Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

docx 176 trang Phương Khánh 21/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ VỀ CHỦ ĐỀ “GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được mơt số hoạt động văn nghệ về chủ đề ga đình. * Gĩp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. trong gia đình. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và các lớp trong tuần qua. triển khai các cơng việc tuần mới.
  2. 2.Hoạt động 2: Tham gia biểu diễn văn nghệ - HS lắng nghe kế hoạch tuần về chủ đề gia đinh mới. – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ - HS chuẩn bị tham gia các tiết các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu mục. về người thân em yêu quý trong chương trình của nhà trường. - HS lên giới thiệu về người thân – GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người em yêu quý. thân em yêu quý theo chương trình của nhà trường. - HS lắng nghe và cổ vũ các tiết – GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các mục. tiết mục trong chương trình. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về người thân em yêu quý. 3. Vận dụng: - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nĩi về gia đình IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. _____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa.
  3. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoa, nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đơng mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều cĩ ích cho cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhĩm. trong gia đình. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Tranh, ảnh ảnh của bài học. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh SGK hỏi bức tranh vẽ cảnh mùa nào ? - HS mùa xuân - Hiện tại giờ là mùa nào ? - HS mùa đơng - Em biết một năm cĩ mấy mùa? Đĩ là nhũng mùa nào? b. Cách thức tiến hành: - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu - GV giới thiệu tranh ảnh về các hiện tượng hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả thời tiết và cho HS quan sát. Sau khi HS lời): quan sát, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + HS quan sát tranh vẽ các hiện tượng thời tiết: mưa, nắng.
  4. Em hãy cho biết thời tiết tại nơi em ở ngày + HS trả lời câu hỏi thời tiết tại nơi em hơm nay như thế nào? ở (tùy vùng điều kiện địa lí, HS trả lời thời tiết tại nơi em ở: trời mưa, trời nắng, trời nhiều mây,...). - GV đặt vấn đề: Chúng ta đều đã biết về những hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng hay giĩ bão qua ti vi, sách báo, tranh, truyện. Chúng ta cũng đã biết về 4 mùa xuân, hạ, thu, đơng trong năm. Vậy các em yêu thích mùa nào nhất trong năm? Đặc trưng và lợi ích gì của các mùa đối với con người là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hìm hiểu những điều này trong bài học ngày hơm nay: Chuyện bốn mùa. - GV vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc a. Mục tiêu: - HS trả lời: Tranh vẽ 4 cơ gái (4 cơ Thơng qua hoạt động, HS đọc văn bản tiên) đang đứng xung quanh một bà Chuyện bốn mùa trong trang 9,10 sgk với cụ. Mỗi cơ tiên cĩ một vẻ đẹp, một giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. kiểu trang phục khác nhau. Cơ thì cĩ Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời thoại vịng hoa rực rỡ trên đầu. Cơ thì cẩm giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu quạt. Cơ thì mặc nhiều váy áo cĩ vẻ cảm, thể hiện sự thân thiết.
  5. b. Cách thức tiến hành như rất lạnh. Cơ thì tay cầm giỏ hoa - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa quả. Họ đang nĩi chuyện rất vui vẻ bài đọc sgk trang 9 và nêu nội dung tranh. với bà cụ. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu và luyện đọc. - GV đọc mẫu tồn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời thoại giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết. - HS đọc chú giải: - GV nêu và đọc một số từ khĩ phát âm do + Đâm chồi: mọc ra những mầm ảnh hưởng của phát âm địa phương: bập non. bùng bếp lửa, đâm chồi nảy lộc, sung + Đơm: nảy ra. sướng, về, cĩ ích. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 10 để hiểu nghĩa những từ khĩ. - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, đọc - GV hướng dẫn HS đọc lời của 4 cơ tiên thầm theo. thể hiện sự nhí nhảnh, hồn nhiên, lời của bà đất thể hiện sự trầm lặng; phân biệt lời kể chuyện và lời của nhân vật; ngắt nghỉ đúng dấu câu. - GV mời 3 HS đọc văn bản: - HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “rước đèn, phá luyện đọc. cỗ”.
