Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Nguyễn Thị Lài
- TUẦN 17 Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. NGHE HƯỚNG DẪN VỀ CÁCH CHUẨN BỊ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Hiểu được các chú bộ đội, thể hiện được lòng biết ơn các chú bộ đội . - HS tìm đọc bài hát hoặc bài thơ ca ngợi các chú bộ đội để biểu diễn trước lớp. - HS tích cực tham gia các hoạt động chào mừng ngày 22-12. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện một việc chung, thể hiện ý thức của mỗi học sinh đối với các chú bộ đội . - Thể hiện thái độ lễ phép và lòng biết ơn biết ơn các chú bộ đội . - HS học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với GV:
- - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. Ti vi, máy tính chiếu nội dung. 2. Đối với học sinh: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - HS điều khiển lễ chào cờ. các lớp trong tuần qua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung mới. và triển khai các công việc tuần mới. - TPT tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội của các lớp. Hoạt động 2: Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - HS lắng nghe kế hoạch tuần TPT tổng kết phong trào học tập và rèn luyện mới. theo tác phong chú bộ đội của các lớp. - GV hướng dẫn HS về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi chơi cần lưu ý: - HS chú ý để chuẩn bị hành + Mang các vật dụng cá nhân cần thiết trang cho các chuyến đi. + Chú ý an toàn khi tham gia. - GV nhắc nhờ HS trật tự và ghi nhớ hành trang cho các chuyến đi chơi.
- Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động - GV tổng kết hoạt động. - Chuẩn bị tiết sau kể về một chuyến đi mà mình nhớ nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _________________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài Ánh sáng của yêu thương. - Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ (qua bài đọc và tranh minh hoạ); hiểu vì sao cậu bé Ê- đi-xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học. - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. *HSKT luyện đọc đoạn 1,2 của bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi với nhau về câu hỏi: Nếu người thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, động viên? (GV đưa câu hỏi gợi ý: Người thân đó là ai? Người đó ốm mệt thế nào? Em đã làm gì để giúp đỡ người thân? Em đã nói gì để động viên người thân? Em cảm thấy thế nào khi làm HS TLN2. được những việc đó?...) - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, gợi ý câu trả lời. VD: - HS lắng nghe. Những việc có thể giúp đỡ, động viên: lấy nước cho mẹ, đọc truyện cho bà nghe, đưa thuốc cho bố uống, đấm lưng cho ông, nói lời động viên người thân,... 2. Khám phá HĐ1. Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc VB. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. nêu nội dung tranh. - HS lắng nghe.
- - GV chốt: Đây là cảnh mẹ Ê-đi-xơn đau ruột thừa dữ dội. Tuy nhiên, trong phòng không đủ ánh sáng nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. Thương mẹ, Ê-đi-xơn nảy ra sáng kiến đặt đèn nến - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV trước gương. Thế là, căn phòng ngập đọc mẫu. tràn ánh sáng. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng lời - HS luyện đọc những câu dài. người kể và lời nhân vật; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài. (VD: Đột nhiên,/ cậu trông - HS đọc một số từ khó phát âm theo thấy/ ánh sáng của ngọn đèn/ hắt lại/ từ hướng dẫn của GV. mảnh sắt tây trên tủ.) - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS - HS lắng nghe. đọc. (VD: ruột thừa, mổ gấp, đột nhiên,...) - GV hướng dẫn cách đọc lời của Ê-đi- - HS lắng nghe. xơn (giọng buồn khi thấy mẹ đau đớn; khẩn khoản khi cầu cứu bác sĩ,...).
- - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu - HS luyện đọc theo cặp. (VD: ruột thừa, tù mù,...). - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp: - Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp nghe, nhận xét. từng đoạn. HS góp ý cho nhau. GV giúp - HS lắng nghe. đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc bài. - HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa - GV mời một số HS đọc trước lớp, yêu theo cách đọc của GV. cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. HSKT : đọc đoạn 1 -Minh Sang đọc bài - GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV đọc diễn cảm lại toàn bài. - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi - GV yêu cầu HS tập đọc một đoạn trong phần Trả lời câu hỏi. mình thích, dựa theo cách đọc của GV. 2. Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến VB vừa đọc. - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp lắng Cách tiến hành: nghe, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả - HS lắng nghe. lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. - HS làm việc theo N4 GV gọi đại diện nhóm trả lời trước lớp, - Cần báo cho người nhà biết, hay gọi yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. điện thoại hoặc tìm bác sĩ,...
- - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, - Để mẹ được phẫu thuật kịp thời, Ê-đi- Ê-đi-xơn đã làm gì? xơn đã tìm cách làm cho căn phòng đủ + Câu 2: Ê-đi-xơn đã làm cách nào để ánh sáng. Cậu thắp tất cả đèn nến trong mẹ được phẫu thuật kịp thời? nhà và đặt trước gương. + Câu 3: Những việc làm của Ê-đi-xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thế nào? - GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng Trả lời: Những việc làm của Ê-đi-xơn của mình. VD: Trong câu chuyện trên, cho thấy cậu rất yêu và thương mẹ/ rất em thích nhất nhân vật Ê-đi-xơn. Vì Ê- thương mẹ/ rất hiếu thảo với mẹ,... đi-xơn hiếu thảo/ yêu thương mẹ/ nhanh + Câu 4: Trong câu chuyện trên, em nhẹn/ thông minh/ có óc quan sát,... thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Hoặc: Trong câu chuyện trên, em thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ nhanh nhẹn/ làm việc khẩn trương/ tình cảm/ cẩn thận/ tay nghề giỏi,... - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo. 3. Luyện đọc lại Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm đọc những chi tiết cho thấy Ê-đi-xơn rất lo 4. Luyện tập theo văn bản đọc cho sức khỏe của mẹ. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận theo cặp, hoan thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, - HS lắng nghe. hoàn thành BT. - GV gọi một số HS trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV chốt đáp án: Thấy mẹ đau bụng, Ê-đi-xơn khẩn trương tìm bác sĩ (liền chạy đi); Khi mẹ chưa được phẫu thuật, Ê-đi-xơn rất lo lắng; Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn mếu máo và xin bác sĩ cứu mẹ; Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, tìm cách cứu mẹ; Tìm được cách tạo ánh sáng, Ê-đi-xơn khẩn trương sang mượn gương nhà hàng xóm (vội chạy sang),... - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm - Yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. câu văn trong bài phù hợp với bức tranh: - GV gợi ý HS xem lại đoạn văn 3 để tìm câu trả lời. - GV và HS thống nhất câu trả lời: Câu Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ hoặc Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy
- nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? - HS lắng nghe gợi ý, tìm câu trả lời. thích hợp với nội dung bức tranh. - HS và GV thống nhất câu trả lời. 3. Vận dụng - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc thêm . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ___________________________________________ TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản ( bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. HSKT: tiếp tục luyện tập về cách đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng,làm bt 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát bài hát “ con gà gáy” - Giới thiệu bài mới - Tham gia hát bài hát. 2. Thực hành Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV và HS sử dụng mô hình đồng hồ để - HS sử dụng mô hình đồng hồ, giải quyết bài toán này. thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV và hoàn thành câu hỏi. - Mở rộng: GV nêu thêm các câu hỏi sau Kết quả: Trong hình vẽ, đồng hồ (tuỳ trình độ của HS): chỉ 3 giờ 15 phút. Vậy khi kim + Kim dài chạy tiếp đến số 7, 8,..., rồi đến dài chạy qua số 4, số 5 rồi đến số số 12 thì sao? Khi đó kim ngắn chỉ số 6 thì đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút. mấy? Và lúc đó là mấy giờ?
- + Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim - HS thực hiện các thao tác và trả ngắn quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy lời câu hỏi của GV. giờ? - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và rút - GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, kinh nghiệm. tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS còn mắc sai sót. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS trao đổi, thảo luận nhóm quan sát hình ảnh và trả lời các - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, quan câu hỏi hoàn thành bài tập. sát các ảnh chụp của Rô - bốt và trả lời các câu hỏi hoàn thành bài tập. - HS giơ tay trình bày câu trả lời: - GV mời đại diện HS 2 nhóm trình bày + Rô-bốt ghé thăm Mù Cang câu trả lời. Chải vào ngày 30 tháng 8. + Rô-bốt ghé thăm chợ nổi Năm Căn vào ngày 21 tháng 8. + Rô-bốt ghé thăm Huế vào ngày 13 tháng 8. KÈM HSKT : làm bt 2 vào vở -Minh Sang hoàn thành bài tập - Mở rộng: GV cùng HS tìm hiểu một số - HS trao đổi, chia sẻ hiểu biết của thông tin về văn hoá, những địa điểm nổi mình về các địa điểm nổi tiêng và tiếng tại mỗi miền đất nước được đề cập trình bày trước lớp. trong bài. - HS nghe và chỉnh sửa. - GV chữa bài, đánh giá.
- Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - Đầu tiên, GV cho HS quan sát tranh và đồng hồ cho trước để biết thời gian mỗi - HS nhìn đồng hồ và quan sát bạn ghé thăm Bảo tàng Lịch sử Quân sự tranh. Việt Nam. - Tiếp theo, dựa vào thời gian mở cửa của bảo tàng, HS cho biết bạn nào được vào - HS hoàn thành bài bằng cách trả thăm bảo tàng (người thăm quan phải đến lời câu hỏi. trong thời gian mở cửa của bảo tàng). - Mở rộng: GV vẽ một số đồng hồ thể hiện thời gian ghé thăm bảo tàng gắn với - HS quan sát và hoàn thành yêu một số HS trong lớp và đặt câu hỏi tương cầu của GV. tự. - HS chữa bài và chỉnh sửa lỗi sai. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4 - GV cho HS sắp xếp lịch học các môn học đó trong một ngày cho bạn Rô-bốt. - Hs thực hiện sắp xếp lịch học các môn trong 1 ngày của Rô – - GV cho HS trao đổi cặp đôi, nói cho bốt theo thời gian. nhau nghe đáp án của mình. - HS trao đổi và kiểm tra chéo đáp - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời. án. - Ngoài ra, GV tạo một bài toán tương tự - HS giơ tay trình bày câu trả lời: cho HS với việc đi chơi tại công viên (tại một số địa điểm có tổ chức các chương
- trình lớn biểu diễn theo giờ), hay rạp Trước giờ học bóng rổ, Robot đã chiếu phim, hoặc một số chương trình trải học vẽ và học hát. nghiệm hè. - GV chữa bài, chốt đáp án. - HS chú ý lắng nghe và thực hiện 3. Vận dụng yêu cầu của GV. - Cuối tiết học, GV cho HS củng cố bài học - HS nghe và chỉnh sửa. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) ___________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được chữ viết hoa P chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Phượng nở đỏ rực một góc trời. * Góp phần phát triển cho học sinh năng lực và phẩm chất sau: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * HSKT: Viết chư P cỡ nhỏ
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa, vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - HS hát bài nét chữ mà nết càng ngoan. - Thi viết nhanh, viết đẹp. - HS viết bảng con. Viết chữ hoa Ô - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá: 1. Viết chữ hoa Mục tiêu: HS biết cách viết chữ P; viết chữ P vào vở. Cách tiến hành: - GV giới thiệu mẫu chữ hoa P, yêu cầu - HS lắng nghe, quan sát. HS quan sát: + Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 4 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li, gổm các nét móc ngược, phía trên hơi lượn, đấu móc cong vào phía trong, giống nét 1 của chữ viết hoa B; nét cong trên, 2 đầu nét lượn vào - HS lắng nghe, quan sát. trong không đều nhau.
- + Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái, kết thúc nét móc tròn ở đường kẻ 2. Tiếp tục lia bút đến đường kẻ ngang 5 để viết nét cong, cuối nét lượn vào trong, dừng bút gần đường kẻ ngang 5. - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa P (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tập viết. xét lẫn nhau. - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa P chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS góp ý cho nhau theo cặp. - HS viết chữ viết hoa P chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ vào vở tập viết. *Kèm HSKT viết chữ P cỡ nhỏ - HS góp ý cho nhau theo cặp. 2. Viết ứng dụng - HS đọc câu ứng dụng. Củng cố lại kiến thức và kỹ năng viết -Minh Sang viết bài chữ P. Viết ứng dụng chữ P. Cách tiến hành: - HS quan sát. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SGK: Phượng nở đỏ rực một góc trời. - HS lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp.
- - GV hướng dẫn viết chữ viết hoa P đầu - HS viết câu ứng dụng vào VTV. câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi câu. và góp ý cho nhau theo cặp. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi HS. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ ứng dụng cho đẹp hơn: HS Phi Trường, Thùy Dương,Gia Hào, Bách,Đăng, Gia Hiệp . - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
- - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ kể chuyện. + Hình thành và phát triển năng lực văn học. Tập trung chú ý khi nghe kể, nói và trả lời được câu hỏi; biết được tên nhân vật, hiểu được nội dung trong câu chuyện. + Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ chính xác trong giao tiếp. + Hiểu bản thân và tự tin nói với người thân . + Bồi dưỡng cách ứng xử hòa nhã, thân thiện với bạn bè. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động nhóm; trung thực trong học tập tự giác nói nghe và kể chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. -HSKT: Nghe bạn chia xẻ câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
- 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong tùng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Tranh vẽ gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng tranh - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. - YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ dung bài đã học. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn. -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - HS lắng nghe.
- - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. GV yêu cầu HS về nhà kể cho người thân nghe . - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: _________________________________________ TOÁN ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. * HSKT: Nắm được phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở, bảng con
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs chơi trò chơi đố bạn phép cộng, Hs tham gia chơi trò chơi. phép trừ trong phạm vi 20. - Cho HS nêu phép tính. -1 HS nêu và gọi bạn làm bảng con - Giới thiệu bài học cộng, trừ trong phạm vi 20. 2. Thực hành, luyện tập: Bài 1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào - HS chú ý nghe, hiểu yêu cầu và bảng cộng, bảng trừ qua 10 trong phạm định hướng làm bài. vi 20), tự tìm ra kết quả. Bước 2: Hoạt động nhóm - GV chia lớp thành 4 tổ và yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm vào bảng nhóm theo sự phân công sau: - HS thực hiện phân công nhiệm vụ + Tổ 1 và tổ 3: Thực hiện tính nhẩm cột và hoàn thành bài tập vào bảng 1 và cột 2. nhóm. + Tổ 2 và tổ 4: Thực hiện tính nhẩm cột 2 và cột 4. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện HS trình bày kết quả của kết quả của nhóm mình. nhóm mình. Các nhóm khác chú ý - GV chốt đáp án, tuyên dương những nghe và nhận xét. nhóm có kết quả nhanh và chính xác,

