Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_19_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19 Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGÀY HỘI GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết xếp hàng nhanh nhẹn, lắng nghe nhận xét sinh hoạt dưới cờ. - Biết kết quả học tập và rèn luyện của nhà trường trong tuần học vừa qua. - Biết kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và tình cảm của mình với người thân. *Hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ: biết thảo luận nhóm và chia sẻ về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Giáo dục phẩm chất nhân ái, trách nhiệm với người thân trong gia đình, chăm chỉ học tập biết giúp đỡ gia đình, trung thực qua các hoạt động. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên: - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, máy tính, ti vi, vi deo câu chuyện về lòng biết ơn và tình cảm gia đình. 2. Đối với học sinh: - Ghế ngồi ngoài sân lắng nghe sinh hoạt dưới cờ. - SGK Hoạt động trải nghiệm lớp 2. - Chuẩn bị nội dung chia sẻ về lòng biết ơn và tình cảm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Chào cờ, sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - Lớp trực tuần nhận xét thi đua và triển khai các công việc tuần mới. các lớp trong tuần qua. Hoạt động 2.Tham gia buổi trò chuyện - HS lắng nghe kế hoạch tuần về chủ đề “Lòng biết ơn và tình cảm gia mới. đình”: – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu buổi trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và - HS chuẩn bị tham gia buổi trò tình cảm gia đình”. chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn - Cho HS xem các video câu chuyện về và tình cảm gia đình”. lòng biết ơn và tình cảm gia đình. - HS lên giới thiệu về chủ đề: - GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về chủ “Lòng biết ơn và tình cảm gia đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” đình” theo chương trình của nhà trường. - GV mời HS chia sẻ những gì mình theo dõi -HS theo dõi. được. - GV mời một vài HS chia sẻ những việc em đã làm để tỏ lòng biết ơn và tình cảm của mình với gia đình. - HS lên chia sẻ những gì mình - GV nhận xét, tuyên dương HS thể hiện bày tỏ lòng biết ơn với người tốt. thân trong gia đình. - GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các - 2 - 3 HS chia sẻ. tiết mục trong chương trình. 3. Vận dụng (Sau buổi trải nghiệm): - GV hỏi: Qua buổi trải nghiệm. các em học được điều gì? -HS phát biểu theo suy nghĩ của - GV kết luận, giáo dục HS bày tỏ lòng biết mình. ơn và thể hiện tình cảm của mình đới với VD: Quan tâm, chăm sóc, giúp
- người thân trong gia đình. đỡ, lời nói, hành động việc làm - Dặn học sinh vận dụng vào thực tiễn thể thể hiện lòng biết ơn, tình cảm bằng những việc làm cụ thể như luôn quan gia đình tâm, hành động chăm sóc ân cần với người -HS lắng nghe để vận dụng vào thân, nói lời nhờ, lời mời trong ăn uống với thực tiễn cuộc sống hằng ngày. ông bà, bố mẹ và anh chị em để thể hiện -HS chuẩn bị. lòng biết ơn và tình cảm đối với gia đình. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Chuyện bốn mùa. Biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu. - Biết được 4 nàng tiên tượng trưng cho 4 mùa. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung câu chuyện và tranh minh hoa, nhận biết được bốn mùa xuân, hạ, thu, đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh SGK hỏi bức tranh vẽ cảnh mùa nào ? - HS mùa xuân - Hiện tại giờ là mùa nào ? - HS mùa đông
- - Em biết một năm có mấy mùa? Đó là - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu nhũng mùa nào? hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả b. Cách thức tiến hành: lời): - GV giới thiệu tranh ảnh về các hiện tượng + HS quan sát tranh vẽ các hiện thời tiết và cho HS quan sát. Sau khi HS tượng thời tiết: mưa, nắng. quan sát, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + HS trả lời câu hỏi thời tiết tại nơi Em hãy cho biết thời tiết tại nơi em ở ngày em ở (tùy vùng điều kiện địa lí, HS hôm nay như thế nào? trả lời thời tiết tại nơi em ở: trời mưa, trời nắng, trời nhiều mây,...). - GV đặt vấn đề: Chúng ta đều đã biết về những hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng hay gió bão qua ti vi, sách báo, tranh, truyện. Chúng ta cũng đã biết về 4 mùa xuân, hạ, thu, đông trong năm. Vậy các em yêu thích mùa nào nhất trong năm? Đặc trưng và lợi ích gì của các mùa đối với con người là gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hìm hiểu những điều này trong bài học ngày hôm nay: Chuyện bốn mùa. - GV vào bài. 2. Khám phá Hoạt động 1. Luyện đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản - HS trả lời: Tranh vẽ 4 cô gái (4 cô Chuyện bốn mùa trong trang 9,10 sgk với tiên) đang đứng xung quanh một bà giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. cụ. Mỗi cô tiên có một vẻ đẹp, một Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời thoại kiểu trang phục khác nhau. Cô thì giữa các nhân vật được đọc bằng giọng biểu có vòng hoa rực rỡ trên đầu. Cô thì cảm, thể hiện sự thân thiết. cẩm quạt. Cô thì mặc nhiều váy áo b. Cách thức tiến hành có vẻ như rất lạnh. Cô thì tay cầm - GV yêu cầu giỏ hoa quả. Họ đang nói chuyện rất HS quan sát vui vẻ với bà cụ. tranh minh họa - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, bài đọc sgk đọc thầm theo. trang 9 và nêu nội dung tranh. - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu và luyện đọc.
- - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS đọc chú giải: hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. + Đâm chồi: mọc ra những mầm Lời thoại giữa các nhân vật được đọc bằng non. giọng biểu cảm, thể hiện sự thân thiết. + Đơm: nảy ra. - GV nêu và đọc một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương: bập bùng bếp lửa, đâm chồi nảy lộc, sung - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, đọc sướng, về, có ích. thầm theo. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 10 để hiểu nghĩa những từ khó. - GV hướng dẫn HS đọc lời của 4 cô tiên thể hiện sự nhí nhảnh, hồn nhiên, lời của bà đất thể hiện sự trầm lặng; phân biệt lời kể - HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn chuyện và lời của nhân vật; ngắt nghỉ đúng luyện đọc. dấu câu. - GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “rước đèn, phá cỗ”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trong chăn”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: + Nhờ có em Hạ,/cây trong vườn mới đơm trái ngọt,/học sinh/mới được nghỉ hè. + Có em/mới có bập bùng lửa nhà sàn,/mọi người/mới có giấc ngủ ấm trong chăn. + Bốn nàng tiên mải chuyện trò,/không biết/bà Đất đến từ lúc nào. - + Còn cháu Đông,/cháu có công ấp ủ mầm - Cả lớp nghe, nhận xét bổ sung cho sống/để xuân về/cây cối/đâm chồi nảy lộc. bạn đọc tốt hơn. - GV mời đại diện 1HS đứng dậy đọc lại toàn bài. * Kèm thêm: Nhã Phương, Khánh Trung đọc Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Chuyện bốn mùa vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lướt lại văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang - HS đọc thầm. 10: - HS trả lời: Bốn nàng tiên đặc trưng Câu 1 Bốn nàng tiên đặc trưng cho những cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, mùa nào trong năm? đông. - GV yêu cầu HS trao đổi theo nhóm. + HS nêu ý kiến, HS khác góp ý. + Cả nhóm thống nhất câu trả lời phù hợp nhất. - GV yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trả lời. + Đại diện các nhóm nhận xét. + GV nhận xét và khen tất các nhóm đã mạnh dạn phát biểu ý kiến của mình - HS trả lời: Theo nàng tiên mùa hạ, Câu 2: Theo nàng tiên mùa hạ, vì sao thiếu thiếu nhi thích mùa thu vì không có nhi thích mùa thu? mùa thu thì thiếu nhi không có đêm - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. trăng rằm, rước đèn phá cỗ. + GV nhắc HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả lời. - HS trả lời: Tên mùa phù hợp với + GV gọi 2-3 HS trả lời trước lớp. mỗi tranh: - GV, HS thống nhất câu trả lời đúng Câu 3: Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù + Tranh 1: mùa xuân. hợp với mỗi tranh? + Tranh 2: mùa đông. + Tranh 3: mùa hạ. + Tranh 4: mùa thu. - HS theo dõi - GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. + GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi. + GV nhắc HS đọc thầm đoạn 1, đoạn 2 để tìm câu trả lời: Một năm có 4 mùa (xuân, hạ, thu, đông). Có tất cả 4 tranh, em hãy
- quan sát lần lượt từng tranh và cho biết mùa tương ứng với mỗi tranh. + HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả lời, thống nhất đáp án. - HS trả lời: Bà Đất nói cả bốn nàng - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân - GV khen các nhóm biết hợp tác, có trí làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái tưởng tượng phong phú. ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời Câu 4: Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu đều có ích và đáng yêu? trường. Đông có công ấp ủ mầm - HS làm việc nhóm: HS trình bày câu trả sống để xuân về cây cối đâm chổi lời, thống nhất đáp án. nảy lộc. - GV mời 2-3 nhóm đại diện trả lời. 3. Thực hành: Hoạt động 1: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Chuyện bốn mùa với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - HS luyện đọc lời đối thoại. - GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời đối thoại giữa các nàng tiên. - HS đọc bài. Các HS khác trong lớp - GV mời 3 HS đứng dậy đọc lần lượt 3 theo dõi, lắng nghe. đoạn như đã phân công HS đọc mẫu. - GV mời 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Chuyện bốn mùa. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 20 theo văn bản Tết đến rồi. b. Cách thức tiến hành: - HS trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 10: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: + Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc Câu 1: Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả: vàng. a. hoa mai. + Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng b. hoa đào. tươi, lá xanh, nụ hồng chúm chím.
- + GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nói về hoa mai, hoa đào. + HS thảo luận nhóm, tìm đáp án. + GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS trả lời: câu hỏi 2: + Hoa hồng là loài hoa có mùi Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa hương rất thơm. em thích. + Hoa cúc là hoa của mùa thu. + GV gợi ý: Em biết những loài hoa nào? Loài hoa đó như thế nào? + GV yêu cầu HS đọc câu mẫu (Đào là loài hoa đặc trưng cho Tết ở miễn Bắc). GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu có từ là - câu giới thiệu. + GV gọi một 2-3 HS đọc câu mình đặt. Các - HS trả lời HS khác nhận xét. 4. Vận dụng: - GV dặn học sinh về nhà đọc lại bài đọc - HS lắng nghe và thực hiện cho bố mẹ nghe. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: -Hoạt động luyện đọc lại GV HS tự thực hành ở nhà. ____________________________________ TOÁN TIẾT 91: PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được khái niệm ban đầu về phép nhân, đọc viết được phép nhân - Viết được phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại - Tìm được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học nhằm giải quyết các bài toán. Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận
- - Qua hoạt động khám phá hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bài giảng ĐT. - HS: SGK, Vở , bộ đồ dùng học tập toán 2, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cả lớp hát và vận động theo bài hát Ở trường cô - HS cùng hát và vận dạy em thế. động theo bài hát. 2 cộng 2 cộng 2 bằng mấy -HS bằng 6 2 đưọc cộng mấy lần? - 2 được cộng 3 làn Như vậy 2 được cộng 3 lần chính là 2 x 3 đó là nội - HS theo dõi dung bài học. - GV dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát bài toán, phân tích, hướng dẫn HS - HS đọc bài toán a) - GV cho HS nêu bài toán: “Mỗi đĩa có 2 quả cam. - HS chú ý nghe giảng Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam” dẫn ra phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 - Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần”. Cũng có thể hiểu là 2 x 3 là “2 được lấy 3 lần” b) GV cho HS nêu bài toán “Mỗi đĩa có 3 quả cam. 2 đĩa như vậy có tất cả bao nhiêu quả cam” dẫn ra phép cộng 3 + 3 = 6
- - Từ đó GV nêu (như là quy định) phép cộng 3 + 3 = 6 là “3 được lấy 2 lần”. Chuyển phép cộng thành phép nhân 3 x 2 = 6 đọc là “ba nhân hai bằng sáu” c) GV cho HS nhận xét 2 x 3 = 2 + 2 + 2 ; 3 x 2 = 3 + 3. GV có thể cho HS nhận xét 2 x 3 = 3 x 2 Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS lên bảng thực hiện - GV cho HS củng cố cách chuyển phép cộng các số theo sự hướng dẫn của hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại GV - GV lấy ví dụ hướng dẫn HS: 3 + 3 + 3 + 3 = 12 a. 6 + 6 + 6 = 18 -> 6 x 3 -> 3 x 4 = 12; 4 x 3 = 12 -> 4 + 4 + 4 = 12 = 18; 3 x 6 = 18 -> 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 18 b. 4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12. - Từ đó có thể nêu cách tính phép nhân dựa vào các số Vậy 4 x 3 = 12 hạng bằng nhau - HS chú ý quan sát, Chẳng hạn để tính 8 x 2 = ? ta làm như sau: lắng nghe, hình dung và Ta có: 8 x 2 = 8 + 8 = 16. Vậy 8 x 2 = 16 thực hiện theo yêu cầu. 3. Luyện tập, Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - Số ? - HS cả lớp làm vào vở Bước 1: Hoạt động cả lớp a. 2 + 2 + 2 + 2 + 2 -> 2 - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong bài, phân x 5 = 10 tích, hướng dẫn HS. 5 + 5 = 5 x 2 -> 5 x 2 = - GV yêu cầu HS bắt cặp với bạn bên cạnh và hoàn 10 thành BT1: b. 3 . 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + a) Yêu cầu từ phép cộng các số hạng bằng nhau, HS 3 = 15 -> 3 x 5 = 15 chuyển sang phép nhân tương ứng và tính được kết 5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15 -> quả của phép nhân đó. 5 x 3 = 15 b) HS nhận xét: 3 x 5 = 5 x 3
- - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. - HS lên bảng trình bày - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những - HS cả lớp làm vào vở nhóm có đáp án đúng. • 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 Nhiệm vụ 2: Hoạt động cả lớp, hoàn thành BT2 - tương ứng với phép Tìm phép nhân thích hợp nhân 4 x 5 = 20 • 4 + 4 + 4 = 12 tương đương với phép nhân 4 x 3 = 12 • 5 + 5 = 10 tương đương với phép nhân 5 x 2 = 10 2 +2 + 2 + 2 tương đương với 2 x 4 = 8 - HS trả lời. - HS thực hiện ở nhà. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá ở tất 3x3 cả các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng 4x4, 5 x3,.... nhau, với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo 4. Vận dụng - Hôm nay chúng ta đã học bài gì? - HS trả lời - Cho HS lập phép cộng rồi chuyển thành phép nhân -HS lắng nghe và thực 3 + 3 + 3; 4+ 4, 5 + 5 + 5,.... hiện - Về nhà tập đọc thuộc bảng nhân 2. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ Chiều TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 18: CẦN LÀM GÌ ĐỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật.
- *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. *QTE: Quyền được vui chơi, giải trí. Quyền được tham gia các hoạt động xã hội * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV cho cả lớp đứng dậy, vừa hát vừa vận động - Cả lớp cũng đứng dậy và hát theo nhạc một bài hát về thực vật, động vật. theo nhạc để tạo tâm thế hứng - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. thú học tập. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. 2. Khám phá: Mục tiêu: HS nêu được các việc làm ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật, hậu quả của các việc làm đó. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - GV cho HS quan sát kĩ 2 hình và tìm ra điểm - HS quan sát hình và tìm ra giống và khác nhau của 2 hình này: điểm giống và khác nhau. • Giống nhau: cùng một nơi nhưng cây • Khác nhau: con vật có sự khác nhau. Hình 1 - cây, cỏ, hoa lá tươi tốt, nhiều con vật. Hình 2 - cây, cỏ bắt đầu héo, các
- con vật không còn, có nhiều rác như chai, lọ,.... - HS trả lời: do con người xả rác. - HS trả lời: số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. - HS suy nghĩ và trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS thảo luận theo cặp và trả lời - HS trả lời: • hình 3 - xả nhiều rác và - GV hỏi: Vì sao có sự khác nhau đó? xả bừa bãi gây ô nhiễm - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời câu hỏi: Điều gì đất, nước, không khí, sẽ xảy ra nếu môi trường sống của thực vật và làm mất nơi ở của sinh động vật tiếp tục bị tàn phá? vật; - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. • hình 4 - chặt phá rừng Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 làm mất rừng, chết cây, - HS làm việc theo cặp đôi: quan sát từng hình mất nơi ở của các con và nói về những việc con người đã và đang làm vật,...; trong hình. Nêu những ảnh hưởng cụ thể của các • hình 5 - sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu có thể gây chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường sống của động vật, thực vật; • hình 6 - thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường
- việc làm đó? sống của thực vật và động vật,... -HS có quyền tham gia các hoạt động xã hội bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. - HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - GV có thể yêu cầu HS nói về những việc làm khác (như lấp ao, hồ; làm đường giao thông;...) cũng làm thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - GV nhận xét và bổ sung câu trả lời của HS. *QTE: Quyền được vui chơi, giải trí. Quyền được tham gia các hoạt động xã hội bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. 3. Vận dụng: -Hướng dẫn về nhà: -Tìm hiểu các việc làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của động vật, thực vật. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau.
- - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. * Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - Thực hiện cả lớp. các bảng nhân đã học. - Hướng dẫn chơi trò chơi. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, khen HS 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? Mục tiêu: Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. - HS lắng nghe hướng dẫn Con cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào dấu chấm sau dấu bằng. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền ý a - HS làm bài vào vở - Nhận xét. HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm 3 + 3 + 3 + 3 = 12 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 3 x 4 = 12 3 x 5 = 15 3 + 3 + 3 = 9 3 x 3 x 3 x 3 x 3 x 3 = 18 3 x 3 = 9 3 x 6 = 18 - GV hướng dẫn HS ý b theo mẫu - Lắng nghe. Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 =12. - HS lên bảng làm bài. Vậy 3 x 4 = 12 3 x 7 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21. Vậy 3 x 7 = 21 3 x 8 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 24. Vậy 3 x 8 = 24 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - Nhận xét, khen ngợi.
- + Để tính được phép nhân ta có thể làm bằng cách + Để tính được phép nhân đơn giản ta có thể nào ngoài thực hiện phép tính nhân ? dựa vào kết quả tổng các số hạng bằng nhau. Bài 2: Nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 – 2 HS đọc - GV hướng dẫn mẫu sau đó tổ chức thành trò chơi: “Tiếp sức” Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 3 đội lên - HS lắng nghe cách chơi và tham gia bảng điền. Đội nào làm bài xong trước và chơi. chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. + Ta cộng kết quả của các mặt xúc sắc + Để thực hiện được bài tập này chúng ta kết quả bằng bao nhiêu ta nối với phép cần làm thế nào ? nhân tương ứng. Bài 3: Số? - HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu + Mỗi chiếc quạt có 3 cánh. Hỏi 4 cái + Nhìn vào hình vẽ, em có thể nêu được quạt tất cả bao nhiêu cánh ? bài toán ? + có 4 chiếc quạt và mỗi chiếc quạt có 3 + Bài toán cho biết gì ? cánh. + Tìm số cánh quạt trong 4 cái quạt + Bài toán hỏi gì ? - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài Bài giải: - GV gọi HS chữa bài. Số cánh quạt có tất cả là: 3 x 4 = 12 (cánh quạt) 3. Vận dụng: Đáp số: 12 cánh quạt - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - Ghi nhớ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ HOẠT ĐỘNG TÂP THỂ TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được một số ngày đáng nhớ của gia đình - Cùng người thân lập và thực hiện kế hoạch kỉ niệm sinh nhật các thành viên trong gia đình. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên -SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một số tờ phiếu ghi từng tháng từ tháng 1 đến tháng 12. - Giấy, bút màu. 2. Đối với học sinh – SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời một bạn lên làm quản trò. Bạn - Nghe GV phổ biến luật chơi. quản trò bốc ngẫu nhiên một tấm thẻ lên và hô to tên tháng, hỏi: “Tháng 5 của ai?”. Các bạn phía dưới giơ tay nếu tháng đó là tháng - HS biết được tháng sinh nhật sinh nhật mình, nói: Tháng 5 của tôi!”. mình, đồng thời đề nghị HS nghĩ - GV khen ngợi HS biết được tháng sinh xem, tháng nào có sinh nhật hoặc nhật mình, đồng thời đề nghị HS nghĩ xem, ngày kỉ niệm của người thân trong tháng nào có sinh nhật hoặc ngày kỉ niệm gia đình. của người thân trong gia đình. 2. Khám phá chủ đề: Mục tiêu: HS nhớ được những dịp đặc biệt trong gia đình và những hoạt động trong những ngày đó. Cách tiến hành: - HS cùng nhớ lại những dịp sum họp trong gia đình
- - GV đề nghị HS cùng nhớ lại những dịp sum họp trong gia đình vào những dịp nào? + Sinh nhật một người thân. + Ngày giỗ. + Ngày về thăm ông bà hoặc ngày gia đình lớn (có ông bà, cô chú bác, anh chị em họ sum họp cuối tuần + Tảo mộ - HS thảo luận nhóm và chia sẻ + Ngày Tết. cảm xúc khi được tổ chức những + Ngày Quốc tế Phụ nữ ngày đáng nhớ trong gia đình. - GV đặt câu hỏi thảo luận theo nhóm: + Các bạn thường làm gì những lúc gia đình sum họp? - Đại diện các nhóm trình bày kết + Các bạn cảm thấy thế nào vào những lúc quả. gia đình sum họp? - GV yêu cầu HS trình bày kết quả. - GV kết luận: Những ngày sum họp, gia đình thưởng rất vui vẻ và là dịp để các thành viên quan tâm thăm hỏi lẫn nhau. 3. Mở rộng - Tổng kết theo chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: Cùng đưa ra các công việc và lên kế hoạch thực hiện chúc mừng sinh nhật - HS thảo luận để lên kế hoạch tổ người thân. chức buổi sinh nhật. Cách tiến hành: - GV phân các bạn theo cặp đôi để thảo luận - Nghe hướng dẫn của GV để lên lập kế hoạch tổ chức một buổi sinh nhật. kế hoạch. - GV hướng dẫn các bạn thực hiện theo trình tự: + Cần tìm hiểu sở thích, mong ước của người thân. + Nghĩ cách phân công mỗi người trong gia đình một việc phù hợp. - HS lập kế hoạch. + Đảm bảo bí mật để tạo bất ngờ cho người + Trang trí nhà cửa. thân. + Chuẩn bị quà tặng phù hợp với - Hướng dẫn HS lập kế hoạch tổ chức sinh sở thích. nhật gồm các hoạt động: + Chuẩn bị tiệc sinh nhật. + Trang trí nhà cửa. - HS tổ chức sinh nhật. + Chuẩn bị quà tặng phù hợp với sở thích.
- + Chuẩn bị tiệc sinh nhật. - GV kết luận: Mỗi học sinh lên được một kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người - HS đánh dầu những ngày đáng thân trong gia đình. nhớ của gia đình vào lịch bàn. 4. Cam kết, hành động (vận dụng) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà lấy lịch bàn và đánh dấu vào những ngày đáng nhớ của gia đình. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ Thứ ba ngày 14 tháng 01 năm 2025 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa Q chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Quê hương em có đồng lúa xanh. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi chữ mẫu, bài giảng ĐT, để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo bài hát. Chữ đẹp nết càng ngoan. - Giới thiệu vào bài mới 2. Khám phá: Hoạt động 1: Viết chữ hoa
- a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ T theo đúng mẫu. GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ T hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết - HS chú ý quan sát, lắng nghe GV hoa T: cỡ vừa cao 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li; hướng dẫn quy trình viết chữ Q. gồm 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - GV viết mẫu chữ viết hoa T và nêu quy - HS quan sát GV viết mẫu trên bảng trình viết: Đặt bút giữa đường kẻ 4 và lớp. đường kẻ 5, viết nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống chữ hoa C), dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa T trên bảng con. - HS viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ - vào vở Tập viết 2 tập hai. HS thực hành viết chữ T vào bảng - GV kiểm tra vở Tập viết của HS, nhận con và vào vở Tập viết 2 tập hai. xét nhanh 1 số bài. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Quê - HS lắng nghe, soát lại bài của mình. hương em có đồng lúa xanh; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - HS đọc câu ứng dụng Quê hương - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: em có đồng lúa xanh. Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ. - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng. - GV hướng dẫn giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai - HS trả lời: miệng trễ: muốn có cái ăn thì phải lao động chăm chỉ. - HS quan sát.

