Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY-TUẦN 18 Thứ hai ngày 6 tháng 1 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ: “LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết xếp hàng nhanh nhẹn, lắng nghe nhận xét sinh hoạt dưới cờ. - Biết kết quả học tập và rèn luyện của nhà trường trong tuần học vừa qua. - Biết kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và tình cảm của mình với người thân. *Hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ: biết thảo luận nhóm và chia sẻ về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Giáo dục phẩm chất nhân ái, trách nhiệm với người thân trong gia đình, chăm chỉ học tập biết giúp đỡ gia đình, trung thực qua các hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 1. Đối với giáo viên: - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, máy tính, ti vi, vi deo câu chuyện về lòng biết ơn và tình cảm gia đình. 2. Đối với học sinh: - Ghế ngồi ngoài sân lắng nghe sinh hoạt dưới cờ. - SGK Hoạt động trải nghiệm lớp 2. - Chuẩn bị nội dung chia sẻ về lòng biết ơn và tình cảm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hoạt động 1. Chào cờ, sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung các lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. Hoạt động 2.Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình”: – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ - HS chuẩn bị tham gia buổi trò các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu chuyện về chủ đề: “Lòng biết buổi trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và ơn và tình cảm gia đình”. tình cảm gia đình”. - Cho HS xem các video câu chuyện về - HS lên giới thiệu về chủ đề: lòng biết ơn và tình cảm gia đình. “Lòng biết ơn và tình cảm gia - GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về chủ đình” đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” -HS theo dõi. theo chương trình của nhà trường. - GV mời HS chia sẻ những gì mình theo - HS lên chia sẻ những gì mình dõi bày tỏ lòng biết ơn với người được. thân trong gia đình. - GV mời một vài HS chia sẻ những việc - 2 - 3 HS chia sẻ. em đã làm để tỏ lòng biết ơn và tình cảm của mình với gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương HS thể hiện -HS phát biểu theo suy nghĩ của tốt. mình.
- - GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các VD: Quan tâm, chăm sóc, giúp tiết mục trong chương trình. đỡ, lời nói, hành động việc làm thể hiện lòng biết ơn, tình cảm gia đình 3. Vận dụng (Sau buổi trải nghiệm): - GV hỏi: Qua buổi trải nghiệm. các em học -HS lắng nghe để vận dụng vào được điều gì? thực tiễn cuộc sống hằng ngày. - GV kết luận, giáo dục HS bày tỏ lòng biết -HS chuẩn bị. ơn và thể hiện tình cảm của mình đới với người thân trong gia đình. - Dặn học sinh vận dụng vào thực tiễn thể bằng những việc làm cụ thể như luôn quan tâm, hành động chăm sóc ân cần với người thân, nói lời nhờ, lời mời trong ăn uống với ông bà, bố mẹ và anh chị em để thể hiện lòng biết ơn và tình cảm đối với gia đình. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ.... Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội
- dung bài đã đọc, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói... - Tìm được từ ngữ chỉ người, chỉ vật. *HSKT: Luyện viết chính tả một khổ thơ trong bài : Thương ông *Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương, con người qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, người thân qua câu chuyện trong bài đoc. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, ôn tâp và đánh giá nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng điện tử. - HS: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 I. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho - HS chơi theo lớp: Mỗi bạn chỉ vào học sinh và từng bước làm quen bài học. mỗi tranh và nói tên bài đã học theo b. Cách thức tiến hành: thứ tự từ tranh 1 đến tranh 8. Cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” + Hướng dẫn HS hiểu luật chơi: Mỗi bức tranh sẽ tương ứng với tên một bài tập đọc. Nhiệm vụ của HS là quan sát, dựa vào các bức tranh để tìm được tên bài tập đọc tương ứng.
- + Tổ chức cho HS chơi. Cách tiến hành: - GV chiếu các tranh minh họa bài đọc lên bảng, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, ghép tên bài đọc ứng với từng tranh. Kết quả: + Tranh 1: Tớ nhớ cậu. + Tranh 2: Gọi bạn. + Tranh 3: Sự tích hoa tỉ muội. + Tranh 4: Thả diều. + Tranh 5: Cánh cửa nhớ bà
- + Tranh 6: Nhím nâu kết bạn + Tranh 7: Chữ A và những người bạn + Tranh 8: Thương ông. - Chốt phần trò chơi chính là ?(BT1) sgk. - GV chốt đáp án. - GV giới thiệu tiết học ôn tập. II. Ôn tập và đánh giá: HSKT: Viết chính tả bài Thương ông - Tuấn Sang nhìn sách viết bài Hoạt động 1. Ôn các bài đã học: a. Mục tiêu: HS bắt thăm và đọc và trả lời các bài đã học; HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu hỏi: Đọc -1HS đọc yêu cầu. lại các bài đã học, trả lời câu hỏi cuối bài đọc. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm theo yêu cầu của GV. 4: + Nhóm trưởng cho các bạn lần + Từng em bắt thăm và đọc bài. Đọc xong, lượt bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi nghe bạn trong nhóm 4 đọc câu hỏi ở cuối gắn với bài đọc. bài đọc để trả lời. - HS hỏi - đáp theo câu hỏi GV đã + Cả nhóm nhận xét và góp ý. hướng dẫn chuẩn bị.
- - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ + Cả nhóm nhận xét, góp ý, đánh đánh giá. giá. Tiết 2 Hoạt động 2. Dựa vào các tranh vẽ ở bài tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu (BT2) Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu - HS đọc to yêu cầu bài tập. BT 2, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ để - HS thảo luận nhóm 2 tìm từ ngữ hoàn thành BT. chỉ sự vật theo mẫu. - GV mời một số HS trình bày kết quả - GV gọi một số HS chia sẻ và nhận trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét bài làm của bạn. xét. - GV chốt đáp án: + Từ ngữ chỉ người: ông, Việt, Na. + Từ ngữ chỉ vật: gậy, sân, lưng, cánh diều, hoa tỉ muội, hoa hồng, kiến, sóc, dê - HS chữa bài, chỉnh sửa. trắng, bê vàng,... Hoạt động 3. Vận dụng: Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất (BT3) Mục tiêu: Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lại một bài đọc em thích, tìm các chi tiết,
- nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất, chuẩn bị nói trước lớp. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về bài đọc mình thích, các chi tiết, nhân vật, hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất; yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen nợi HS nhớ chi tiết, kể diễn cảm, hay, v.v... - Chọn 3 học sinh ở 3 tổ thi đọc 1 bài đã -3HS ở 3 tổ thi đọc, cả lớp nhận xét, học. bình chọn bạn đọc hay nhất. + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm từ chỉ sự vật có trong lớp học. - Tham gia chơi - Nhận xét, tuyên dương hs đọc và tìm được từ chỉ sự vật. - GV đánh giá, nhận xét giờ học. -HS nghe về nhà tiếp tục đọc bài - Dặn học sinh về nhà đọc bài cho người cho người thân nghe. thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________________ TOÁN ÔN TẬP HÌNH PHẲNG - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng. - Đo được độ dài đoạn thẳng; nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tứ giác (theo mẫu) trên giấy ô li. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực mô hình hóa toán học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản. - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, máy tính, ti vi, bài giảng ĐT, Tài liệu dạy học, bộ đồ dùng học toán 2. - HS : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1, Khởi động: GV cho cả nhắc lại tên một số điểm, đoạn thẳng, đường HS trả lời thẳng. - HS thực hiện GV giới thiệu bài học. - HS lắng nghe 2. luyện tập: a. Mục tiêu: Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng; đo được độ dài đoạn thẳng;
- nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất, ba điểm thẳng hàng. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1:Hoàn thành BT1. - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - HS xác định yêu cầu đề. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS chú ý lắng nghe, định hướng làm làm bài. bài. - Sau khi HS làm bài, GV có thể cho - HS trao đổi và thống nhất đáp án HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Khi chữa bài, GV gọi HS đếm số - HS giơ tay trình bày câu trả lời. đoạn thẳng trong từng hình để cả lớp cùng theo dõi. - HS chữa bài, chỉnh sửa và rút kinh - GV nhận xét, chữa bài nghiệm. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề bài - HS đọc, xác định yêu cầu bài. 2. - GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài. - HS tự hoàn thành bài vào vở cá nhân. - Khi chữa bài, GV cho HS nêu kết quả ở từng câu - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả. - HS giơ tay trình bày kết quả. - GV chữa bài, chốt đáp án và lưu ý - HS chữa bài, chỉnh sửa. HS lỗi sai. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - Hs tự hoàn thành bài vào vở cá nhân.
- - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm - HS trao đổi và kiểm tra chéo đáp án. tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. - HS giơ tay trình bày lời giải. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. - HS chữa bài, chỉnh sửa lỗi sai. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài 4. - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS thực hiện hoàn thành bài vào vở làm bài. cá nhân. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm - Hs trao đổi, thống nhất đáp án. tra chéo đáp án. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả - HS giơ tay trình bày kết quả. lời. - HS chữa bài, chỉnh sửa đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV hướng dẫn HS vẽ hình theo các bước sau: - HS thực lần lượt theo yêu cầu của + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ GV và hoàn thành hình vẽ vào vở. (hình mẫu); + Chấm các điểm là các đỉnh của hình - Hs chữa bài, rút kinh nghiệm. cần vẽ; + Nối các đỉnh như hình mẫu. - GV chữa bài, nhận xét. - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học. 3. Vận dụng:
- - HS xung phong lên vẽ đoạn thẳng, - HS xung phong lên thực hiện. điểm, đường thẳng. - HS lắng nghe. - Về nhà thực hiện lại vẽ các đoạn thẳng, điểm, đường thẳng. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________________ Buổi chiều: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BÀI 17: ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát về các con vật. - Để biết những con vật các e vừa hát sống ở đâu? Hôm nay cô và các em cùng - HS thực hiện. nhau tìm hiểu.
- - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - - HS đọc. Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. + Kể tên những con vật có trong tranh? - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, bò, chim, chuồn chuồn, ong. - GV cho học sinh kể thêm tên một số - HS kể. con vật mà em biết. - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con vật, vậy những con vật này sống được ở những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - - HS đọc. Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn - HS kể theo ý mình. hay dưới nước? + Kể tên các con vật sống dưới nước? - HS lần lượt kể. + Kể tên các con vật sống trên cạn? + Kể tên các con vật sống trên không? - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - HS đọc. - Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước 1: Phát phiếu. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại - HS vừa quan sát tranh vừa ghi phiếu. các con vật dựa vào nơi sống và môi trường sống vào phiếu học tập. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS trình bày kết quả. lớp. - Các con vật sống ở môi trường nào? - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên cạn - GV nhận xét, tuyên dương. vừa dưới nước. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được điều - 2-3 HS trả lời. gì qua bài học? - Nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________________ LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho hs về giờ, xác định đếm hình, đặt tính rồi tính. - Củng cố tính nhẩm và giải toán có lời văn phép trừ, cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Phát triển năng cộng có nhớ để vận dụng tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận, chính xác. - Kèm HSLT làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài tập, máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài tập. - HS: , vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát - GV cho HS nhắc lại lưu ý đọc điểm, - HS nhắc lại: Khi đặt tính rồi tính các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong. em thực hiện mấy bước nêu các bước. - GV kết nối vào bài: ghi tên bài: Luyện tập 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Mỗi ngày có mấy giờ ? A . 2 giờ B. 12 giờ C. 24 giờ D. 4 giờ - HS theo dõi. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài cá nhân vào vở - HS chữa bài. - HS theo dõi. Bài 2: 43 - 17 + 20 = ? A.46 B. 36 C. 80 D. 26 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu. - Tim hiểu bài toán - HS trả lời. - HS làm vào vở cá nhân, 2 bạn trong - HS làm bài. bàn đổi chéo bài để kiểm tra bài của - HS đổi chéo vở cho bạn cùng bàn kiểm nhau. tra, báo cáo kết kiểm tra của bạn - GV cho HS báo cáo kq. Bạn nào sai chữa bài. * (Lưu ý bạn nào sai thì báo) - GV nhận xét chung cả lớp. Bài 3: ) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: . + 8 = 77 17 + = 71 - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu làm gì? - HS lời. - GV gọi 1 học sinh lên bảng, mỗi em làm - HS làm bài. một phép tính - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp. - HS xung phong chữa bài. - Nhận xét bài làm của học sinh. - HS theo dõi bài - GV hưỡng dẫn HSKT làm bài. - Tuấn Sang làm bài dưới sự hưỡng dẫn của giáo viên. Bài 4: Hình bên có : a.2 hình tứ giác và 2 hình tam giác.