  6. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trong chăn”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn cịn lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: + Nhờ cĩ em Hạ,/cây trong vườn mới đơm trái ngọt,/học sinh/mới được nghỉ hè. + Cĩ em/mới cĩ bập bùng lửa nhà sàn,/mọi người/mới cĩ giấc ngủ ấm trong chăn. + Bốn nàng tiên mải chuyện trị,/khơng biết/bà Đất đến từ lúc nào. + Cịn cháu Đơng,/cháu cĩ cơng ấp ủ mầm sống/để xuân về/cây cối/đâm chồi nảy lộc. - GV mời đại diện 1HS đứng dậy đọc lại tồn bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Chuyện bốn mùa vừa đọc. - HS đọc thầm. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 10: Câu 1 Bốn nàng tiên đặc trưng cho những - HS trả lời: Bốn nàng tiên đặc trưng mùa nào trong năm? cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhĩm. đơng. + HS nêu ý kiến, HS khác gĩp ý.
  7. + Cả nhĩm thống nhất câu trả lời phù hợp nhất. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhĩm trả lời. + Đại diện các nhĩm nhận xét. + GV nhận xét và khen tất các nhĩm đã mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình - HS trả lời: Theo nàng tiên mùa hạ, Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu thiếu nhi thích mùa thu vì khơng cĩ nhi thích mùa thu? mùa thu thì thiếu nhi khơng cĩ đêm - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. trăng rằm, rước đèn phá cỗ. + GV nhắc HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời. - HS trả lời: Tên mùa phù hợp với + GV gọi 2-3 HS trả lời trước lớp. mỗi tranh: - GV, HS thống nhất câu trả lời đúng + Tranh 1: mùa xuân. Câu 3: Dựa vào bài đọc, nĩi tên mùa phù + Tranh 2: mùa đơng. hợp với mỗi tranh? + Tranh 3: mùa hạ. + Tranh 4: mùa thu. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. + GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi. - HS theo dõi + GV nhắc HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 để tìm câu trả lời: Một năm cĩ 4 mùa (xuân, hạ, thu, đơng). Cĩ tất cả 4 tranh, em hãy
  8. quan sát lần lượt từng tranh và cho biết mùa tương ứng với mỗi tranh. - HS trả lời: Bà Đất nĩi cả bốn nàng + HS làm việc nhĩm: HS trình bày câu trả tiên đều cĩ ích và đáng yêu vì: Xuân lời, thống nhất đáp án. làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái - GV mời 2-3 nhĩm đại diện trả lời. ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời - GV khen các nhĩm biết hợp tác, cĩ trí xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu tưởng tượng phong phú. trường. Đơng cĩ cơng ấp ủ mầm Câu 4: Vì sao bà Đất nĩi cả bốn nàng tiên sống để xuân về cây cối đâm chổi đều cĩ ích và đáng yêu? nảy lộc. - HS làm việc nhĩm: HS trình bày câu trả lời, thống nhất đáp án. - GV mời 2-3 nhĩm đại diện trả lời. 3. Thực hành: Hoạt động 1: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Chuyện bốn mùa với - HS luyện đọc lời đối thoại. giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc bài. Các HS khác trong lớp - GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời đối theo dõi, lắng nghe. thoại giữa các nàng tiên. - GV mời 3 HS đứng dậy đọc lần lượt 3 đoạn như đã phân cơng HS đọc mẫu. - GV mời 1HS đứng dậy đọc diễn cảm tồn bộ văn bản Chuyện bốn mùa. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc
  9. a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 20 theo văn - HS trả lời: bản Tết đến rồi. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 10: + Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu vàng. câu hỏi 1: + Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, Câu 1: Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả: lá xanh, nụ hồng chúm chím. a. hoa mai. b. hoa đào. + GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nĩi về hoa mai, hoa đào. - HS trả lời: + HS thảo luận nhĩm, tìm đáp án. + Hoa hồng là lồi hoa cĩ mùi hương + GV gọi đại diện 1-2 nhĩm trả lời. rất thơm. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu + Hoa cúc là hoa của mùa thu. câu hỏi 2: Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về lồi hoa em thích. + GV gợi ý: Em biết những lồi hoa nào? Lồi hoa đĩ như thế nào? + GV yêu cầu HS đọc câu mẫu (Đào là lồi - HS trả lời hoa đặc trưng cho Tết ở miễn Bắc). GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu cĩ từ là - câu giới thiệu. - HS lắng nghe và thực hiện
