Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

docx 93 trang Phương Khánh 20/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_18_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 18 Thứ hai ngày 06 tháng 01 năm 2025 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ: “LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết xếp hàng nhanh nhẹn, lắng nghe nhận xét sinh hoạt dưới cờ. - Biết kết quả học tập và rèn luyện của nhà trường trong tuần học vừa qua. - Biết kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Biết thể hiện lòng biết ơn và tình cảm của mình với người thân. *Hình thành, phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ: biết thảo luận nhóm và chia sẻ về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” - Giáo dục phẩm chất nhân ái, trách nhiệm với người thân trong gia đình, chăm chỉ học tập biết giúp đỡ gia đình, trung thực qua các hoạt động. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học chào cờ với bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên: - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, máy tính, ti vi, vi deo câu chuyện về lòng biết ơn và tình cảm gia đình. 2. Đối với học sinh: - Ghế ngồi ngoài sân lắng nghe sinh hoạt dưới cờ. - SGK Hoạt động trải nghiệm lớp 2. - Chuẩn bị nội dung chia sẻ về lòng biết ơn và tình cảm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  2. Hoạt động 1. Chào cờ, sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung các lớp trong tuần qua. và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. Hoạt động 2.Tham gia buổi trò chuyện về chủ đề “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình”: – GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và hỗ trợ - HS chuẩn bị tham gia buổi trò các em khi tham gia các tiết mục giới thiệu chuyện về chủ đề: “Lòng biết buổi trò chuyện về chủ đề: “Lòng biết ơn và ơn và tình cảm gia đình”. tình cảm gia đình”. - HS lên giới thiệu về chủ đề: - Cho HS xem các video câu chuyện về “Lòng biết ơn và tình cảm gia lòng biết ơn và tình cảm gia đình. đình” - GV tổ chức cho HS lên giới thiệu về chủ đề: “Lòng biết ơn và tình cảm gia đình” theo chương trình của nhà trường. -HS theo dõi. - GV mời HS chia sẻ những gì mình theo dõi được. - GV mời một vài HS chia sẻ những việc - HS lên chia sẻ những gì mình em đã làm để tỏ lòng biết ơn và tình cảm bày tỏ lòng biết ơn với người của mình với gia đình. thân trong gia đình. - GV nhận xét, tuyên dương HS thể hiện - 2 - 3 HS chia sẻ. tốt. - GV nhắc HS lắng nghe và cổ vũ cho các tiết mục trong chương trình. 3. Vận dụng (Sau buổi trải nghiệm): -HS phát biểu theo suy nghĩ của - GV hỏi: Qua buổi trải nghiệm. các em học mình. được điều gì? VD: Quan tâm, chăm sóc, giúp - GV kết luận, giáo dục HS bày tỏ lòng biết đỡ, lời nói, hành động việc làm ơn và thể hiện tình cảm của mình đới với
  3. người thân trong gia đình. thể hiện lòng biết ơn, tình cảm - Dặn học sinh vận dụng vào thực tiễn thể gia đình bằng những việc làm cụ thể như luôn quan -HS lắng nghe để vận dụng vào tâm, hành động chăm sóc ân cần với người thực tiễn cuộc sống hằng ngày. thân, nói lời nhờ, lời mời trong ăn uống với -HS chuẩn bị. ông bà, bố mẹ và anh chị em để thể hiện lòng biết ơn và tình cảm đối với gia đình. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đã đọc, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói... - Tìm được từ ngữ chỉ người, chỉ vật. *Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập tập trong SGK. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương, con người qua bài tập đọc. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè, người thân qua câu chuyện trong bài đoc.
  4. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, ôn tâp và đánh giá nghiêm túc. *HSKT: (Tường Lâm) tập chào hỏi, phát âm p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y và đưa tay em viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng điện tử. - HS: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 I. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS chơi theo lớp: Mỗi bạn chỉ vào mỗi tranh và Cho HS chơi trò chơi “Đuổi hình bắt nói tên bài đã học theo thứ chữ” tự từ tranh 1 đến tranh 8. + Hướng dẫn HS hiểu luật chơi: Mỗi bức tranh sẽ tương ứng với tên một bài tập đọc. Nhiệm vụ của HS là quan sát, dựa vào các bức tranh để tìm được tên bài tập đọc tương ứng. + Tổ chức cho HS chơi. Cách tiến hành: - GV chiếu các tranh minh họa bài đọc lên bảng, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, ghép tên bài đọc ứng với từng tranh.