- b.3 hình tứ giác và 2 hình tam giác. c.4 hình tứ giác và 2 hình tam giác. d.5 hình tứ giác và 2 hình tam giác. - HS đọc yêu cầu. - GV cho HS đọc y/c bài tập, tìm hiểu HS trả lời. bài toán Chọn đáp án C: 4 hình tứ giác và 2 hình - HD HS cách giải bài toán vào vở. tam giác. - GV nhận xét, đánh giá. Củng cố về đếm hình Bài 5: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - HS theo dõi. A B C - HS đọc Y/c bài và xem đồng hồ chỉ giờ - HS đọc yêu cầu. - HS xung phong lên chữa bài. - HS chữa bài trên bảng - GV chốt đáp án đúng. - HS chữa bài. Đồng hồ A: 1giờ 30 phút; B, 6 giờ 15 phút; C, 10 giờ 30 phút. Câu 6: Lớp 2A có 33 học sinh, lớp 2A có ít hơn lớp 2B là 2 học sinh . Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu làm gì? - HS làm bài vò vở.
- - GV gọi 1 học sinh lên bảng, mỗi em làm - HS lên chữa bài. một phép tính - Gọi HS lên chữa bài trên bảng lớp - GV chốt đáp án. *Bài tập dành đối tượng HS năng khiếu Câu 7:Tìm tổng của số tròn chục lớn - HS tìm hiểu và làm vào vở. nhất có hai chữ số với số lớn nhất có một số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: chữ số. 90; số lớn nhất có một chữ số là 9; - HS tìm hiểu , làm bài. Tổng của hai số đó là:90+9 =99 - Gọi lên trình bày bài. Vậy tổng của hai số đó là 99. - GV chốt đáp án. - HS chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS xung phong nêu phép tính trừ - HS nêu và trả lời. có nhớ trong phạm vi 100. - HS lắng nghe và theo dõi, thực hiện - HS khác nêu cách các bước đặt tính và tính. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ______________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT KIỂM TRA HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.
- và đúng nhịp. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Tự chủ và tự học: Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm tra đánh giá tuyên dương. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh, cách thực hiện các động tác chuyển đội hình hàng dọc, hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại; động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại. II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bảng các tiêu chí và các yêu cầu cần đạt nội dung bài tập đã học. + HS trang phục thể dục: Quần, áo, giày CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ - Thực hiện tốt VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện - Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Thực hiện các động tác của bài thể dục đúng phương hướng và và THÀNH biên độ TỐT - Tham gia tích cực các trò chơi vận động - Hoàn thành tốt lượng vận động của bài tập - Tích cực, trung thực trong tập luyện và hình thành thói quen tập luyện TDTT HOÀN - Biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện THÀNH - Bước đầu biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên
- - Thực hiện được các động tác của bài thể dục - Có tham gia các trò chơi vận động nhưng chưa tích cực - Hoàn thành lượng vận động của bài tập - Tích cực trong tập luyện và bước đầu hình thành thói quen tập luyện TDTT - Chưa biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện CHƯA - Chưa biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Chưa thực hiện được bài thể dục THÀNH - Hạn chế tham gia các trò chơi vận động - Chưa hoàn thành lượng vận động của bài tập - Ý thức và tinh thần tập luyện chưa cao Thứ ba ngày 07 tháng 1 năm 2025 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Đọc đúng lời của nhân vật. - Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1. Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - HSKT: Luyện đọc bài: Đọc lời của Hải âu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng điện tử. - HS: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 3 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và vận động - Lớp hát và vận động theo bài hát theo bài hát “Cánh chim hải âu”. “Cánh chim hải âu”. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc lời của Hải âu và trả lời câu hỏi. (BT4) Mục tiêu: Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định yêu cầu BT 4. BT 4, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn cả lớp làm BT 4 phần 1: - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia Quan sát tranh, xem chim hải âu đang nói sẻ trước lớp. chuyện với ai; dựa vào nội dung nói để - HS lắng nghe. biết được tình huống. - GV mời một số HS trả lời câu hỏi: Theo - Một số HS chia sẻ câu trả lời. Cả em, chim hải âu nói những câu trên với ai, lớp lắng nghe, nhận xét. trong tình huống nào? - GV chốt đáp án: Chim hải âu nói với các - HS lắng nghe. loài chim khác trong tình huống làm quen, giới thiệu bản thân.