  10. + GV gọi một 2-3 HS đọc câu mình đặt. Các HS khác nhận xét. 4. Vận dụng - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CĨ) ______________________________________ TỐN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ cĩ đơn vị là: cm. - Xem được giờ trên đồng hồ (khi kim dài (kim phút) chỉ vào các số 3, 6). - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Giải được bài tốn thực tế (bài tốn cĩ lời văn với một bước tính) liên quan đến các phép tính đã học. *Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Qua thực hành, luyện tập giải các bài tốn thực tế về tính độ dài đường gấp khúc, xem đồng hồ và giải tốn HS phát triển được năng lực tư duy lập luận, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài tốn thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích mơn học, sáng tạo, cĩ niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài tốn tốt hơn. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bút lơng - HS: Bảng con, vở , bút lơng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  11. HĐ của GV HĐ của HS 1. Khởi động: -HS quan sát và trả lời nhanh các câu hỏi. -GV quay kim đồng hồ trên mơ hình đồng hồ (khi kim dài (kim phút) chỉ vào các số 3, 6. Mời một số em trả lời : Đồng hồ chỉ mấy giờ, mấy phút. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập: Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vị 100; - Hs đọc, xác định yêu cầu đề. - Thực hiện được phép cộng số đo với - HS quan sát tranh, thực hiện trả lời các đơn vị là: kg, l; câu hỏi bằng cách khoanh trịn vào đáp án đúng. - Xem được giờ trên đồng hồ; - Tính được độ dài đường gấp khúc; - HS giơ tay trình bày câu trả lời. - Giải được bài tốn đơn cĩ nội đung thực tế liên quan đến phép tính đã học. - HS chữa bài. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hồn thành BT1 - HS đọc, xác định yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - HS thực hiện hồn thành bài tập dưới sự hướng dẫn của GV. - Câu a: GV cho HS nêu giờ vào buổi chiều của đồng hồ M và N. - Câu b: GV cho HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD - GV mời 1 -2 HS trả lời câu hỏi.
  12. - GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai. Nhiệm vụ 2: Hồn thành BT2 - Câu a: Yêu cầu HS quan sát cân, đọc số đo trên đồng hồ, rồi cho biết mỗi túi cân nặng bao nhiêu ki-lơ-gam - GV cho HS làm bài. - Hs trao đổi cặp đơi và thống nhất đáp án. - Câu b: Yêu cầu HS thực hiện các bước như giải bài tốn cĩ lời văn, trình - HS giơ tay trình bày. bày được bài giải. - HS chữa bài. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài. - HS chú ý lắng nghe và thực hiện các - GV cho HS thực hành cân túi muối, yêu cầu. túi gạo hoặc đồ vật nảo đĩ là vật thật (chuẩn bị đúng số đo dự kiến trước) để HS được thực hành thao tác đo và đọc kết quả đo trên cân đồng hồ (theo cấu trúc bài như SGK). - HS suy nghĩ lời giải và phép tính. - GV chữa bài, nhận xét quá trình hoạt - HS hoạt động cặp đơi, nĩi cho nhau động và lưu ý HS lỗi sai. nghe bài làm của mình. Kết quả: Bài giải: Số quyển sách lớp 2B quyên gĩp được là: 83 - 18 = 65 (quyển) Nhiệm vụ 3: Hồn thành BT3. Đáp số: 65 quyển sách. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thơng qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc tĩm - HS chú ý lắng nghe và chữa bài. tắt, hoạt động nhĩm trả lời câu hỏi: “ Bài tốn cho biết gì, hỏi gì?”
  13. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS tìm - HS đọc, nêu yêu cầu đề. phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. - HS thực hiện hồn thành bài dưới sự - GV cho HS hoạt động cặp đơi kiểm hướng dẫn của GV. tra chéo nhau. - HS giơ tay trình bày câu trả lời. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. - HS chú ý nghe và chữa bài. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. Nhiệm vụ 4: Hồn thành BT4 - HS xác định yêu cầu và hồn thành bài - GV cho HS nêu yêu cấu của bài: Tìm tập. số thích hợp với dấu “?” trong ư. - HS trao đổi và thống nhất đáp án. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang - Hs giơ tay trình bày kết quả. phải. - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. GV cĩ thể cho HS ghi bài vào vở rồi làm - HS chữa bài và rút kinh nghiệm. bài. - HS thực hiện hồn thành bài dưới sự - GV mời 2 HS trình bày bài. hướng dẫn của GV. - GV chữa bài. - HS giơ tay trình bày câu trả lời. Các hình tứ giác cĩ trong hình vẽ đã cho là: - Hình tứ giác cĩ 1 hình đơn: hình 1. Nhiệm vụ 5: Hồn thành BT5 - Hình tứ giác cĩ 2 hình đơn: hình gồm - GV yêu cầu HS quan sát tranh, xác hình 1 và hình 2; hình gồm hình 2 và định số hình tứ giác. hình 3. - GV cho HS hoạt động cặp đơi thảo - Hình tứ giác gồm cả ba hình 1, 2, 3. luận đáp án. Vậy cĩ tất cả 4 hình tứ giác.
  14. - Gv mời 2 – 3 bạn trình bày đáp án. - GV chữa bài, nhận xét quá trình học - HS nêu nối tiếp. của HS trong buổi học. 3. Vận dụng: - Cho học sinh nối tiếp nêu các nội dung các bài tốn ở học kì 1. - Kết thúc tiết học, dặn học sinh chuẩn bị cho thi học kì cuối kì 1. - HS chú ý lắng nghe ơn lại bài ở nhà. - GV cho HS củng cố bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: __________________________________ CHIỀU THỨ3 NGHỈ MƠN GV CHUYÊN TRÁCH. ________________________________________ Thú ba ngày 14 tháng 1 năm 2025 TIẾT 1-2 ANH VĂN _______________________________________ TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa Q chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Quê hương em cĩ đồng lúa xanh. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Gĩp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Cĩ ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
  15. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chữ mẫu, bài giảng ĐT, để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ T theo đúng mẫu. GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ T hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; sốt lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa - HS chú ý quan sát, lắng nghe GV T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm hướng dẫn quy trình viết chữ Q. 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và lớp. đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối
  16. liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đĩ lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vịng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ - vào vở Tập viết 2 tập hai. HS thực hành viết chữ T vào bảng con - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận và vào vở Tập viết 2 tập hai. xét nhanh 1 số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê - HS lắng nghe, sốt lại bài của mình. hương em cĩ đồng lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc câu ứng dụng Quê hương em - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Tay cĩ đồng lúa xanh. làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai - HS trả lời: miệng trễ: muốn cĩ cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS quan sát.
  17. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng cĩ mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, cĩ chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS chiều cao của các chữ trong câu ứng dụng: + Chữ T,l, h, g, y cao 2,5 li. + Chữ q cao 2 li. Câu 1: Câu ứng dụng cĩ 8 tiếng. + t cao 1,5 li chữ r cao 1,2 li. Câu 2: Trong câu ứng dụng cĩ chữ Tay + Các chữ cịn lại cao 1 li. phải viết hoa 2 chữ. - GV hướng dẫn HS cách viết chữ T đầu câu; Cách nối chữ T với chữ: từ điểm cuối của chữ T nhấc bút lên viết chữ a. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ơ li. - HS lắng nghe, quan sát. (GV viết mẫu, vừa viết vừa nhắc lại cách viết). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV uốn nắn HS viết chưa đẹp. - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV nhận xét, chữa một số bài cho HS. + HS đổi vở cho nhau để gĩp ý lỗi. - GV theo dõi cùng nhắc nhở viết, đọc. - HS lắng nghe, sốt lại bài của mình. 4. Vận dụng:
  18. - Qua bài học các em biết vận dụng viết - Thu Phương thực hiện viết, đọc theo chữ hoa cỡ nhỏ vào bài chính tả khả năng và cùng sự trợ giúp của cơ và - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng bạn. dụng cho đẹp hơn( đối với em viết chưa - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà. đẹp) - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CĨ) ___________________________________________ TIẾNG VIỆT NĨI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (khơng bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Cùng các bạn tham gia dựng lại được câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đơng ). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Gĩp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhĩm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Kèm hs: Phong ,Quốc Đạt , Ly Na ,Quân , Chí Kiên, Kiệt,Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK,;vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  19. 1. Khởi động: ? Bài đọc đầu tuần ta học bài gì? - Chuyện bốn mùa. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS quan sát 4 bức tranh trong Chuyện - Trong bài Chuyện bốn mùa cĩ mấy nhân bốn mùa và trả lời câu hỏi. vật? Đĩ là nhân vật nào? Em thích nhân vật nào nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nĩi về nội dung của từng tranh a. Mục tiêu: - Thơng qua hoạt động, HS quan sát 4 - HS quan sát tranh. bức tranh, trả lời các câu hỏi gợi ý của từng tranh. - HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan kĩ 4 bức tranh trong Chuyện bốn mùa - GV hướng dẫn HS: Câu chuyện cĩ 4 bức tranh rất đẹp. Trong mỗi tranh cĩ các nàng tiên đang nĩi chuyện với nhau. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: vẽ những nàng tiên nào? Họ đang làm gì? Nàng - HS làm việc theo cặp. tiên mùa đơng nĩi gì với nàng tiên mùa xuân? Dựa vào đâu để biết.
  20. - GV cho HS làm việc theo cặp. Hỏi - - HS trả lời: đáp về nội dung tranh 1: Cĩ những nàng + Tranh 1 vẽ nàng tiên mùa đơng và nàng tiên nào trong tranh? Nàng đơng nĩi gì tiên mùa xuân cầm tay nhau nĩi chuyện. với nàng xuân? Phía xa cĩ hình ảnh cây cối đâm chổi nảy - GV mời 1- 2 HS nĩi về nội dung tranh. lộc. Cây đào nở hoa rực rỡ. Nàng tiên - GV hướng dẫn HS thảo luận nội dung mùa đơng nĩi: Chị là người sung sướng tranh 2,3,4 tương tự như tranh 1 và yêu nhất. Ai cũng yêu chị. Chị về, cây nào cầu HS trả lời tranh 2,3,4 nĩi về nội cũng đâm chối nảy lộc. dung gì? + Tranh 2 vẽ nàng tiên mùa xuân và nàng - GV khen ngợi những HS nhớ nội dung tiên mùa hạ đang nĩi chuyện với nhau. câu chyện, cĩ trí tưởng tượng phong Theo nàng tiên mùa xuân, vào mùa hạ, Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu vườn cây cho trái ngọt. chuyện theo tranh + Tranh 3 vẽ nàng tiên mùa hạ và nàng a. Mục tiêu: Thơng qua hoạt động, HS tiên mùa thu đang nĩi chuyện với nhau. quan sát 4 bức tranh, thơng qua câu hỏi Thao nàng tiên mùa hạ, mùa thu trẻ em gợi ý của từng tranh, nhớ lại nội dung cĩ đêm trăng rước đèn, phá cỗ. câu chuyện, kể lại nội dung từng bức + Tranh 4, vẽ nàng tiên mùa thu đang đặt tranh (khuyến khích HS cĩ trí tưởng tay lên vai nàng tiên mùa đơng. Theo tượng phong phú). nàng tiên mua thu, cĩ mùa đơng thì mới b. Cách thức tiến hành: cĩ bập bùng bên lửa nhà sàn. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh để tập kể từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nĩi của các nhân vật trong câu chuyện (khơng phải kể đúng từng câu từng chữ trong bài đọc). - HS lắng nghe, thực hiện.