  5. Kết quả: + Tranh 1: Tớ nhớ cậu. + Tranh 2: Gọi bạn. + Tranh 3: Sự tích hoa tỉ muội. + Tranh 4: Thả diều. + Tranh 5: Cánh cửa nhớ bà + Tranh 6: Nhím nâu kết bạn + Tranh 7: Chữ A và những người bạn + Tranh 8: Thương ông.
  6. - Chốt phần trò chơi chính là ?(BT1) sgk. - GV chốt đáp án. - GV giới thiệu tiết học ôn tập. II. Ôn tập và đánh giá: Hoạt động 1. Ôn các bài đã học: a. Mục tiêu: HS bắt thăm đọc và trả lời -1HS đọc yêu cầu. các bài đã học; HS nhận xét, đánh giá lẫn nhau. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm theo yêu cầu của b. Cách thức tiến hành: GV. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu hỏi: Đọc + Nhóm trưởng cho các lại các bài đã học, trả lời câu hỏi cuối bài bạn lần lượt bốc thăm đọc đọc. và trả lời câu hỏi gắn với - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm bài đọc. 4: - HS hỏi - đáp theo câu hỏi + Từng em bắt thăm và đọc bài. Đọc GV đã hướng dẫn chuẩn xong, nghe bạn trong nhóm 4 đọc câu hỏi bị. ở cuối bài đọc để trả lời. + Cả nhóm nhận xét, góp + Cả nhóm nhận xét và góp ý. ý, đánh giá. - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ đánh giá. *HSKT: (Tường Lâm) Tiết 2 tập chào hỏi, phát âm p, q Hoạt động 2. Dựa vào các tranh vẽ ở bài và đưa tay em viết. tập 1, tìm từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu (BT2) Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 2, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
  7. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ để hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận - HS đọc to yêu cầu bài xét. tập. - GV chốt đáp án: - HS thảo luận nhóm 2 tìm + Từ ngữ chỉ người: ông, Việt, Na. từ ngữ chỉ sự vật theo mẫu. + Từ ngữ chỉ vật: gậy, sân, lưng, cánh - GV gọi một số HS chia sẻ diều, hoa tỉ muội, hoa hồng, kiến, sóc, dê và nhận xét bài làm của trắng, bê vàng,... bạn. Hoạt động 3. Vận dụng: Đọc lại một bài đọc em thích, nêu chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất (BT3) Mục tiêu: Biết trao đổi ý kiến về bài đọc - HS chữa bài, chỉnh sửa. yêu thích trong học kì 1. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc lại một bài đọc em thích, tìm các chi tiết, nhân vật hoặc hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất, chuẩn bị nói trước lớp. - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp về bài đọc mình thích, các chi tiết, nhân vật, hình ảnh trong bài khiến em nhớ nhất; yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen nợi HS nhớ chi tiết, kể diễn cảm, hay, v.v... - Chọn 3 học sinh ở 3 tổ thi đọc 1 bài đã -3HS ở 3 tổ thi đọc, cả lớp học. nhận xét, bình chọn bạn + Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm từ chỉ đọc hay nhất. sự vật có trong lớp học. - Tham gia chơi
  8. - Nhận xét, tuyên dương hs đọc và tìm -HS nghe về nhà tiếp tục được từ chỉ sự vật. đọc bài cho người thân - GV đánh giá, nhận xét giờ học. nghe. - Dặn học sinh về nhà đọc bài cho người thân nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ________________________________ TOÁN TIẾT 86: ÔN TẬP HÌNH PHẲNG - LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Kèm thêm cho học sinh: thực hiện và hoàn thành bài tập. *HSKT: (Tường Lâm) tập phát âm 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và đưa tay em viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Bài giảng điện tử. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi vận động: - HS chơi trò chơi. Thi vẽ hình có 1,2,3, 4 đoạn thẳng. -GV nhận xét, giới thiệu bài học. 2. Luyện tập:
  9. a. Mục tiêu: *HSKT: (Tường Lâm) tập chào hỏi, phát âm Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và đưa tay thẳng; đo được độ dài đoạn thẳng; em viết. nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất, ba điểm thẳng hàng. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1:Hoàn thành BT1. - GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi làm bài. - HS thực hiện lần lượt các yêu - Sau khi HS làm bài, GV có thể cầu của bài tập. cho HS kiểm tra, chữa bài cho - HS xác định yêu cầu đề. nhau. - HS chú ý lắng nghe, định - Khi chữa bài, GV gọi HS đếm số hướng làm bài. đoạn thẳng trong từng hình để cả lớp cùng theo dõi. - HS trao đổi và thống nhất đáp án - GV nhận xét, chữa bài - HS giơ tay trình bày câu trả lời. a) Có 3 đoạn thẳng b) Có 3 đoạn thẳng c) Có 4 đoạn thẳng d) Có 5 đoạn thẳng Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề - HS chữa bài, chỉnh sửa và rút bài 2. kinh nghiệm. Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm;
  10. - GV cho HS tự làm bài rồi chữa PQ= 7cm; MN = bài. 9cm b) Hai đoạn thẳng CD và PQ - Khi chữa bài, GV cho HS nêu kết bằng nhau. quả ở từng câu c) Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả. - GV chữa bài, chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV cho HS làm bài rồi chữa bài. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS đọc, xác định yêu cầu bài. - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài - HS tự hoàn thành bài vào vở 4. cá nhân. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS giơ tay trình bày kết quả. rồi làm bài. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. - GV mời 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chữa bài, chỉnh sửa.
