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: em có đồng lúa xanh. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng.