Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

docx 78 trang Phương Khánh 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_17_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Dung

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17 Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. NGHE TỔNG KẾT PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. HƯỚNG DẪN VỀ HÀNH TRANG CHO CÁC CHUYẾN ĐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Biết kết quả học tập và rèn luyện trong tuần học vừa qua, biết được kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện của nhà trường trong tuần tiếp theo. - Hiểu được các chú bộ đội, thể hiện được lòng biết ơn các chú bộ đội . - HS tìm đọc bài hát hoặc bài thơ ca ngợi các chú bộ đội để biểu diễn trước lớp. - HS tích cực tham gia các hoạt động chào mừng ngày 22-12. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện một việc chung, thể hiện ý thức của mỗi học sinh đối với các chú bộ đội . - Thể hiện thái độ lễ phép và lòng biết ơn biết ơn các chú bộ đội . - HS học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: 1. Đối với GV: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. Ti vi, máy tính chiếu nội dung. 2. Đối với học sinh: – SGK Hoạt động trải nghiệm 2. III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  2. Hoạt động 1. Sinh hoạt dưới cờ - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - HS điều khiển lễ chào cờ. các lớp trong tuần qua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - HS lắng nghe kế hoạch tuần - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung mới. và triển khai các công việc tuần mới. - TPT tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội của các lớp. Hoạt động 2: Nghe tổng kết phong trào - HS lắng nghe kế hoạch tuần học tập và rèn luyện theo tác phong chú mới. bộ đội. TPT tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội của các - HS chú ý để chuẩn bị hành lớp. trang cho các chuyến đi. - GV hướng dẫn HS về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi chơi cần lưu ý: + Mang các vật dụng cá nhân cần thiết + Chú ý an toàn khi tham gia. - GV nhắc nhờ HS trật tự và ghi nhớ hành trang cho các chuyến đi chơi. Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động - GV tổng kết hoạt động. - Chuẩn bị tiết sau kể về một chuyến đi mà mình nhớ nhất. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): _______________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài Ánh sáng của yêu thương. - Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ (qua bài đọc và tranh minh hoạ); hiểu vì sao cậu bé Ê-đi-xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết.
  3. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. *QTƯX: Ứng xử con với cha mẹ *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS sau: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh minh họa của bài học. Bài giảng điện tử. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình - HS đọc bài thơ. thích trong bài thương ông. - HS n/xét, đánh giá ? Vì sao con thích khổ thơ đó? - GV nhận xét, đánh giá. 2. Khám phá: Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi với nhau về câu hỏi: Nếu người thân bị mệt, em có thể làm gì để giúp đỡ, động viên? (GV đưa câu hỏi gợi ý: Người thân đó là ai? Người đó ốm mệt thế nào? Em đã làm gì để giúp đỡ người thân? Em đã nói gì để động viên người thân? Em cảm thấy thế nào khi làm được những việc đó?...)
  4. - GV mời đại diện một số nhóm chia - Đại diện một số nhóm chia sẻ trước sẻ trước lớp. lớp. - GV nhận xét, gợi ý câu trả lời. VD: - HS lắng nghe. Những việc có thể giúp đỡ, động viên: lấy nước cho mẹ, đọc truyện cho bà nghe, đưa thuốc cho bố uống, đấm lưng cho ông, nói lời động viên người thân,... 2. Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc VB. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. nêu nội dung tranh. - HS lắng nghe. - GV chốt: Đây là cảnh mẹ Ê-đi-xơn đau ruột thừa dữ dội. Tuy nhiên, trong phòng không đủ ánh sáng nên bác sĩ không thể phẫu thuật được. Thương mẹ, Ê-đi-xơn nảy ra sáng kiến đặt đèn nến trước gương. Thế là, căn phòng ngập tràn ánh sáng. - GV đọc mẫu toàn bài, đọc đúng lời người kể và lời nhân vật; ngắt giọng, - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV nhấn giọng đúng chỗ. đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài. (VD: Đột nhiên,/ cậu trông - HS luyện đọc những câu dài. thấy/ ánh sáng của ngọn đèn/ hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ.) - GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS - HS đọc một số từ khó phát âm theo đọc. (VD: ruột thừa, mổ gấp, đột hướng dẫn của GV. nhiên,...)
  5. - GV hướng dẫn cách đọc lời của Ê-đi- - HS lắng nghe. xơn (giọng buồn khi thấy mẹ đau đớn; khẩn khoản khi cầu cứu bác sĩ,...). - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ - HS lắng nghe. ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu (VD: ruột thừa, tù mù,...). - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp: - HS luyện đọc theo cặp. Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng đoạn. HS góp ý cho nhau. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời một số HS đọc trước lớp, - Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. nghe, nhận xét. - GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm lại toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS tập đọc một đoạn - HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa mình thích, dựa theo cách đọc của GV. theo cách đọc của GV. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS sau: Phú Gia, Gia Phước, Chí Hữu, Nhã Thy đọc và TLCH trong bài. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p, q, r, s .Tiết 2 3. Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến VB vừa đọc. Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm, trả lời các câu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp - GV gọi một số HS trả lời trước lớp, lắng nghe, nhận xét. yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án:
  6. Trả lời câu 1: Cần báo cho người nhà biết, hay gọi điện thoại hoặc tìm bác + Câu 1: Khi thấy mẹ đau bụng dữ sĩ,... dội, Ê-đi-xơn đã làm gì? Trả lời câu 2: Để mẹ được phẫu thuật kịp thời, Ê-đi-xơn đã tìm cách làm cho + Câu 2: Ê-đi-xơn đã làm cách nào căn phòng đủ ánh sáng. Cậu thắp tất cả để mẹ được phẫu thuật kịp thời? đèn nến trong nhà và đặt trước gương. Trả lời câu 3: Những việc làm của Ê- đi-xơn cho thấy cậu rất yêu và thương + Câu 3: Những việc làm của Ê-đi- mẹ/ rất thương mẹ/ rất hiếu thảo với xơn cho thấy tình cảm của cậu dành mẹ,... cho mẹ như thế nào? Trả lời câu 4: GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng của mình. VD: Trong + Câu 4: Trong câu chuyện trên, em câu chuyện trên, em thích nhất nhân thích nhân vật nào nhất? Vì sao? vật Ê-đi-xơn. Vì Ê-đi-xơn hiếu thảo/ ... yêu thương mẹ/ nhanh nhẹn/ thông minh/ có óc quan sát,... Hoặc: Trong câu chuyện trên, em thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ nhanh nhẹn/ làm việc khẩn trương/ tình cảm/ cẩn thận/ tình cảm. *QTƯX: Ứng xử con với cha mẹ -HS biết cách ứng xử giữa người con 4. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn với cha mẹ. bản đọc Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Luyện đọc lại - GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
  7. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, hoàn thành BT. - GV gọi một số HS trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV chốt đáp án: Thấy mẹ đau bụng, Ê-đi-xơn khẩn trương tìm bác sĩ (liền - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc chạy đi); Khi mẹ chưa được phẫu thầm theo. thuật, Ê-đi-xơn rất lo lắng; Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn mếu máo và xin bác sĩ cứu mẹ; Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm tìm cách cứu mẹ; Tìm được cách tạo những chi tiết cho thấy Ê-đi-xơn rất lo ánh sáng, Ê-đi-xơn khẩn trương sang cho sức khỏe của mẹ. mượn gương nhà hàng xóm (vội chạy - HS thảo luận theo cặp, hoan thành sang),... BT. - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu - Một số HS trình bày kết quả trước cầu BT 2 phần Luyện tập theo văn bản lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe. - GV gợi ý HS xem lại đoạn văn 3 để tìm câu trả lời. - HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm - GV và HS thống nhất câu trả lời: Câu câu văn trong bài phù hợp với bức Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ tranh: hoặc Thương mẹ, Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? thích hợp với nội dung bức tranh. 4. Vận dụng: - HS lắng nghe gợi ý, tìm câu trả lời. - Nhận xét tiết học - HS và GV thống nhất câu trả lời. - Về nhà luyện đọc thêm nhiều hơn, -HS về nhà đọc bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): _______________________________________ TOÁN TIẾT 81: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học; xem được tờ lịch tháng.