  11. - Hs tự hoàn thành bài vào vở cá nhân. Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5 - GV hướng dẫn HS vẽ hình theo - HS trao đổi và kiểm tra chéo các bước sau: đáp án. + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ (hình mẫu); - HS giơ tay trình bày lời giải. + Chấm các điểm là các đỉnh của - HS chữa bài, chỉnh sửa lỗi sai. hình cần vẽ; + Nối các đỉnh như hình mẫu. - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV chữa bài, nhận xét. - HS thực hiện hoàn thành bài - Yêu cầu HS thực hiện vào vở vào vở cá nhân. - Hs trao đổi, thống nhất đáp án. - HS giơ tay trình bày kết quả. - HS chữa bài, chỉnh sửa đáp án. - HS thực lần lượt theo yêu cầu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó của GV và hoàn thành hình vẽ khăn. vào vở.- Hs chữa bài, rút kinh - Nhận xét, đánh giá bài HS. nghiệm. 3. Vận dụng: - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ________________________________ Chiều: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 17: ĐỘNG VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  12. - Đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của động vật thông qua quan sát, thực tế, tranh, ảnh hoặc video. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nêu được tên và nơi sống của một số động vật xung quanh. - Phân loại được động vật theo môi trường sống. - Yêu quý và biết chăm sóc con vật đúng cách. *Quyền được chăm sóc sức khỏe (Liên hệ) * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Thực vật sống ở đâu? +Nêu tên các cây mà em biết? -2-3 HS trả lời. +Nơi sống của cây? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: -Hôm nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV ghi tên bài học, cho HS nhắc lại. -Khám phá: - HS lắng nghe. *Hoạt động 1: Kể tên các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - - HS đọc. Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. + Kể tên những con vật có trong tranh? - GV cho học sinh kể thêm tên một số - HS đọc. con vật mà em biết. - HS trả lời: Vịt, cá, ếch, cua, tôm, bò, - Nhận xét: Lớp mình biết rất nhiều con chim, chuồn chuồn, ong. vật, vậy những con vật này sống được ở - HS kể. những đâu, cô và em cùng tìm hiểu qua hoạt động 2. Hoạt động 2: Tìm hiểu nơi sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách.
  13. + Con vật đó sống ở môi trường trên cạn hay dưới nước? - HS đọc. + Kể tên các con vật sống dưới nước? - HS kể theo ý mình. + Kể tên các con vật sống trên cạn? + Kể tên các con vật sống trên không? - HS lần lượt kể. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 3: Tìm hiểu về môi trường sống của các con vật. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.63. - Cho HS đọc câu hỏi số 3 trong sách. - Thảo luận nhóm bàn câu hỏi số 3: *Bước 1: Phát phiếu. - HS đọc. *Bước 2: YC HS hoàn thành phân loại các con vật dựa vào nơi sống và môi trường sống vào phiếu học tập. - HS vừa quan sát tranh vừa ghi phiếu. *Bước 3: Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các con vật sống ở môi trường nào? - HS trình bày kết quả. *Quyền được chăm sóc sức khỏe (Liên hệ) - HS trên cạn, dưới nước, vừa trên cạn - GV nhận xét, tuyên dương. vừa dưới nước. 3. Vận dụng: - Hôm nay em được biết thêm được điều - 2-3 HS trả lời. gì qua bài học? - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) LUYỆN TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tính được độ dài đường gấp khúc - Đếm được số hình tam giác như nhau để ghép thành hình đã cho * Phát triển năng lực, phẩm chất: - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Rèn tính tính cẩn thận khi làm bài *HSKT: (Tường Lâm) tập phát âm 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 và đưa tay em viết.
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, màn hình chiếu nội dung bài. - HS: Vở bài tập Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV mời HS hát tập thể . - HS hát tập thể 2. HDHS làm bài tập Bài 1: *HSKT: (Tường Lâm) tập a/ Vẽ đoạn thẳng AB dài 6 cm chào hỏi, phát âm p, q, r, s, t, b/ Vẽ đoạn thẳng CD dài 9cm u, ư, v, x, y và đưa tay em - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. viết. - Bài yêu cầu làm gì? -HS đọc yêu cầu đề bài -HS nêu: Vẽ đoạn thẳng AB - Yêu cầu HS nêu cách vẽ rồi làm bài. dài 6cm và CD dài 9cm - Lưu ý HS cách cầm và đặt thước. -HS nêu cách vẽ đoạn thẳng - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: -HS lắng nghe và thực hiện -HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài tập - 1 - 2 HS trả lời. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? - Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ để - HS tự làm bài vào vở, 1 HS nhận ra đoạn thẳng cần tính độ dài rồi lên bảng làm cách tìm độ dài đoạn thẳng đó. - HS chia sẻ ý kiến - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS Độ dài đoạn thẳng NP là: lên bảng làm 13 – 7 = 6 (cm) - Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước Đáp số: 6 cm lớp - HS nhận xét -HS lắng nghe - Gọi HS nhận xét - Nhận xét, tuyên dương.
  15. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Bài yêu cầu làm gì? -Đường gấp khúc ABCDE gồm mấy đoạn thẳng ? Đó là những đoạn thẳng nào ? -Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào ? -HS đọc yêu cầu đề bài -2-3 HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi -Đường gấp khúc ABCDE - Mời đại diện vài nhóm chia sẻ kết gồm 4 đoạn thẳng : AB, BC, quả CD, DE -Mời HS nhận xét -Muốn tính độ dài đường gấp - Nhận xét, tuyên dương Bài 3: khúc ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó. -HS làm việc nhóm đôi -Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến Dự kiến nội dung HS chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu bài. AB= 5 cm, BC= 4cm, CD = - Bài yêu cầu làm gì? 4 cm, DE= 5 cm - Hướng dẫn HS nhận dạng các hình Độ dài đường gấp khúc đã học và tìm quy luật sắp xếp hình, ABCDE là : hoàn thành bài 5 + 4 + 4 + 5= 18 (cm) - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả Đáp số: 18 cm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -HS trao đổi bổ sung nếu có - GV nhận xét, đánh giá bài HS. -HS lắng nghe
  16. Bài 4 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS đọc yêu cầu đề bài - 1 - 2 HS trả lời. - HS làm theo hướng dẫn của GV và hoàn thành bài tập - HS chia sẻ kết quả. Đáp án đúng- Câu C - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. -HS lắng nghe và thực hiện - Bài yêu cầu làm gì? -HS lắng nghe - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Mời đại diện vài nhóm chia sẻ kết - 1 - 2 HS trả lời. quả - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách giải: Chia hình B thành - GV nhận xét, đánh giá bài HS. các hình tam giác nhỏ rồi Bài 5 : đếm các hình vừa tìm được. - HS trình bày vào vở bài tập - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả - HS chia sẻ ý kiến - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. +Hình N được xếp bởi 12 - Bài yêu cầu làm gì? hình A - Yêu cầu HS nhắc lại cách đếm hình -HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS trả lời và nêu cách đếm của - HS đọc yêu cầu bài tập mình. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS nhắc lại cách đếm hình: khăn. đầu tiên là đếm các hình đơn sau đó mới đếm các hình -GV nhận xét, tuyên dương HS được ghép từ các hình đơn - HS làm bài cá nhân. - HS thực hiện đếm và trả lời + Các hình tứ giác đơn: Hình 1, 2,
  17. + Các hình tứ giác gồm 2 hình tứ giác đơn gồm hình 2 và hình 3 + Hình tứ giác gồm cả 2 hình tứ giác và 1 hình tam giác là đơn 1, 2, 3 Vậy có tất cả 4 hình tứ giác . Chọn đáp án C 3. Vận dụng: - Tiết học hôm nay chúng ta đã được ôn những gì? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo “ Ôn tập đo lường- Tiết 1” -HS lắng nghe -HS chia sẻ nội dung được ôn tập trong tiết học -HS lắng nghe -HS lắng nghe và thực hiện IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ ___________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: “NGƯỜI TRONG MỘT NHÀ”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học sinh biết thể hiện lòng biết ơn đối với ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tiễn.
  18. - Hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học trong giao tiếp. - Phát triển kĩ năng nhận biết và thực hành những việc làm cụ thể tỏ lòng biết ơn người trong gia đình. - Hình thành và phát triển các phẩm chất nhân ái, trung thực, chăm chỉ và trách nhiệm qua các hoạt động. Yêu thương gia đình. *QTE. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình.(Liên hệ) * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, máy tính, ti vi - Tranh minh hoạ ông, bà, bố, mẹ, con trai, con gái. - Bài hát về gia đình hoặc về một người thân trong gia đình. - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một bộ tranh gồm 6 tở tranh rời minh hoạ ông, bà, bố, mẹ, con trai, con gái. - Âm nhạc: ca khúc về gia đình hoặc về một người thân trong gia đình 2. Đối với học sinh: - Ghế ngồi, - SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành:
  19. - GV bật nhạc bài “Bố ơi, mình đi đâu - HS nghe nhạc và vận động theo thế?”, tác giả Hoàng Bách. Nhạc vui nhạc bài hát. nhộn, dễ sáng tác động tác vận động theo. – GV thống nhất động tác theo ý nghĩa bài hát, thể hiện những từ khoá như: lớn lên rồi, khắp đất trời, lên núi, lên rừng, xuống sông, xuống biển, lo quá, tự tin, thế giới dang tay, khắp nơi đều là nhà. - GV kết luận: Chúng ta lớn dần, tự tin đi khắp thế giới cùng những bài học nhận được từ ông bà, bố mẹ, người thân. 2. Khám phá chủ đề: Người trong một nhà Mục tiêu: Thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. Cách tiến hành: - HS quan sát và nhận biết các đặc - GV cho HS thảo luận theo cặp và giới điểm tính cách, phẩm chất của mỗi thiệu về một số đức tính của con người; người. giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của mỗi người. - GV chia học sinh theo tổ, HS chia sẻ - HS chia sẻ với thành viên trong tố với thành viên trong tố về những tính về những tính cách mình thừa hưởng cách mình thừa hưởng của gia đình và của gia đình và biết ơn về những tính biết ơn về những tính cách tốt đẹp mình cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. được thừa hưởng. Ví dụ:
  20. + Minh rất biết ơn bố vì nhờ bố mà mình ham đọc sách. + Minh rất biết ơn mẹ vì nhờ mẹ hướng dẫn mà mình khéo tay. - GV kết luận: chúng ta đang được thừa hưởng rất nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Mở rộng - Tổng kết chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, một lần nữa nhấn mạnh những bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. Cách tiến hành: - GV nói tên con vật, học sinh mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp của con vật đó. Ví dụ: Thỏ chạy nhanh, tai dài nên rất - HS mô tả đặc điểm tiêu biểu tốt đẹp thính: với vòi dài, khoẻ mạnh; kiến của con vật đó. chăm chỉ,... - GV mời HS chơi theo tổ trò chơi "Chúng ta là một gia đình”. Mỗi tổ chọn biểu tượng là một con thú trong rừng - HS tham gia trò chơi"Chúng ta là xanh. Tìm những đặc điểm của loài vật một gia đình”. đó để giới thiệu về mình. Lần lượt từng - Lắng nghe GV phổ biến luật chơi. tổ lên giới thiệu gia đình mình bằng câu: “Chúng tôi là gia đình ... Chúng tôi Ví dụ: giống nhau ở ...” kèm theo là những hành động mô tả. + Một HS trong tổ hô to: “Chúng tôi là gia đình với. Chúng tôi giống nhau ở..”. Các HS khác đồng thanh: "... cái