Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Tú Uyên
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. NGHE HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Hiểu được các chú bộ đội, thể hiện được lòng biết ơn các chú bộ đội . - HS tìm đọc bài hát hoặc bài thơ ca ngợi các chú bộ đội để biểu diễn trước lớp. - HS tích cực tham gia các hoạt động chào mừng ngày 22-12. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện một việc chung, thể hiện ý thức của mỗi học sinh đối với các chú bộ đội . - Thể hiện thái độ lễ phép và lòng biết ơn biết ơn các chú bộ đội . - HS học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. Ti vi, máy tính chiếu nội dung. 2. Đối với học sinh: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung - HS lắng nghe kế hoạch tuần và triển khai các công việc tuần mới. mới. - TPT tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội của các lớp. Hoạt động 2: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. TPT tổng kết phong trào học tập và rèn luyện - HS lắng nghe kế hoạch tuần theo tác phong chú bộ đội của các lớp. mới.
- - GV hướng dẫn HS về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi chơi cần lưu ý: + Mang các vật dụng cá nhân cần thiết - HS chú ý để chuẩn bị hành + Chú ý an toàn khi tham gia. trang cho các chuyến đi. - GV nhắc nhờ HS trật tự và ghi nhớ hành trang cho các chuyến đi chơi. Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động - GV tổng kết hoạt động. - Chuẩn bị tiết sau kể về một chuyến đi mà mình nhớ nhất. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài Ánh sáng của yêu thương. - Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ (qua bài đọc và tranh minh hoạ); hiểu vì sao cậu bé Ê- đi-xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. *HSKT luyện đọc đoạn 1,2 của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi với nhau về câu hỏi: Nếu người thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, động viên? (GV đưa câu hỏi gợi ý: Người thân đó là ai? Người đó ốm mệt HS TLN2. thế nào? Em đã làm gì để giúp đỡ người thân? Em đã nói gì để động viên người thân? Em cảm thấy thế nào khi làm được những việc đó?...) - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, gợi ý câu trả lời. VD: - HS lắng nghe. Những việc có thể giúp đỡ, động viên: lấy nước cho mẹ, đọc truyện cho bà nghe, đưa thuốc cho bố uống, đấm lưng cho ông, nói lời động viên người thân,... 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc VB. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. nêu nội dung tranh. - GV chốt: Đây là cảnh mẹ Ê-đi-xơn - HS lắng nghe. đau ruột thừa dữ dội. Tuy nhiên, trong phòng không đủ ánh sáng nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. Thương mẹ, Ê-đi-xơn nảy ra sáng kiến đặt đèn nến trước gương. Thế là, căn phòng ngập tràn ánh sáng.
- - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng lời - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV người kể và lời nhân vật; ngắt giọng, đọc mẫu. nhấn giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những - HS luyện đọc những câu dài. câu dài. (VD: Đột nhiên,/ cậu trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn/ hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ.) - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh - HS đọc một số từ khó phát âm theo hưởng của phát âm địa phương để HS hướng dẫn của GV. đọc. (VD: ruột thừa, mổ gấp, đột nhiên,...) - GV hướng dẫn cách đọc lời của Ê-đi- - HS lắng nghe. xơn (giọng buồn khi thấy mẹ đau đớn; khẩn khoản khi cầu cứu bác sĩ,...). - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ - HS lắng nghe. ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (VD: ruột thừa, tù mù,...). - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp: - HS luyện đọc theo cặp. Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng đoạn. HS góp ý cho nhau. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời một số HS đọc trước lớp, yêu - Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. nghe, nhận xét. - GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm lại toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS tập đọc một đoạn - HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa mình thích, dựa theo cách đọc của GV. theo cách đọc của GV. 2. Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến VB vừa đọc. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu trong phần Trả lời câu hỏi. hỏi. - HS làm việc theo N4 GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp, - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp lắng yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. nghe, nhận xét.
- - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, - Cần báo cho người nhà biết, hay gọi Ê-đi-xơn đã làm gì? điện thoại hoặc tìm bác sĩ,... + Câu 2: Ê-đi-xơn đã làm cách nào để - Để mẹ được phẫu thuật kịp thời, Ê-đi- mẹ được phẫu thuật kịp thời? xơn đã tìm cách làm cho căn phòng đủ + Câu 3: Những việc làm của Ê-đi-xơn ánh sáng. Cậu thắp tất cả đèn nến trong cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ nhà và đặt trước gương. như thế nào? Trả lời: Những việc làm của Ê-đi-xơn - GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng cho thấy cậu rất yêu và thương mẹ/ rất của mình. VD: Trong câu chuyện trên, thương mẹ/ rất hiếu thảo với mẹ,... em thích nhất nhân vật Ê-đi-xơn. Vì Ê- + Câu 4: Trong câu chuyện trên, em đi-xơn hiếu thảo/ yêu thương mẹ/ nhanh thích nhân vật nào nhất? Vì sao? nhẹn/ thông minh/ có óc quan sát,... Hoặc: Trong câu chuyện trên, em thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ nhanh nhẹn/ làm việc khẩn trương/ tình cảm/ cẩn thận/ tay nghề giỏi,... 3. Luyện đọc lại Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm Vận dụng kiến thức đã học để hoàn theo. thành bài tập. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc 4. Luyện tập theo văn bản đọc - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm những chi tiết cho thấy Ê-đi-xơn rất lo cho sức khỏe của mẹ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, - HS thảo luận theo cặp, hoan thành BT. hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp, - GV gọi một số HS trình bày kết quả, cả lớp lắng nghe, nhận xét. yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Thấy mẹ đau bụng, Ê-đi-xơn khẩn trương tìm bác sĩ (liền chạy đi); Khi mẹ chưa được phẫu thuật, Ê-đi-xơn rất lo lắng; Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn mếu máo và xin bác sĩ cứu
- mẹ; Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, tìm cách cứu mẹ; Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê-đi-xơn khẩn trương sang mượn gương nhà hàng xóm (vội chạy sang),... - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV gợi ý HS xem lại đoạn văn 3 để tìm câu trả lời. - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm - GV và HS thống nhất câu trả lời: Câu câu văn trong bài phù hợp với bức tranh: Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ hoặc Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? thích hợp với nội dung bức tranh. 3. Vận dụng - HS lắng nghe gợi ý, tìm câu trả lời. - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc thêm . - HS và GV thống nhất câu trả lời. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát bài hát “ con gà gáy” - Giới thiệu bài mới - Tham gia hát bài hát. 2. Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV và HS sử dụng mô hình đồng hồ để - HS sử dụng mô hình đồng hồ, giải quyết bài toán này. thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV và hoàn thành câu - Mở rộng: GV nêu thêm các câu hỏi sau hỏi. (tuỳ trình độ của HS): Kết quả: Trong hình vẽ, đồng hồ + Kim dài chạy tiếp đến số 7, 8,..., rồi đến chỉ 3 giờ 15 phút. Vậy khi kim số 12 thì sao? Khi đó kim ngắn chỉ số dài chạy qua số 4, số 5 rồi đến số mấy? Và lúc đó là mấy giờ? 6 thì đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút. + Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim - HS thực hiện các thao tác và trả ngắn quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy lời câu hỏi của GV. giờ? - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút - GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, kinh nghiệm. tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS còn mắc sai sót. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, quan - HS trao đổi, thảo luận nhóm sát các ảnh chụp của Rô - bốt và trả lời quan sát hình ảnh và trả lời các các câu hỏi hoàn thành bài tập. câu hỏi hoàn thành bài tập. - GV mời đại diện HS 2 nhóm trình bày - HS giơ tay trình bày câu trả lời: câu trả lời. + Rô-bốt ghé thăm Mù Cang Chải vào ngày 30 tháng 8. + Rô-bốt ghé thăm chợ nổi Năm Căn vào ngày 21 tháng 8. + Rô-bốt ghé thăm Huế vào ngày 13 tháng 8. - Mở rộng: GV cùng HS tìm hiểu một số - HS trao đổi, chia sẻ hiểu biết của thông tin về văn hoá, những địa điểm nổi mình về các địa điểm nổi tiêng và tiếng tại mỗi miền đất nước được đề cập trình bày trước lớp. trong bài. - HS nghe và chỉnh sửa. - GV chữa bài, đánh giá.
- Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - Đầu tiên, GV cho HS quan sát tranh và - HS nhìn đồng hồ và quan sát đồng hồ cho trước để biết thời gian mỗi tranh. bạn ghé thăm Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam. - HS hoàn thành bài bằng cách trả - Tiếp theo, dựa vào thời gian mở cửa của lời câu hỏi. bảo tàng, HS cho biết bạn nào được vào thăm bảo tàng (người thăm quan phải đến trong thời gian mở cửa của bảo tàng). - HS quan sát và hoàn thành yêu - Mở rộng: GV vẽ một số đồng hồ thể cầu của GV. hiện thời gian ghé thăm bảo tàng gắn với - HS chữa bài và chỉnh sửa lỗi sai. một số HS trong lớp và đặt câu hỏi tương tự. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4 - GV cho HS sắp xếp lịch học các môn - Hs thực hiện sắp xếp lịch học học đó trong một ngày cho bạn Rô-bốt. các môn trong 1 ngày của Rô – - GV cho HS trao đổi cặp đôi, nói cho bốt theo thời gian. nhau nghe đáp án của mình. - HS trao đổi và kiểm tra chéo đáp - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời. án. - Ngoài ra, GV tạo một bài toán tương tự - HS giơ tay trình bày câu trả lời: cho HS với việc đi chơi tại công viên (tại Trước giờ học bóng rổ, Robot đã một số địa điểm có tổ chức các chương học vẽ và học hát. trình lớn biểu diễn theo giờ), hay rạp chiếu phim, hoặc một số chương trình trải - HS chú ý lắng nghe và thực hiện nghiệm hè. yêu cầu của GV. - GV chữa bài, chốt đáp án. 3. Vận dụng - Cuối tiết học, GV cho HS củng cố bài - HS nghe và chỉnh sửa. học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________________________________________ Buổi chiểu: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Em yêu cây xanh. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về tên - HS thực hiện. và nơi sống của một số loài cây mà em biết. - HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu nơi sống một số loài cây. - YC HS quan sát hình từ 1-7 trong - HS thảo luận theo nhóm 2. SGK, nêu tên và nơi sống của chúng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. -GV nhận xét, tuyên dương. Đáp án: +H1: Cây hoa sen – sống dưới ao,hồ +H3: Cây rau muống – sống dưới ao, hồ - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + H3: Cây xương rồng – sống ở sa mạc trước lớp. + H4: Cây đước – sống ở biển + H5: Cây chuối – sống ở vườn, đồi, + H6: Cây dừa – sống ở vườn + H7: Cây rêu – sống trên mái nhà
- -GV chốt: ao, hồ, sa mạc, biển, vườn, mái nhà, đều là nơi ở của thực vật. Vậy thực vật có thể ở bất cứ đâu xung quanh chúng ta. Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường sống của một số loài cây. - Y/c HS hoạt động nhóm 2 hỏi và trả -HS hoạt động theo nhóm 2, một bạn lời về nơi sống của mỗi loài cây trong hỏi, một bạn trả lời về nơi ở của các loài hình. cây trong hình sau đó đổi vai. VD: - Cây hoa sen sống trên cạn hay dưới nước? - Cây hoa sen sống ở dưới nước. - Khuyến khích HS nêu nơi ở của một -HS chia sẻ một số loài cây ở nhà, số loài cây khác xung quanh mình. trường hoặc xung quanh mình. - Nhận xét, tuyên dương. -GV:Vậy thực vật có những môi trường -Trên cạn và dưới nước. sống nào? * Hoạt động 3: Phân biệt nơi sống và môi trường sống của một số loài cây. -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4: Kể -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn kể ra tên một số loài thực vật quen thuộc với một số loài thực vật ngoài SGK rồi điền bản thân viết vào phiếu học tập. Sau đó, vào cột đầu tiên của PHT. thảo luận và tìm ra nơi sống và môi + Cả nhóm cùng thảo luận nơi sống và trường sống của từng loài. môi trường sống của mỗi loài. -GV gọi một số nhóm lên trình bày. -Đại diện nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương các nhóm tích cực. -GV hỏi: +Thực vật có mấy môi trường sống? Đó +2 môi trường: trên cạn và dưới nước. là những môi trường nào? +Nơi sống của thực vật là những đâu? +Bất kì đâu xung quanh chúng ta như: ao, hồ, song, vườn, mái nhà, sa mạc, 3. Hoat động tiếp nối: - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà chuẩn bị tranh, ảnh về các loài cây cùng nơi sống của chúng. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ)
- ___________________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi vè nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh hoặc video. - Hiểu được vai trò của môi trường sống với thực vật. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm và tưới cây đúng cách. - Yêu thiên nhiên, cây cối và bảo vệ môi trường sống các loài cây. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học. + Một số cây quen thuộc xung quanh nhà và trường học. + Phiếu học tập - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về thực vật và nơi sống của chúng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS vận động theo nhịp bài hát. - HS thực hiện. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Hoạt động 1:Môi trường sống của một số loài cây nơi em sống. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Kể - HS thảo luận theo nhóm 2. tên những cây xung quanh mình và môi VD: Cây phượng – Trên cạn trường sống của chúng. Cây bèo tây – Dưới nước -Một số HS lên chia sẻ, cả lớp nghe và - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. đặt câu hỏi, bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương. -Trên cạn và dưới nước. Hỏi: “Thực vật có những môi trường sống nào?”
- Hoạt động 2: Nêu tên và môi trường sống của mỗi loài cây trong thẻ hình. -GV yêu cầu HS thực hành cá nhân: Nêu - HS thực hành cá nhân tên mỗi loài cây có trong hình và nơi sống của chúng. -Gọi HS chia sẻ. -4-5 HS chia sẻ, cả lớp nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, chốt Đáp án: + H1: Cây đu đủ - Trong vườn + H2: Hoa súng – Ao, hồ + H3: Cây lúa – Ruộng, đồng + H4: Cây bèo cái – Ao, hồ, song + H5: Hoa xấu hổ (trinh nữ) – Đồng, ven đường, vườn * Hoạt động 3: Trò chơi: Gắn thẻ vào hình -GV chia lớp thành 4 nhóm. Phát cho -HS tập trung nhóm và phân công nhóm các nhóm tranh SGK/Tr.60 phóng to và trưởng. các thẻ hình ở hoạt động 2. -Yêu cầu các nhóm găn thẻ hình các loài -HS hoạt động nhóm hoàn thành bức cây vào môi trường sống phù hợp. tranh và gắn lên bảng. Nhóm nào nhanh và đúng nhất thì giành chiến thắng. -Gọi đại diện các nhóm lên trình bày. -Đại diện các nhóm lên trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, chốt đội giành chiến thắng. 3. Hoạt động vận dụng * Hoạt động 1: Môi trường sống ảnh hưởng đến cây như thế nào? - Gọi HS đọc tình huống. -1 HS đọc - GV đưa câu hỏi thảo luận: “Điều gì sẽ -HS thảo luận nhóm 2 xảy ra nếu môi trường sống của cây bị thay đổi?” -Y/c HS thảo luận nhóm 4 quan sát -HS thảo luận nhóm 4 hình cây lục bình và nêu kết quả. -GV gọi HS trình bày -2-3 HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ -GV chốt kết quả đúng. sung
- Đáp án: Cây lục bình bị héo do thay đổi môi trường sống. -GV gợi ý HS về nhà làm thí nghiệm với một số loài cây ở nhà. * Hoạt động 2: Vai trò của môi trường sống đối với cây. -GV hỏi: “Điều gì xảy ra với cây khi -Cây sẽ bj chết ngay hoặc chết từ từ môi trường sống bị thay đổi?” - Môi trường sống có vai trò gì với cây -HS thảo luận nhóm 2 cối? -Gọi HS trình bày -HS nêu ý kiến của bản thân, cả lớp bổ sung GV chốt: Môi trường sống có vai trò rất quan trọng đối với cây. Nếu cây bị thay đổi môi trường sống hoặc môi trường sống không phù hợp thì sẽ bị héo, chết hoặc không cho kết quả mong muốn. -GV nêu một số cây chỉ sống tốt ở một hoặc một số vùng nhất định và trở thành đặc sản. VD: -Bơ, sầu riêng ở miền Nam. - Mận, mơ ở các tỉnh miền núi phía Bắc. - *Tổng kết: - YC quan sát tranh sgk/tr.61: + Hình vẽ ai? + Minh và em gái + Em Minh đang làm gì? + Em Minh đang tưới cây + Minh nói gì với em? Vì sao? + Cây này sống trên cạn, em tưới ngập nước thế nó chết đấy! - Tổ chức cho HS đóng vai tình huống. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoat động tiếp nối: - Thực vật có những môi trường sống -Trên cạn và dưới nước nào? - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi -HS nêu các biện pháp trường sống của các loài thực vật? - Nhận xét giờ học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ)
- ___________________________________________________ GIÁO DỤC THỂ CHẤT BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VÒNG TRÁI, VÒNG PHẢI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. *Góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận hỏi sức khỏe học sinh lớp
- phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,... 2x8N - HS khởi động - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập theo GV. - Trò chơi “mèo đuổi 2-3’ chuột” - GV hướng dẫn chơi 16-18’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. - HS Chơi trò - Bài tập phối hợp đi - Cho HS quan sát chơi. thường theo vạch kẻ tranh vòng trái và vòng - GV làm mẫu động phải. tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - Đội hình HS mẫu quan sát tranh - Cho 2 HS lên thực hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận - Ôn đi thường theo xét, đánh giá tuyên vạch kẻ vòng trái dương. (vòng phải) hai tay - HS quan sát phối hợp tự nhiên ( GV làm mẫu dang ngang). - Ôn đi kiễng gót - HS tiếp tục 1 lần theo vạch kẻ vòng quan sát trái (vòng phải) hai tay chống hông. -Luyện tập 4 lần - GV thổi còi - HS Tập đồng loạt thực hiện động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 3 lần
- Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho 3 lần các bạn luyện tập - Đội hình tập 1 lần theo khu vực. luyện đồng loạt. - Tiếp tục quan sát, ------ Tập theo cặp đôi nhắc nhở và sửa sai ----- cho HS ------ Tập cá nhân 3-5’ - Phân công tập theo ----- Thi đua giữa các tổ cặp đôi GV Sửa sai ĐH tập luyện - GV tổ chức cho HS theo tổ thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “bịt mắt - GV và HS nhận xét bắt dê”. 2 lần đánh giá tuyên GV dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - HS vừa tập chơi, tổ chức chơi vừa giúp đỡ thở và chơi chính nhau sửa động thức cho HS. tác sai - Bài tập PT thể lực: - Nhận xét tuyên 4- 5’ dương và sử phạt - Từng tổ lên người phạm luật thi đua - trình - Vận dụng: - Cho HS chay tại diễn chỗ đá lăng chân hai III.Kết thúc bên 10 lần sau đó di - Chơi theo - Thả lỏng cơ toàn chuyển nhanh 15m. hướng dẫn thân. - Yêu cầu HS quan - Nhận xét, đánh giá sát tranh trả lời câu chung của buổi học. hỏi BT3 trong sách. Hướng dẫn HS Tự HS thực hiện kết hợp đi lại hít ôn ở nhà - GV hướng dẫn thở - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời - Xuống lớp thức, thái độ học của - HS thực hiện hs. thả lỏng - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc chuẩn bị bài sau.
- IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa P chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Phượng nở đỏ rực một góc trời. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * HSKT: Viết chư P cỡ nhỏ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - HS viết bảng con. - Thi viết nhanh, viết đẹp. Viết chữ hoa Ô - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: 1. Viết chữ hoa Mục tiêu: HS biết cách viết chữ P; viết chữ P vào vở. Cách tiến hành: - GV giới thiệu mẫu chữ hoa P, yêu cầu - HS lắng nghe, quan sát. HS quan sát:
- + Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 4 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li, gổm các nét móc ngược, phía trên hơi lượn, đấu móc cong - HS lắng nghe, quan sát. vào phía trong, giống nét 1 của chữ viết hoa B; nét cong trên, 2 đầu nét lượn vào trong không đều nhau. + Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái, kết thúc nét móc tròn ở đường kẻ 2. Tiếp tục lia bút đến đường kẻ ngang 5 để viết nét cong, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần đường kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa P - HS tập viết. (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa P chữ - HS viết chữ viết hoa P chữ cỡ vừa và cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS góp ý cho nhau theo - HS góp ý cho nhau theo cặp. cặp. - HS đọc câu ứng dụng. *Kèm HSKT viết chữ P cỡ nhỏ - Tuấn Sang viết bài 2. Viết ứng dụng Củng cố lại kiến thức và kỹ năng viết - HS quan sát. chữ P. Viết ứng dụng chữ P. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS lắng nghe. SGK: Phượng nở đỏ rực một góc trời. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - GV hướng dẫn viết chữ viết hoa P đầu - HS viết câu ứng dụng vào VTV. câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các chữ ghi
- tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi câu. và góp ý cho nhau theo cặp. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc). - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ kể chuyện. + Hình thành và phát triển năng lực văn học. Tập trung chú ý khi nghe kể, nói và trả lời được câu hỏi; biết được tên nhân vật, hiểu được nội dung trong câu chuyện. + Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ chính xác trong giao tiếp. + Hiểu bản thân và tự tin nói với người thân . + Bồi dưỡng cách ứng xử hòa nhã, thân thiện với bạn bè. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động nhóm; trung thực trong học tập tự giác nói nghe và kể chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- -HSKT: Nghe bạn chia xẻ câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về những - 1-2 HS trả lời. việc gì? - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ từng tranh trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - YC HS nhắc lại nội dung của từng - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội với bạn theo cặp. dung bài đã học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. xơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. GV yêu cầu HS về nhà kể cho người - HS thực hiện. thân nghe .

