Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

docx 42 trang Phương Khánh 21/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thị Thu Dung

  1. TUẦN 18 Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ: “LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết xếp hàng nhanh nhẹn, lắng nghe nhận xét sinh hoạt dưới cờ. - Biết kết quả học tập và rèn luyện của nhà trường trong tuần học vừa qua. - Biết kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và tình cảm của mình với người thân. *Hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ: biết thảo luận nhóm và chia sẻ về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Giáo dục phẩm chất nhân ái, trách nhiệm với người thân trong gia đình, chăm chỉ học tập biết giúp đỡ gia đình, trung thực qua các hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên: - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, máy tính, ti vi, vi deo câu chuyện về lòng biết ơn và tình cảm gia đình. 2. Đối với học sinh: - Ghế ngồi ngoài sân lắng nghe sinh hoạt dưới cờ. - SGK Hoạt động trải nghiệm lớp 2. - Chuẩn bị nội dung chia sẻ về lòng biết ơn và tình cảm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Chào cờ, sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung các lớp trong tuần qua.
  2. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. Hoạt động 2.Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình”: – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ - HS chuẩn bị tham gia buổi trò các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn buổi trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và và tình cảm gia đình”. tình cảm gia đình”. - HS lên giới thiệu về chủ đề: - Cho HS xem các video câu chuyện về “Lòng biết ơn và tình cảm gia lòng biết ơn và tình cảm gia đình. đình” - GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” theo chương trình của nhà trường. -HS theo dõi. - GV mời HS chia sẻ những gì mình theo dõi được. - GV mời một vài HS chia sẻ những việc - HS lên chia sẻ những gì mình em đã làm để tỏ lòng biết ơn và tình cảm bày tỏ lòng biết ơn với người của mình với gia đình. thân trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương HS thể hiện - 2 - 3 HS chia sẻ. tốt. - GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục trong chương trình. 3. Vận dụng (Sau buổi trải nghiệm): -HS phát biểu theo suy nghĩ của - GV hỏi: Qua buổi trải nghiệm. các em học mình. được điều gì? VD: Quan tâm, chăm sóc, giúp - GV kết luận, giáo dục HS bày tỏ lòng biết đỡ, lời nói, hành động việc làm ơn và thể hiện tình cảm của mình đới với thể hiện lòng biết ơn, tình cảm người thân trong gia đình. gia đình
  3. - Dặn học sinh vận dụng vào thực tiễn thể -HS lắng nghe để vận dụng vào bằng những việc làm cụ thể như luôn quan thực tiễn cuộc sống hằng ngày. tâm, hành động chăm sóc ân cần với người -HS chuẩn bị. thân, nói lời nhờ, lời mời trong ăn uống với ông bà, bố mẹ và anh chị em để thể hiện lòng biết ơn và tình cảm đối với gia đình. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Đọc đúng lời của nhân vật. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng điện tử. - HS: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 3 1. Khởi động: - Lớp hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS hát và vận động “Cánh chim hải âu”. theo bài hát “Cánh chim hải âu”. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. (BT4) Mục tiêu: Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp.
  4. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu BT 4. cầu BT 4, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - GV hướng dẫn cả lớp làm BT 4 phần 1: sẻ trước lớp. Quan sát tranh, xem chim hải âu đang - HS lắng nghe. nói chuyện với ai; dựa vào nội dung nói để biết được tình huống. - Một số HS chia sẻ câu trả lời. Cả - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: lớp lắng nghe, nhận xét. Theo em, chim hải âu nói những câu trên với ai, trong tình huống nào? - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Chim hải âu nói với các loài chim khác trong tình huống làm quen, giới thiệu bản thân. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đóng vai chim hải âu và chim khác để nói và đáp. - HS hoạt động theo cặp đóng vai. - GV mời một số HS thực hành nói và đáp trước lớp. GV yêu cầu cả lớp lắng chim hải âu và chim khác để nói và nghe, nhận xét. đáp. - GV nhận xét. - Một số HS thực hành trước lớp. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - Hướng dẫn HSKTluyện đọc bài SGK - Hoàng Nhật luyện đọc bài Tiết 4 * Hoạt động 2: Thực hành luyện nói theo tình huống(BT5) Mục tiêu: Thực hành luyện nói theo tình huống, tiếp tục luyện tập nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp.
  5. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT5, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. -Nhóm trưởng y/c các bạn đọc yêu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm cầu bài tập 5 - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn thực - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, nói hiện lần lượt từng tình huống. và đáp: Một HS đóng vai chuyển lớp, -HS đóng vai chuyển đến lớp mới chuyển trường, giới thiệu bản thân với nói về tên, tuổi, sở thích, mong các bạn lớp mới, một HS đóng vai các muốn các bạn ở lớp mới giúp đỡ, bạn ở lớp nói với bạn mới để thể hiện sự bạn ở lớp mới đáp lời bằng cách thân thiện. Sau đó đổi vai cho nhau. GV chào hỏi thân thiện, giới thiệu tên, gợi ý HS đóng vai chuyển đến lớp mới sở thích, hoan nghênh bạn mới đến nói về tên, tuổi, sở thích, mong muốn lớp mình. các bạn ở lớp mới giúp đỡ, bạn ở lớp mới đáp lời bằng cách chào hỏi thân thiện, giới thiệu tên, sở thích, hoan nghênh bạn mới đến lớp mình. - Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ và - GV mời một số cặp HS trình bày trước giao lưu cùng các bạn. lớp, yêu cầu cả lớp nghe, góp ý cho các - HS chia sẻ. bạn. - GV nhận xét, khen ngợi các HS có biểu cảm tốt hoặc câu nói hay. 3. Vận dụng: - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - Dặn HS về nhà thực hành luyện nói - HS về nhà thực hành luyện nói. cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ ÔN TẬP CHUNG- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố nhận biết thứ tự các số trên tia số. - Củng cố nhận biết ngày, tháng. - Đặt tính và tính được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.
  6. - Thực hiện được phép cộng, phép trừ có đơn vị là: cm. - Tìm được đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với nội dung qua mỗi bức tranh. - Giải được bài toán thực tế (bài toán có lời văn với một bước tính) liên quan đến các phép tính đã học. *Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử. - HS: SGK Toán 2, vở toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: -Trò chơi “Xì điện” Đố nhau về phép -HS tham trò chơi theo luật. cộng, trừ có nhớ đã học. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập: Mục tiêu: - Nhận biết được thứ tự các số trên tia số; nhận biết được ngày, tháng; thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; Tìm được đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với nội dung qua mỗi bức tranh.
  7. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1:Hoàn thành BT1. - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - HS xác định yêu cầu đề. - GV cho HS nêu cách làm: Câu a dựa - HS chú ý lắng nghe, định hướng làm vào thứ tự số trên tia số, câu b dựa vào bài. thứ tự các ngày trong tháng. - HS thực hiện hoàn thành bài dưới sự - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. hướng dẫn của GV sau đó chữa bbaif. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề bài - HS đọc, xác định yêu cầu bài 2. 2. - HS nghe và định hướng làm bài. - GV hướng dẫn HS nêu cách làm rồi viết kết quả. - HS tự hoàn thành bài vào vở. - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - HS giơ tay trình bày kết quả. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả. - HS chú ý nghe và chữa bài. - GV chữa bài, chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai. - HS nêu chú ý. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV cho HS nêu lại chú ý khi thực hiện bài toán đặt tính. - GV yêu cầu Hs tự đặt tính và hoàn - HS hoàn thành bài tập vào vở. thành bài. - Sau khi được chấm xong, hỗ trợ các - Sau khi HS làm bài, GV chấm 5 vở bạn xung quanh. nhanh nhất. - HS giơ tay trình bày bảng. - GV mời 3 bạn lên bảng trình bày. - HS chữa bài. - Khi chữa bài, GV có thể cho HS nêu cách tính một vài trường hợp để ôn lại cách thực hiện phép cộng, phép trừ. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. - HS chú ý lắng nghe và thực hiện các Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 yêu cầu. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông
  8. qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: - HS suy nghĩ nêu lời giải và phép tính. “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau nghe bài làm của mình. đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp Kết quả: rồi trình bày bài giải vào vở. Bài giải: - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm Mi cao số xăng - ti - mét là: tra chéo nhau. 89 + 9 = 98 (cm) - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Đáp số: 98 cm - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. -HS nêu cách giải của bài toán. Kết quả: Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - Yêu cầu HS đọc kĩ để, phân tích giả thiết, kết luận, nêu tình huống của bài toán. - GV chữa bài, nhận xét. a) Độ dài đường đi ABC là: 52 + 38 = 90 (cm) Độ dài đường đi MNPQ là: 39 + 23 +35 = 97 (cm) Vậy: - Đường đi ABC dài 90 cm. - Đường đi MNPQ dài 97 cm. b) Ta có: 90 cm < 97 cm. Vậy đường đi ABC ngắn hơn đường đi MNPQ. - HS chú ý lắng nghe thực hiện và chữa bài. 3. Vận dụng: - Cho học sinh nêu các phép tính có
  9. đơn vị là ngày và đơn vị cm rồi đố nhau tính quả quả. - Kết thúc tiết học, dặn chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ___________________________________ CHIỀU T2 NGHỈ: GV CHUYÊN TRÁCH DẠY ___________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Đọc đúng lời của nhân vật. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng điện tử. - HS: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 3 1. Khởi động: - Lớp hát và vận động theo bài hát - GV tổ chức cho HS hát và vận động “Cánh chim hải âu”. theo bài hát “Cánh chim hải âu”. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. (BT4) Mục tiêu: Biết nói lời chào, lời tự giới
  10. thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu BT 4. cầu BT 4, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - GV hướng dẫn cả lớp làm BT 4 phần 1: sẻ trước lớp. Quan sát tranh, xem chim hải âu đang - HS lắng nghe. nói chuyện với ai; dựa vào nội dung nói để biết được tình huống. - Một số HS chia sẻ câu trả lời. Cả - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: lớp lắng nghe, nhận xét. Theo em, chim hải âu nói những câu trên với ai, trong tình huống nào? - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Chim hải âu nói với các loài chim khác trong tình huống làm quen, giới thiệu bản thân. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đóng vai chim hải âu và chim khác để nói và đáp. - GV mời một số HS thực hành nói và - HS hoạt động theo cặp đóng vai. đáp trước lớp. GV yêu cầu cả lớp lắng chim hải âu và chim khác để nói và nghe, nhận xét. đáp. - GV nhận xét. - Một số HS thực hành trước lớp. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Hướng dẫn HSKTluyện đọc bài SGK - HS lắng nghe. Tiết 4 - Hoàng Nhật luyện đọc bài * Hoạt động 2: Thực hành luyện nói theo tình huống(BT5) Mục tiêu: Thực hành luyện nói theo tình huống, tiếp tục luyện tập nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao
  11. tiếp. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT5, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. -Nhóm trưởng y/c các bạn đọc yêu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm cầu bài tập 5 - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn thực - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, nói hiện lần lượt từng tình huống. và đáp: Một HS đóng vai chuyển lớp, -HS đóng vai chuyển đến lớp mới chuyển trường, giới thiệu bản thân với nói về tên, tuổi, sở thích, mong các bạn lớp mới, một HS đóng vai các muốn các bạn ở lớp mới giúp đỡ, bạn ở lớp nói với bạn mới để thể hiện sự bạn ở lớp mới đáp lời bằng cách thân thiện. Sau đó đổi vai cho nhau. GV chào hỏi thân thiện, giới thiệu tên, gợi ý HS đóng vai chuyển đến lớp mới sở thích, hoan nghênh bạn mới đến nói về tên, tuổi, sở thích, mong muốn lớp mình. các bạn ở lớp mới giúp đỡ, bạn ở lớp mới đáp lời bằng cách chào hỏi thân thiện, giới thiệu tên, sở thích, hoan nghênh bạn mới đến lớp mình. - Đại diện 2-3 nhóm lên chia sẻ và - GV mời một số cặp HS trình bày trước giao lưu cùng các bạn. lớp, yêu cầu cả lớp nghe, góp ý cho các - HS chia sẻ. bạn. - GV nhận xét, khen ngợi các HS có biểu cảm tốt hoặc câu nói hay. 3. Vận dụng: - HS nêu. - Hôm nay em học bài gì? - Dặn HS về nhà thực hành luyện nói - HS về nhà thực hành luyện nói. cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7+8) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu nghe- viết.
  12. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK,Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Hát và vận động theo lời bài hát: “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - HS hát và vận động theo lời và nhạc - Nêu câu hỏi: Bài hát muốn nói với của bài hát. em điều gì? Chữ đẹp-nết ngoan - Chữ đẹp-nết ngoan. - GV nhận xét, giới thiệu bài học - HS nêu mục bài 2. Thực hành-Ôn tập: Hoạt động 1: Nghe - viết: Niềm vui là gì? (BT9) - GV đọc đoạn cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS đổi chép theo cặp. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS.
  13. Hoạt động 2.Bài tập chính tả: Tìm tiếng chứa iên hay iêng: (BT10) Mục tiêu: Hoàn thành bài tập về vần iên hoặc yên. Cách tiến hành: - Gọi HS đọc YC bài 10. - 1-2 HS đọc. - GV chiếu các tranh lên bảng, mời 3 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo HS lên bảng hoàn thành BT điền từ kiểm tra. chứa iên hoặc yên thay cho ô vuông, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào - 1-2 HS trả lời. VBT. - HS làm việc theo nhóm 4. + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu chuyện nào. + Hỏi đáp trong nhóm. + Trao đổi với nhau để thống nhất các phương án. + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Biển rộng mênh mông. + Xóm làng bình yên. + Triền núi có ruộng bậc thang.
  14. - GV chữa bài, nhận xét. Hoạt động 3:Nói tiếp câu kể lại sự - HS đọc và xác định yêu cầu BT 11: vật trong tranh (bài 11). Nói tiếp câu kể lại sự việc trong tranh. Mục tiêu: Kể được sự việc trong - HS thảo luận nhóm, hoàn thành BT. tranh Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 11, yêu cầu cả lớp đọc - Đại diện một số nhóm trình bày kết thầm theo. quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận - GV chiếu các tranh lên bảng, yêu xét. cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung. - HS quan sát tranh, nêu nội dung. - GV yêu cầu HS dựa vào nội dung VD vừa nêu về các tranh, thảo luận nhóm nhỏ, điền tiếp các câu kể lại sự việc + Tranh 1: Sáng sớm tinh mơ, gà mẹ trong tranh. đang dẫn đàn con từ trong chuồng đi ra - GV mời đại diện một số nhóm trình ngoài. bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Tranh 2: Mặt trời nhô lên, gà mẹ và gà con đang chơi, tắm nắng buổi sớm. + Tranh 3: Gà mẹ và gà con đang đi kiếm mồi, gà mẹ mớm thức ăn cho gà con. + Tranh 4: Buổi trưa, gà mẹ xòe cánh ấp gà con, che chở cho các con nghỉ ngơi.
  15. - HS lắng nghe. - HS trả lời. - HS lắng nghe nhận xét bạn nói.. - HS lắng nghe về nhà ôn tập. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm làm nhanh, đúng, có sáng tạo. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Cho một vài em nói lại toàn bộ nội dung 4 bức tranh - GV nhận xét giờ học. - Về xem lại lại bài ôn tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM “NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh biết thể hiện lòng biết ơn đối với ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tiễn.
  16. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học trong giao tiếp. - Phát triển kĩ năng nhận biết và thực hành những việc làm cụ thể tỏ lòng biết ơn người trong gia đình. - Hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm qua các hoạt động. Yêu thương gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, máy tính, ti vi - Tranh minh hoạ ông, bà, bố, mẹ, con trai, con gái. - Bài hát về gia đình hoặc về một người thân trong gia đình. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một bộ tranh gồm 6 tở tranh rời minh hoạ ông, bà, bố, mẹ, con trai, con gái. - Âm nhạc: ca khúc về gia đình hoặc về một người thân trong gia đình 2. Đối với học sinh: - Ghế ngồi, - SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV bật nhạc bài “Bố ơi, mình đi đâu - HS nghe nhạc và vận động theo thế?”, tác giả Hoàng Bách. Nhạc vui nhạc bài hát. nhộn, dễ sáng tác động tác vận động theo. – GV thống nhất động tác theo ý nghĩa bài hát, thể hiện những từ khoá như: lớn lên rồi, khắp đất trời, lên núi, lên rừng, xuống sông, xuống biển, lo quá,
  17. tự tin, thế giới dang tay, khắp nơi đều là nhà. - GV kết luận: Chúng ta lớn dần, tự tin đi khắp thế giới cùng những bài học nhận được từ ông bà, bố mẹ, người thân. 2. Khám phá chủ đề: Người trong một nhà Mục tiêu: Thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. Cách tiến hành: - HS quan sát và nhận biết các đặc - GV cho HS thảo luận theo cặp và giới điểm tính cách, phẩm chất của mỗi thiệu về một số đức tính của con người; người. giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. - HS chia sẻ với thành viên trong tố - GV chia học sinh theo tổ, HS chia sẻ về những tính cách mình thừa hưởng với thành viên trong tố về những tính của gia đình và biết ơn về những tính cách mình thừa hưởng của gia đình và cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. biết ơn về những tính cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. Ví dụ: + Minh rất biết ơn bố vì nhờ bố mà mình ham đọc sách. + Minh rất biết ơn mẹ vì nhờ mẹ hướng dẫn mà mình khéo tay. - GV kết luận: chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Mở rộng - Tổng kết chủ đề (Luyện tập)
  18. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, một lần nữa nhấn mạnh những bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. Cách tiến hành: - GV nói tên con vật, học sinh mô tả - HS mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp của con vật của con vật đó. đó. Ví dụ: Thỏ chạy nhanh, tai dài nên rất thính: với vòi dài, khoẻ mạnh; kiến chăm chỉ,... - GV mời HS chơi theo tổ trò chơi - HS tham gia trò chơi"Chúng ta là "Chúng ta là một gia đình”. Mỗi tổ một gia đình”. chọn biểu tượng là một con thú trong rừng xanh. Tìm những đặc điểm của - Lắng nghe GV phổ biến luật chơi. loài vật đó để giới thiệu về mình. Lần Ví dụ: lượt từng tổ lên giới thiệu gia đình mình bằng câu: “Chúng tôi là gia đình + Một HS trong tổ hô to: “Chúng tôi ... Chúng tôi giống nhau ở ...” kèm theo là gia đình với. Chúng tôi giống nhau là những hành động mô tả. ở..”. Các HS khác đồng thanh: "... cái vòi dài” (thể hiện bằng động tác cơ thể); “... đôi tai to" Tất cả đồng thanh: “Chúng tôi rất khoẻ mạnh”. + Tổ kế tiếp lên giới thiệu: “Chúng tôi là gia đình thỏ. Chúng tôi giống nhau ở ...”. Các HS trong tổ đó đồng - GV kết luận: Các thành viên trong thanh: “ đôi tai dài” (làm động tác); gia đình thường có điểm chung nào đó “... đôi chân dẻo”. Tất cả đồng thanh giống nhau và họ tự hảo về điều đó. hộ tô: “Chúng tôi chạy rất nhanh”. Ngoài ra, các em học được những đức tính và kĩ năng tốt của gia đình. 4.Cam kết hành động (vận dụng): Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học
  19. để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV đề nghị HS lựa chọn những việc - HS lựa chọn những việc vừa sức để vừa sức để thực hiện ở nhà, thể hiện sự thực hiện ở nhà, thể hiện sự quan tâm, quan tâm, chăm sóc người thân. Mỗi chăm sóc người thân. HS nghĩ và ghi vào giấy hoặc vở thu hoạch HĐTN. - GV gợi ý cho HS: + Tặng một món quả - HS lựa chọn một trong các công + Mời nước, mời món ăn. việc để thực hiện. + Tặng một món quà + Mời nước, mỗi món ăn, + Hành động chăm sóc ân cần: đắp chăn khi trời lạnh, quạt mát khi trời nóng... - HS về nhà tìm lại những món quà mà người thân đã tặng mình và mang - GV gợi ý HS về nhà tìm lại những theo món quà đó đến lớp để chia sẻ món quà mà người thân đã tặng mình với các bạn trong tiết học sau. và mang theo món quà đó đến lớp để chia sẻ với các bạn. - HS về nhà tìm và mang theo món quà đó đến lớp để chia sẻ với các bạn. - GV đề nghị HS mang theo món quà đó tới lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ____________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động. - Viết được 2-3 câu nói về một nhân vật trong tranh, *Phát triển năng lực và phẩm chất:
  20. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng viết đoạn văn. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.Bài giảng điện tử. - HS: SGK-Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 5 1. Khởi động: - HS chơi trò chơi Thuyền ai. - GV tổ chức cho HS vận động theo trò Lớp trưởng điều khiển trò chơi chơi Thuyền ai. - HS ghi bài vào vở. - GV kết nối vào bài mới. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh tìm từ ngữ (BT6) Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ điểm đã học. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 6, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Chỉ người, chỉ vật - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. + Chỉ hoạt động. - HS đọc và xác định yêu cầu BT: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ + Tranh 1: Chợ Tết miền Bắc, mọi người người, chỉ vật, chỉ hoạt động. đang đi mua đào, quất. - HS quan sát tranh. + Tranh 2: Các em bé đang chăm chú nhìn một bác nặn tò he.