  8. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. * Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: - Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2 ) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.Bài giảng điện tử. - HS: SGK, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs hát bài hát “ con gà gáy” - Giới thiệu bài mới - Tham gia hát bài hát. 2. Thực hành *Giúp đỡ thêm cho: Phú Gia, Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi nhận biết được về ngày - tháng, ngày - giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ và hoàn thành các bài tập. - HSKT (Tường Lâm) ôn nhận diện và tập phát âm, đưa tay em viết các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,10 Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV và HS sử dụng mô hình đồng hồ để - HS sử dụng mô hình đồng hồ, giải quyết bài toán này. thực hiện các thao tác theo yêu cầu của GV và hoàn thành câu - Mở rộng: GV nêu thêm các câu hỏi sau hỏi. (tuỳ trình độ của HS): Kết quả: Trong hình vẽ, đồng + Kim dài chạy tiếp đến số 7, 8,..., rồi đến hồ chỉ 3 giờ 15 phút. Vậy khi số 12 thì sao? Khi đó kim ngắn chỉ số mấy? kim dài chạy qua số 4, số 5 rồi Và lúc đó là mấy giờ? đến số 6 thì đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút.
  9. + Vẫn là chiếc đồng hồ ban đầu, khi kim - HS thực hiện các thao tác và ngắn quay đủ một vòng thì đó là lúc mấy trả lời câu hỏi của GV. giờ? - HS chú ý nghe, chỉnh sửa và - GV chốt đáp án, nhận xét chung cả lớp, rút kinh nghiệm. tuyên dương những HS có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên những HS còn mắc sai sót. - HS trao đổi, thảo luận nhóm Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 quan sát hình ảnh và trả lời các - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, quan câu hỏi hoàn thành bài tập. sát các ảnh chụp của Rô - bốt và trả lời các - HS giơ tay trình bày câu trả lời: câu hỏi hoàn thành bài tập. + Rô-bốt ghé thăm Mù Cang - GV mời đại diện HS 2 nhóm trình bày câu Chải vào ngày 30 tháng 8. trả lời. + Rô-bốt ghé thăm chợ nổi Năm Căn vào ngày 21 tháng 8. + Rô-bốt ghé thăm Huế vào ngày 13 tháng 8. - HS trao đổi, chia sẻ hiểu biết của mình về các địa điểm nổi - Mở rộng: GV cùng HS tìm hiểu một số tiêng và trình bày trước lớp. thông tin về văn hoá, những địa điểm nổi - HS nghe và chỉnh sửa. tiếng tại mỗi miền đất nước được đề cập trong bài. - GV chữa bài, đánh giá. - HS nhìn đồng hồ và quan sát Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 tranh. - Đầu tiên, GV cho HS quan sát tranh và đồng hồ cho trước để biết thời gian mỗi bạn - HS hoàn thành bài bằng cách ghé thăm Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt trả lời câu hỏi. Nam. - Tiếp theo, dựa vào thời gian mở cửa của bảo tàng, HS cho biết bạn nào được vào - HS quan sát và hoàn thành yêu thăm bảo tàng (người thăm quan phải đến cầu của GV. trong thời gian mở cửa của bảo tàng). - HS chữa bài và chỉnh sửa lỗi - Mở rộng: GV vẽ một số đồng hồ thể hiện sai. thời gian ghé thăm bảo tàng gắn với một số HS trong lớp và đặt câu hỏi tương tự. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi sai. - Hs thực hiện sắp xếp lịch học Nhiệm vụ 4: Hoàn thành bài tập 4 các môn trong 1 ngày của Rô – - GV cho HS sắp xếp lịch học các môn học bốt theo thời gian. đó trong một ngày cho bạn Rô-bốt.
  10. - GV cho HS trao đổi cặp đôi, nói cho nhau - HS trao đổi và kiểm tra chéo nghe đáp án của mình. đáp án. - GV mời 2 HS trình bày câu trả lời. - HS giơ tay trình bày câu trả lời: Trước giờ học bóng rổ, Robot - Ngoài ra, GV tạo một bài toán tương tự đã học vẽ và học hát. cho HS với việc đi chơi tại công viên (tại một số địa điểm có tổ chức các chương - HS chú ý lắng nghe và thực trình lớn biểu diễn theo giờ), hay rạp chiếu hiện yêu cầu của GV. phim, hoặc một số chương trình trải nghiệm hè. - GV chữa bài, chốt đáp án. - HS nghe và chỉnh sửa. 3. Vận dụng: - Cuối tiết học, GV cho HS củng cố bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): _______________________________________ Chiều: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: THỰC VẬT SỐNG Ở ĐÂU? (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. - Đặt và trả lời được câu hỏi về nơi sống của thực vật thông qua quan sát thực tế, tranh, ảnh và (hoặc) video clip. - Phân loại được thực vật theo môi trường sống. - Biết cách chăm, tưới cây đúng cách. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật . - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật .
  11. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh minh họa, phiếu học nhóm. Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV cho hs hát bài : Cái cây xanh xanh. - HS hát và vận động - Bài hát nói về gì? -HS trả lời. Cách tiến hành: HS liên hệ thực tế và kể tên GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, nói tên các cây một số cây quen thuộc. quen thuộc và nơi sống của chúng. - GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ. - GV dẫn dắt HS vào bài học mới. -HS nhắc lại mục bài 2.Khám phá: Mục tiêu: Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật xung quanh. HS nhận biết và kể được tên các cây sống ở các môi trường khác nhau: trên cạn, dưới nước; nếu cây sống được cả ở trên cạn và dưới nước thì HS tích vào cả 2 cột ở bảng. HS phân biệt được nơi sống với môi trường sống. Cách tiến hành: Bước 1: Thực hiện hoạt động 1 - HS quan sát hình vẽ và tar *Hoạt động 1: Làm việc theo hình lười câu hỏi. HSTL nhóm 2. - GV yêu cầu HS cả lớp quan sát các hình trong SGK (từ hình 1 đến hình 7) và nói tên các cây HSTL nhóm 2. trong hình. - HS thảo luận và tìm câu trả lời.
  12. -Đại diện các nhóm trình bày kết quả: • Hình 1 - cây hoa sen sống dưới ao, hồ; • hình 2 - cây rau muống sống ở dưới ao; • hình 3 - cây xương rồng sống ở sa mạc; • hình 4 - cây đước sống ở biển; • hình 5 - cây chuối sống ở vườn, đổi,..., • hình 6 - cây dừa sống ở vườn, bờ kênh..., • hình 7 - cây rêu sống trên mái nhà, chân tường... - GV có thể cho HS làm việc theo cặp để quan - HS quan sát và trả lờì. sát, nói tên và nơi sống của các cây trên bằng cách một em hỏi - một em trả lời: Đây là cây gì? Cây này sống ở đâu? Nơi sống - HS thảo luận nhóm và hoàn của các cây trong hình? thành bảng bên dưới. - GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm - Đại diện các nhóm trình việc của các nhóm. bày kết quả. - GV đưa ra đáp án Bước 2: Thực hiện hoạt động 2 GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát lại hình các -HS quan sát và trả lờì. cây và trả lời từng cây sống ở cạn hay ở nước.
  13. Bước3: Thực hiện hoạt động 3 - HS hoàn thành theo nhóm 4HS vào bảng phân loại: ghi tên cây, viết nơi sống và đánh dấu vào -HS trả lờì môi trường sống của cây. -HS lắng nghe. Ngoài các cây trong SGK, GV khuyến khích HS ghi thêm các cây khác mà HS biết, đã sưu tầm được hay những cây xung quanh trường,... - GV kết luận và đưa ra đáp án. - HS nêu: Em biết được cây 3. Vận dụng: sống ở đâu và môi trường ? Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? sống của nó. - Trồng, bảo vệ và biết cách chăm sóc cây xanh - Xử lý -Muốn bảo vệ được môi trường sống của thực vật rác thải đúng cách, không ta cần phải làm gì? vứt rác thải bừa bãi. Tuyên truyền mọi người xung quanh thu và nhặt rác trên mặt ao, hồ, sông. - Về nhà thực hiện tốt bài học. Xem trước bài - HS lắng nghe để thực hiện. sau. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): _______________________________________ TOÁN TIẾT 82: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20
  14. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. *Giúp đỡ thêm cho: Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi, Yến Nhi, Phú Gia rèn kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 - HSKT(Tường Lâm) ôn đọc và đưa tay em viết chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK, vở, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Cho hs chơi trò chơi đố bạn phép - Hs tham gia chơi trò chơi. cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - HS trả lời câu hỏi. - HS nêu phép tính và nêu tên bạn - GV nhận xét, Giới thiệu bài học 2. Thực hành, luyện tập: *Giúp đỡ thêm cho: Nhã Thy, Chí Hữu, Phương Chi, Yến Nhi, Phú Gia rèn kĩ năng về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 - HSKT(Tường Lâm) ôn đọc và đưa tay em viết chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 -Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS chú ý nghe, hiểu yêu cầu và định hướng làm bài.
  15. - GV yêu cầu HS tính nhẩm (dựa vào - HS thực hiện phân công nhiệm vụ bảng cộng, bảng trừ qua 10 trong phạm và hoàn thành bài tập vào bảng vi 20), tự tìm ra kết quả. nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm - GV chia lớp thành 4 tổ và yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm vào bảng nhóm theo sự phân công sau: + Tổ 1 và tổ 3: Thực hiện tính nhẩm cột 1 và cột 2. + Tổ 2 và tổ 4: Thực hiện tính nhẩm - Đại diện HS trình bày kết quả của cột 2 và cột 4. nhóm mình. Các nhóm khác chú ý nghe và nhận xét. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình. - HS chú ý nghe và sửa sai, rút kinh nghiệm. - GV chốt đáp án, tuyên dương những nhóm có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ động viên nhóm còn ra kết quả - HS đọc, xác định yêu cầu bài 2. sai. - HS tính nhẩm tìm ra đáp án và thực Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 hiện nối. - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu Bài 2. - GV yêu cầu HS nhẩm tính kết quả các - Hs trao đổi cặp đôi thống nhất đáp phép tính, rồi tìm ra mỗi số 7, 5, 11, 13 án. là kết quả của những phép tính nào. - HS giơ tay trình bày kết quả: - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trao đổi và kiểm tra chéo kết quả - GV mời 2 HS chữa bài. - GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS chữa bài, lưu ý những lỗi sai. - GV yêu cầu HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu phép tính.
  16. - GV yêu cầu HS thực hiện tính nhẩm - HS chú ý nghe và nắm được yêu từng bước và hoàn thành kết quả vào cầu bài toán để định hướng làm bài. dấu “?” theo chiều mũi tên . - HS thực hiện hoàn thành bài. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trao - HS trao đổi, tranh luận và thống đổi kiểm tra chéo đáp án. nhất ý kiến với bạn. - GV chữa bài, nhận xét quá trình làm - HS chữa bài và rút kinh nghiệm. bài của HS, tuyên dương những HS hoàn thành bài chính xác và nhanh nhất. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 - HS chú ý lắng nghe và thực hiện - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề thông các yêu cầu. qua yêu cầu HS quan sát tranh, đọc đề, - HS suy nghĩ lời giải và phép tính. hoạt động nhóm trả lời câu hỏi: - HS hoạt động cặp đôi, nói cho nhau “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” nghe bài làm của mình. - GV hướng dẫn HS nêu tóm tắt, sau đó Kết quả: yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi Tóm tắt: trình bày bài giải vào vở. Lớp 2A học võ có: 8 bạn. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo nhau. Số bạn học võ nhiều hơn số bạn học hát : 5 bạn. - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Lớp 2A có : ... bạn học võ? Bài giải: Lớp 2A có số bạn học võ là: 8 + 5 = 13 ( bạn) Đáp số: 13 bạn - HS chú ý lắng nghe và chữa bài. - GV chữa bài, lưu ý HS lỗi. - Kết thúc tiết học, GV củng cố, ôn tập cho HS các kiến thức, kĩ năng cộng, trừ (qua 10) các số trong phạm vi 20, cụ thể:
  17. + Tính nhẩm (dựa vào bảng cộng, bảng trừ qua 10); + Tính trong trường hợp có hai dấu phép tính; + Tìm hiểu, phân tích để bài, trình bày bài giải bài toán có lời văn. - HS chú ý nghe và ôn lại kiến thức 4. Vận dụng: - Kết thúc tiết học, GV cho HS củng cố bài học. - Về nhà cộng, trừ lại phép cộng trừ đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): _______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ HÀNH TRANG LÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được mình cần chuẩn bị gì cho mỗi chuyến đi xa. -Học sinh biết được những vật dụng cần mang theo cho một chuyến đi xa. Mang đi đủ vật dụng cá nhân cần thiết. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực, phẩm chất sau: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện một việc chung, thể hiện ý thức của mỗi học sinh trong chuyến trải nghiệm. . - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - Chú ý an toàn khi tham gia hoạt động. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *Giúp học sinh KTHN (Tường Lâm) cùng tham gia tiết học với lớp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: (Trước buổi trải nghiệm) 1. Đối với giáo viên:
  18. - SGK Hoạt động trải nghiệm 2, bài giảng điện tử. .2. Đối với học sinh: - SGK Hoạt động trải nghiệm 2. - Giấy A4 vẽ tranh .. - Bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV chia HS theo bàn. Lần lượt các bạn kể về một chuyến đi mà mình nhớ nhất. - HS thảo luận theo bàn. - HS trả lời các câu hỏi gợi ý đề biết cần chuẩn bị những gì cho chuyến đi. - HS chia sẻ cần chuẩn bị những đồ dùng cho chuyến đi. - Gợi ý cho HS qua các câu hỏi: + Chuyến đi tới địa điểm nào? + Hoạt động trong chuyến đi ấy gồm những gì? + Bạn đã mang theo những gì trong chuyến đi? + Điều gì khiến em nhớ tới chuyến đi đó? - GV mời HS lên chia sẻ. - GV Kết luận: Các bạn hình dung được mỗi chuyến đi khác nhau thì cần chuẩn
  19. bị những gì cho phù hợp với hoạt động - Mỗi nhóm lựa chọn một chuyến đi của chuyến đi đó. và thảo luận xem cần mang những 2.Khám phá chủ đề: gì. Mục tiêu: HS biết được mình cần chuẩn – Các nhóm viết tên chuyến đi, nơi bị gì cho mỗi chuyến đi xa. đến và những thứ cần mang theo ra Cách tiến hành: giấy khổ to. - GV chia HS theo nhóm. Đề nghị các - Các nhóm lên trình bày. Nhóm nhóm hãy chọn một chuyến đi rồi cùng khác có thể góp ý cho nhóm bạn. nhau thảo luận xem mình cần mang những gì. - GV mới các nhóm lên trình bày. Các bạn trong lớp đóng góp ý kiến bổ sung xem bạn đã mang đủ chưa, có thiếu đó gì không, có nhiều đó không, có cần thiết hay không. - GV kết luận: Học sinh biết được những - HS lựa chọn và sắm vai một trong vật dụng cần mang theo cho một chuyến các vật dụng cá nhân đi xa. Mang đi đủ vật dụng cần dùng và - Chuẩn bị đi biển cần chuẩn bị tránh mang thừa khiến hành li cồng những đồ: kềnh. 3. Mở rộng – Tổng kết chủ đề (Luyện tập) Mục tiêu: Giới thiệu các đó dùng cần thiết cho một chuyến đi. Cách tiến hành: - GV mời HS lựa chọn và sắm vai một - Các bạn trong lớp sẽ nhận yêu xem trong các vật dụng cá nhân. Ví dụ: bàn bạn đã mang đủ đó dùng chưa? Và chải đánh răng, ba lô, quần áo, giày dép, có mang thừa đồ dùng không? kính, mũ, kem chống nắng, bình nước, – Các vật dụng mang theo cần phù khăn,.. hợp với cả điều kiện thời tiết nơi - Mời một bạn sắm vai người chuẩn bị đến. đồ đi xa, cầm thẻ chữ ghi: ĐI BIỂN - Các vật dụng sẽ lần lượt thuyết phục người đi xa mang mình theo. Ví dụ: “Tôi là... Hãy mang tôi theo, tôi sẽ giúp bạn chải răng ..
  20. – Sau một hồi bị thuyết phục và lựa chọn, người chuẩn bị hành lí đã chọn ra - HS tự chọn quần áo, giầy dép cho được hành lí mang theo. chuyến đi sắp tới của gia đình. - GV kết luận: Thông qua trò chơi, các em đã được rèn kĩ năng chuẩn bị hành lí cho mỗi chuyển đi xa. 4. Cam kết hành động (vận dụng): Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào thực tế. Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS tự chọn quần áo, giầy dép cho chuyến đi sắp tới của gia đình. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): _______________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa P chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Phượng nở đỏ rực một góc trời. *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS: Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu chữ hoa P và hoàn thành các yêu cầu bài viết. - Lưu ý HSKT: Hướng dẫn Tường Lâm tập giao tiếp với cô và các bạn, ôn lại cách phát âm, đưa tay viết chữ o, a, b, c, d, đ, e, ê, g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ, p II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa P, Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh chữ mẫu. - HS: vở tập viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS