Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

docx 72 trang Phương Khánh 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài

  1. TUẦN 19 Thứ hai ngày 12 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biểu diên được môt số hoạt động văn nghệ về chủ đề ga đình. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động 1: Chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần triển khai các công việc tuần mới. mới. 2.Hoạt động 2: Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề gia đinh – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ - HS chuẩn bị tham gia các tiết các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu mục. về người thân em yêu quý trong chương trình của nhà trường.
  2. – GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về người - HS lên giới thiệu về người thân thân em yêu quý theo chương trình của nhà em yêu quý. trường. – GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các - HS lắng nghe và cổ vũ các tiết tiết mục trong chương trình. mục. - GV yêu cầu HS ghi lại cảm nhận và những điều em học được qua buổi nghe các bạn giới thiệu về người thân em yêu quý. 3. Vận dụng: - Về nhà tìm thêm bài hát bài thơ nói về gia đình IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoa, nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. HSKT: Đọc 1 đoạn ngắn trong bài *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh SGK hỏi bức tranh vẽ cảnh mùa nào ? - Hiện tại giờ là mùa nào ? - HS mùa xuân - Em biết một năm có mấy mùa? Đó là - HS mùa đông nhũng mùa nào? b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu tranh ảnh về các hiện tượng - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi thời tiết và cho HS quan sát. Sau khi HS (GV khuyến khích HS tích cực trả lời): quan sát, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + HS quan sát tranh vẽ các hiện tượng Em hãy cho biết thời tiết tại nơi em ở ngày thời tiết: mưa, nắng. hôm nay như thế nào? + HS trả lời câu hỏi thời tiết tại nơi em ở (tùy vùng điều kiện địa lí, HS trả lời thời tiết tại nơi em ở: trời mưa, trời nắng, trời nhiều mây,...). - GV đặt vấn đề: Chúng ta đều đã biết về những hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng hay gió bão qua ti vi, sách báo, tranh, truyện. Chúng ta cũng đã biết về 4 mùa xuân, hạ, thu, đông trong năm. Vậy các em yêu thích mùa nào nhất trong năm? Đặc trưng và lợi ích gì của các mùa đối với con người là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hìm hiểu những điều này trong bài học ngày hôm nay: Chuyện bốn mùa. - GV vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Chuyện bốn mùa trong trang 9,10 sgk với - HS trả lời: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. tiên) đang đứng xung quanh một bà
  4. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời thoại cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu kiểu trang phục khác nhau. Cô thì có cảm, thể hiện sự thân thiết. vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cẩm b. Cách thức tiến hành quạt. Cô thì mặc nhiều váy áo có vẻ - GV yêu cầu như rất lạnh. Cô thì tay cầm giỏ hoa HS quan sát quả. Họ đang nói chuyện rất vui vẻ tranh minh họa với bà cụ. bài đọc sgk - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, trang 9 và nêu đọc thầm theo. nội dung tranh. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu và luyện đọc. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời thoại giữa các nhân vật được đọc bằng - HS đọc chú giải: giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết. + Đâm chồi: mọc ra những mầm non. - GV nêu và đọc một số từ khó phát âm do + Đơm: nảy ra. ảnh hưởng của phát âm địa phương: bập bùng bếp lửa, đâm chồi nảy lộc, sung sướng, về, có ích. - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, đọc - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ thầm theo. sgk trang 10 để hiểu nghĩa những từ khó. - GV hướng dẫn HS đọc lời của 4 cô tiên thể hiện sự nhí nhảnh, hồn nhiên, lời của bà đất thể hiện sự trầm lặng; phân biệt lời kể chuyện và lời của nhân vật; ngắt nghỉ đúng - HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn dấu câu. luyện đọc. - GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “rước đèn, phá cỗ”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trong chăn”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài:
  5. + Nhờ có em Hạ,/cây trong vườn mới đơm trái ngọt,/học sinh/mới được nghỉ hè. + Có em/mới có bập bùng lửa nhà sàn,/mọi người/mới có giấc ngủ ấm trong chăn. + Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/không biết/bà Đất đến từ lúc nào. + Còn cháu Đông,/cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về/cây cối/đâm chồi nảy lộc. - GV mời đại diện 1HS đứng dậy đọc lại toàn bài. - HS đọc thầm. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Chuyện bốn mùa vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang - HS trả lời: Bốn nàng tiên đặc trưng 10: cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, Câu 1 Bốn nàng tiên đặc trưng cho những đông. mùa nào trong năm? - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm. + HS nêu ý kiến, HS khác góp ý. + Cả nhóm thống nhất câu trả lời phù hợp nhất. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời. + Đại diện các nhóm nhận xét. + GV nhận xét và khen tất các nhóm đã - HS trả lời: Theo nàng tiên mùa hạ, mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình thiếu nhi thích mùa thu vì không có Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu mùa thu thì thiếu nhi không có đêm nhi thích mùa thu? trăng rằm, rước đèn phá cỗ. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS trả lời: Tên mùa phù hợp với + GV nhắc HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời. mỗi tranh: + GV gọi 2-3 HS trả lời trước lớp. - GV, HS thống nhất câu trả lời đúng
  6. Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp với mỗi tranh? + Tranh 1: mùa xuân. + Tranh 2: mùa đông. + Tranh 3: mùa hạ. + Tranh 4: mùa thu. - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS theo dõi + GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi. + GV nhắc HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 để tìm câu trả lời: Một năm có 4 mùa (xuân, hạ, thu, đông). Có tất cả 4 tranh, em hãy quan sát lần lượt từng tranh và cho biết mùa tương ứng với mỗi tranh. + HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả lời, thống nhất đáp án. - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. - HS trả lời: Bà Đất nói cả bốn nàng - GV khen các nhóm biết hợp tác, có trí tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân tưởng tượng phong phú. làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái Câu 4: Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời đều có ích và đáng yêu? xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu - HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả trường. Đông có công ấp ủ mầm sống lời, thống nhất đáp án. để xuân về cây cối đâm chổi nảy lộc. - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. 3. Thực hành: Hoạt động 1: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Chuyện bốn mùa với - HS luyện đọc lời đối thoại. giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành:
  7. - GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời đối - HS đọc bài. Các HS khác trong lớp thoại giữa các nàng tiên. theo dõi, lắng nghe. - GV mời 3 HS đứng dậy đọc lần lượt 3 đoạn như đã phân công HS đọc mẫu. - GV mời 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Chuyện bốn mùa. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 20 theo văn bản Tết đến rồi. b. Cách thức tiến hành: - HS trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 10: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: + Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng. Câu 1: Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả: + Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, a. hoa mai. lá xanh, nụ hồng chúm chím. b. hoa đào. + GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nói về hoa mai, hoa đào. + HS thảo luận nhóm, tìm đáp án. + GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS trả lời: câu hỏi 2: + Hoa hồng là loài hoa có mùi hương Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa rất thơm. em thích. + Hoa cúc là hoa của mùa thu. + GV gợi ý: Em biết những loài hoa nào? Loài hoa đó như thế nào? + GV yêu cầu HS đọc câu mẫu (Đào là loài hoa đặc trưng cho Tết ở miễn Bắc). GV cho - HS trả lời HS nhận xét câu mẫu: câu có từ là - câu giới thiệu. - HS lắng nghe và thực hiện
  8. + GV gọi một 2-3 HS đọc câu mình đặt. Các HS khác nhận xét. 4. Vận dụng - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ TOÁN PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết được khái niệm ban đầu về phép nhân, đọc viết được phép nhân - Viết được phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại - Tìm được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * HSKT: Thực hiện cộng, trừ trong phạm vi 10. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT. - HS: SGK, Vở , bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
  9. - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở trường cô - HS cùng hát và vận dạy em thế. động theo bài hát. 2 cộng 2 cộng 2 bằng mấy -HS bằng 6 2 đưọc cộng mấy lần? - 2 được cộng 3 làn Như vậy 2 được cộng 3 lần chính là 2 x 3 đó là nội - HS theo dõi dung bài học. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát bài toán, phân tích, hướng - HS đọc bài toán dẫn HS a) - GV cho HS nêu bài toán: “Mỗi đĩa có 2 quả cam. - HS chú ý nghe giảng Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam” dẫn ra phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 - Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần”. Cũng có thể hiểu là 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần” b) GV cho HS nêu bài toán “Mỗi đĩa có 3 quả cam. 2 đĩa như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam” dẫn ra phép cộng 3 + 3 = 6 - Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 3 + 3 = 6 là “3 được lấy 2 lần”. Chuyển phép cộng thành phép nhân 3 x 2 = 6 đọc là “ba nhân hai bằng sáu” c) GV cho HS nhận xét 2 x 3 = 2 + 2 + 2 ; 3 x 2 = 3 + 3. GV có thể cho HS nhận xét 2 x 3 = 3 x 2 Bước 2: Hoạt động cá nhân - GV cho HS củng cố cách chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại
  10. - GV lấy ví dụ hướng dẫn HS: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 - HS lên bảng thực hiện -> 3 x 4 = 12; 4 x 3 = 12 -> 4 + 4 + 4 = 12 theo sự hướng dẫn của GV a. 6 + 6 + 6 = 18 -> 6 x 3 - Từ đó có thể nêu cách tính phép nhân dựa vào các số = 18; 3 x 6 = 18 -> 3 + 3 hạng bằng nhau + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 Chẳng hạn để tính 8 x 2 = ? ta làm như sau: b. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12. Ta có: 8 x 2 = 8 + 8 = 16. Vậy 8 x 2 = 16 Vậy 4 x 3 = 12 3. Luyện tập, Thực hành - HS chú ý quan sát, lắng Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Số ? nghe, hình dung và thực hiện theo yêu cầu. Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong bài, phân tích, hướng dẫn HS. - HS cả lớp làm vào vở - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn thành BT1: a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 -> 2 a) Yêu cầu từ phép cộng các số hạng bằng nhau, HS x 5 = 10 chuyển sang phép nhân tương ứng và tính được kết 5 + 5 = 5 x 2 -> 5 x 2 = quả của phép nhân đó. 10 b) b. 3 . 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 -> 3 x 5 = 15 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15 -> 5 x 3 = 15 - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng HS nhận xét: 3 x 5 = 5 x nhóm. 3 - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng.
  11. Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 - Tìm phép nhân thích hợp - HS lên bảng trình bày - HS cả lớp làm vào vở • 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 tương ứng với phép nhân 4 x 5 = 20 • 4 + 4 + 4 = 12 tương đương với phép nhân 4 x 3 = 12 • 5 + 5 = 10 tương đương với phép nhân 5 x 2 = 10 - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá ở tất 2 +2 + 2 + 2 tương cả các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng đương với 2 x 4 = 8 nhau, với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo - HS trả lời. - HS thực hiện ở nhà. 4. Vận dụng 3x3 - Hôm nay chúng ta đã học bài gì? 4x4, 5 x3,.... - Cho HS lập phép cộng rồi chuyển thành phép nhân 3 + 3 + 3; 4+ 4, 5 + 5 + 5,.... - HS trả lời - Về nhà tập đọc thuộc bảng nhân 2. -HS lắng nghe và thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật.
  12. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật và thực - HS thực hiện. vật. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS đọc. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS chia sẻ kết quả. quả thảo luận. - HS kể. + Vì sao có sự khác nhau đó? - Do con nười xả rác. - Số lượng thực vật và động vật giảm + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường sống sút, thậm chí có thể biến mất. của thực vật và động vật bị tàn phá? - Nhận xét: Do con nười xả rác, môi trường bị ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. Những việc làm nào ảnh - HS lắng nghe. hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 .
  13. Hoạt động 2: Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung - HS đọc. từng hình. - HS thực hiện. + Tác hại của những việc làm đó (hình 3,4,5,6) đến môi trường sống của thực - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất nước, vật và động vật? nước không khí - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất rừng, - GV nhận xét phá cây, mất nơi ở của các con vật và sinh vật. - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường sống của - Ngoài những việc làm trên còn có động vật và thực vật. những việc làm nào ảnh hưởng đến môi - HS kể trường sống của động vật và thực vật? + Hậu quả của việc làm đó. - GV nhận xét, bổ sung. - HS trả lời. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - 2-3 HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - HS trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ LUYỆN TOÁN ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố và mở rộng kiến thức cho hs về tính, đặt tính rồi tính.
  14. - Củng cố tính nhẩm và giải toán có lời văn phép trừ, cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận, chính xác. * HSKT: Tiếp tục thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: , vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV cho HS nhắc lại lưu ý đọc điểm, - HS nhắc lại: Khi đặt tính rồi tính các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong. em thực hiện mấy bước nêu các bước. - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện tập 2. HDHS làm bài tập Bài 1: : Nam cân nặng 30 kg, An cân nhẹ hơn Nam 4 kg. Hỏi An cân nặng bao nhiêu ki – lô – gam? - Gọi HS đọc YC bài. - HS theo dõi. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài. - HS trả lời - HS chữa bài. - HS làm bài cá nhân vào vở An cân nặng số ki- lô –gam là: 30 – 4 = 26 (kg) Đáp số: 26 kg Bài 2: Tóm tắt Buổi sáng: 58 kg Buổi chiều: 9 kg Buổi chiều : ... kg? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS dựa vào tóm tắt đọc yêu cầu. - Tim hiểu bài toán - HS trả lời. - HS làm bài.
  15. - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn nhau. Bạn nào sai chữa bài. - GV cho HS báo cáo kq. * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) - GV nhận xét chung cả lớp. Bài 3: : Giải bài toán theo tóm tắt sau: Mẹ có: 55 quả cam Chị nhiều hơn mẹ: 19 quả cam Chị có: ....quả cam? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu làm gì? - HS lời. - GV gọi 1 học sinh lên bảng, mỗi em làm - HS làm bài. một phép tính - HS xung phong chữa bài. - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. - HS theo dõi bài - Nhận xét bài làm của học sinh. Bài 4 12 + 8 + 6 = 36 + 19 – 19= 51 – 19 + 18 = - GV cho HS đọc y/c bài tập, tìm hiểu bài toán - HD HS cách giải bài toán vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Củng cố dạng toán 2 phép tính. Bài 5:Tìm x: x – 37 = 37 45 – x = 37 x + 28 = 100 67 + x = 33 - GV HD cách làm muốn tìm số trừ và tìm số hạng. - HS đọc yêu cầu. - HS tìm hiểu , làm bài. HS trả lời. - Gọi lên trình bày bài. - GV chốt đáp án.
  16. * Bài tập dành đối tượng HSKT cộng - Tuấn sang thực hiện cùng với sự trợ trừ trong phạm vi 10. giúp của cô và bạn bên cạnh để làm GV kèm làm bài: tính vào vở. Bài 1. tính - Minh Sang làm bài. 4 + 2 = 5 +2 = 4 + 3 = 5 + 2 = 6 -2 = 6 - 4 = 7 - 2 = 7 - 1 = 8 - 5 = 9- 2 = 8 +1 = 8 - 4 = - GV hd tính đếm que tính, kềm làm hoàn thành bài. - HS nêu và trả lời. - Hoàn thành theo khả năng. - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS xung phong nêu phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100. - HS khác nêu cách các bước đặt tính và tính. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 3: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG. VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI I. YÊU CẦU CÂN ĐẠT 1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2. Năng lực đặc thù:
  17. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các động tác và các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng và các bài tập phối hợp. 3.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học  sinh phổ biến nội  Khởi động 2x8N dung, yêu cầu giờ  - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ học GV. tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh hông, gối,... 2x8N khởi động. - Bài thể dục PTC 2-3’ - Trò chơi “kết bạn”                                                                                                                                                                                
  18. - GV hô nhịp, HS  tập   - HS Chơi trò chơi. 16-18’ - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 1 lần  - Kiến thức. - Ôn đi nhanh dần theo vạch kẻ thẳng hai tay phối hợp tự nhiên. - HS quan sát GV làm mẫu - Ôn đi nhanh dần - GV làm mẫu lại theo vạch kẻ thẳng  động tác kết hợp  hai tay chống hông. yêu cầu kĩ thuật  - Ôn đi nhanh động tác. - HS tiếp tục quan sát chuyển sang chạy - Đội hình tập luyện theo vạch kẻ thẳng. 1 lần - Cho 2 HS lên thực đồng loạt. - Ôn bài tập phối hợp hiện lại động tác.  ---------------- di chuyển nhanh dần - GV cùng HS nhận  ---------------- theo vạch kẻ thẳng. xét, đánh giá tuyên  -Luyện tập 4 lần dương. ĐH tập luyện theo tổ Tập đồng loạt       GV  3 lần - GV thổi còi - HS Tập theo tổ nhóm thực hiện động tác. - HS vừa tập vừa giúp 3 lần - Gv quan sát, sửa đỡ nhau sửa động tác 1 lần sai cho HS. sai - Y,c Tổ trưởng cho - Từng tổ lên thi đua Tập theo cặp đôi các bạn luyện tập - trình diễn theo khu vực. Tập cá nhân - Tiếp tục quan sát, - Chơi theo hướng Thi đua giữa các tổ 3-5’ nhắc nhở và sửa sai dẫn cho HS
  19. - Trò chơi “con cóc - Phân công tập  ----------- là cậu ông trời”. 2 lần theo cặp đôi  ----------- GV Sửa sai  - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. HS thực hiện kết hợp - GV và HS nhận đi lại hít thở - Bài tập PT thể lực: xét đánh giá tuyên dương. - HS trả lời - Vận dụng: - GV nêu tên trò 4- 5’ chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức - HS thực hiện thả lỏng III.Kết thúc chơi thở và chơi - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn chính thức cho HS.  thân. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt  - Nhận xét, đánh giá  chung của buổi học. người phạm luật Hướng dẫn HS Tự - Cho HS chạy ôn ở nhà nhanh xuất phát - Xuống lớp cao 20m - Yêu cầu HS quan sát tranh trả lời câu hỏi BT3 trong sách. - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ________________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 1 năm 2025
  20. TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa Q chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Quê hương em có đồng lúa xanh. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * HSKT viết chữ Q hoa và thường theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi chữ mẫu, bài giảng ĐT, để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ T theo đúng mẫu. GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ T hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS chú ý quan sát, lắng nghe GV hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; hướng dẫn quy trình viết chữ Q. gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ.