Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh

docx 62 trang Phương Khánh 25/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án các môn Lớp 2 (Kết nối tri thức) - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Xanh

  1. TUẦN 16 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA TRÌNH DIỄN THỜI TRANG “VẺ ĐẸP HỌC SINH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. - Giữ gìn được vẻ bề ngoài sạch sẽ, chỉn chu khi ra đường và ở nhà - Giáo dục HS biết giữ gìn sạch sẽ ra đường và trong nhà. * Góp phần hình thành cho HS các năng lực phẩm chất sau: - Năng lực tự học, tự chủ: Biết lắng nghe, thích ứng với cảm xúc - Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm, tích cực tham gia hoạt động. - T( Đức Phát) Tham gia tiết chào chờ cùng các bạn, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC + GV: SGK HĐTN 2, ti vi, máy tính, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Một bản nhạc vui nhộn. - Giấy vẽ, bút màu. + HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS điều khiển lễ chào cờ đầu tuần. - HS chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - TPTĐội hoặc đại diện BGH các lớp trong tuần qua. (Cô Hiệu trưởng) nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. Hoạt động 2: Tham gia trình diễn thời trang “Vẻ đẹp học sinh” - GV kiểm tra sự chuẩn bị của các lớp tham gia trình diễn thời trang với chủ đề “Vẻ đẹp - HS chuẩn bị biểu diễn. học sinh”.
  2. - GV hướng dẫn các lớp lên biểu diễn theo - HSlắng nghe, cổ vũ cho các bạn thứ tự đã bốc thăm. biểu diễn. - GV yêu cầu HS trật tự, cổ vũ cho các bạn - HS theo dõi biểu diễn. - BGK bình chọn trang phục của lớp nào đạt giải nhất theo các tiêu chí đã phổ biến. - GV tổng kết chương trình. HSKT: Thu phương theo dõi. Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động: - GV tổng nhận xét khen ngợi học sinh xem hoạt cảnh và dụng lại hoạt cảnh. - Nhắc nhở giáo dục HS biết để đò dùng gọn - HS theo dõi gàng, đúng nơi quy định để dễ tìm, dễ thấy đỡ mất công sắp xếp và tìm đồ đạc của mình. - Tực hiện - Gv dặn chuẩn bị cho tiết sau sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________ TIẾNG VIỆT ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng một VB thơ (Cánh cửa nhớ bà); hiểu nội dung bài thơ. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được (từ tranh có thể nhận diện được nội dung của các khổ thơ). - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày *Góp phần phát triển cho HS năng lực và phẩm chất sau: - Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học - Chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình. - Chăm chỉ; trách nhiệm trong thực hiện các hoạt động; trung thực trong học tập. * Quyền trẻ em: Bổn phận của trẻ em đối với gia *QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà.
  3. - Kèm cặp, giúp đỡ thêm đọc bài: Gia Khiêm, chấn Hưng, Tuệ San, Gia Hân - HSKT(Đức Phát) Tự cầm bút viết, đọc được các âm đã học theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ, bút dạ,(bút lông) VBT - HS: Bút dạ,(bút lông) VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đặt câu hỏi cho HS: Em có sống - HS lắng nghe. cùng với ông bà không? Em có hay về quê thăm ông bà không? Ồng bà thường làm gì cho em? Em thường làm gì cho ông bà? Tình cảm của em đối với ông bà như thế nào?,... - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV giới thiệu bài đọc: Bài học hôm - HS lắng nghe. nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cánh cửa nhớ bà để biết thêm về tình cảm của người cháu đối với bà. 2. Khám phá Hoạt động 1.Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng một VB thơ (Cánh cửa nhớ bà). Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. nêu nội dung tranh. - GV chốt: Tranh vẽ hai bà cháu đang - HS lắng nghe. cùng nhau đóng cửa. Bà cài then cửa trên, cháu cài then cửa dưới. - GV đọc mẫu toàn VB, đọc với giọng tình cảm, tha thiết; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ trong bài đọc để HS biết cách luyện đọc theo nhóm 3. - HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.
  4. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ trong - 3 HS đọc mẫu trước lớp. Cả lớp lắng SHS hoặc đưa thêm những từ ngữ HS nghe, đọc thầm theo. chưa hiểu (then cửa: vật bằng tre, gỗ hoặc sắt, dùng để cài cửa, GV chỉ vào - HS lắng nghe. hình vẽ then cửa trong SGK). - GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS đọc theo nhóm 3. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi - Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan nghe, nhận xét. đến VB. Hiểu nội dung bài thơ. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. 4, trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời - Một số HS trả lời trước lớp. câu hỏi. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV gọi một số HS trả lời trước lớp, - HS lắng nghe. yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Trả lời: Ngày cháu còn nhỏ, bà thường Câu 1: Ngày cháu còn nhỏ, ai thường cài then trên của cánh cửa. cài then trên của cánh cửa? -Trả lời: Khi cháu lớn, bà là người cài Câu 2: Vì sao khi cháu lớn, bà lại là then dưới vì bà không với tới then trên người cài then dưới của cánh cửa? nữa./ Vì lưng bà đã còng nên bà chỉ với tới then dưới của cánh cửa. Câu 3: Sắp xếp các bức tranh theo thứ -Trả lời: Bức tranh 1 thể hiện nội dung tự của 3 khổ thơ trong bài. của khổ thơ 2; tranh 2 - khổ thơ 3; tranh 3 - khổ thơ 1.
  5. Câu 4: Câu thơ nào trong bài nói lên - Trả lời: Đó là câu thơ Mỗi lần tay đẩy tình cảm của cháu đối với bà khi về nhà cửa/ Lại nhớ bà khôn nguôi. mới? 3. Thực hành Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Cách tiến hành: Hoạt động 1: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, - HS lắng nghe, đọc thầm theo. hoàn thành các BT phần Luyện tập theo - HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. văn bản đọc. - GV mời 1 – 2 HS làm BT lên bảng, yêu cầu cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. GV yêu cầu HS tự chữa bài vào vở: + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động.
  6. Trả lời: Từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về; + Câu 2: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt các từ còn lại chỉ sự vật. động có thể kết hợp với từ “cửa”. -Trả lời: đóng, cài, khép, gõ, mở, khoá,... - 1 – 2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. 4. Vận dụng - HS lắng nghe, tự chữa bài vào vở. - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc diễn cảm cả bài. - Lắng nghe Chụp những bức ảnh với ông bà của - Lắng nghe và thực hiện mình để giữ làm kỉ niệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tìm hiểu bài GV cho HS HDDN4 thảo luận. Chia sé của nhóm trước lớp _____________________________________ TOÁN XEM ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xem, đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Giúp xem giờ khi kim phút chỉ số 3 và số 6 : Tuệ San, Xuân Hạnh, Gia Hân, Any, Chí Khang, Gia Khiêm, Ngọc Diệp, Nhã Thư, Tuệ Như, - HSKT: Giúp (Đức Phát) biết đọc một số giờ trên mặt đồng hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, BG chiếu nội dung bài, Mô hình đồng hồ - HS: SGK, bộ đồ dùng học Toán(đồng hồ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  7. Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV quay kimtrên đồng hồ hỏi HS trả lời. - HS trả lời 14 giờ, 17 giừ, 21 giờ. - Tham gia thi - GV cũng đọc giờ cho HS qua trên đồng hồ. - Thi xem đồng hồ (giờ đúng) - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá a. Mục tiêu: - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6 b. Cách thức tiến hành: - GV cùng HS quan sát phần khám phá - HS quan sát tranh cảnh mặt trong SGK, GV sử dụng mô hình đồng hồ, trời mọc và nhìn đồng hồ, chú ý lần lượt quay đồng hồ chỉ các thời điểm lắng nghe GV dẫn dắt và tiếp được để cập trong phần khám phá và giới nhận kiến thức. thiệu hoạt động cùng thời điểm diễn ra. - HS thực hành sử dụng mô - GV cùng HS sử dụng mô hình đồng hồ, hình đồng hồ và thực hành quay quay thời gian theo yêu cầu của GV và hỏi đồng hồ, chia sẻ với cả lớp vào HS xem vào những thời điểm đó các em thời điểm đó, em đang làm gì. làm gì. 3. Thực hành a. Mục tiêu - Cùng cố đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3, số 6. - Giúp HS liên hệ thời gian được hiển thị trên đồng hồ kim với đồng hồ điện tử và cách đọc giờ theo buổi. Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - GV cho HS quan sát tranh rồi tìm số - HS quan sát tranh, nhìn đồng thích hợp với ô có dấu “?”. hồ và xác định thời gian cho mỗi hoạt động. - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, nói - HS trao đổi N2 và thống nhất cho nhau nghe và kiểm tra chéo đáp án. đáp án. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời, - HS giơ tay trình bày câu trả sau đó yêu cầu các HS khác nhận xét. lời.
  8. - Mở rộng: HS liên hệ bản thân làm mỗi hoạt động đó vào lúc mấy giờ, quay đồng - HS liên hệ bản thân và chia sẻ hồ chỉ thời gian tương ứng. GV cũng có theo yêu cầu của GV. thể yêu cầu HS liên hệ với thời gian tương ứng hiển thị trên đồng hồ điện tử, như Việt học bài lúc 08:15, Nam làm bài tập lúc 14:30... - GV chữa bài, lưu ý HS cách đọc giờ - HS nghe và chữa bài. chính xác. Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT2 - GV cho HS tìm hiểu, xác định yêu cầu đề - HS đọc, xác định yêu cầu đề. bài tập 2. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và tìm hai - HS quan sát tranh, hoàn thành đồng hồ chỉ cùng thời gian vào buổi chiều, bài tập. tối, hoặc đêm. - Sau khi hoàn thành xong, GV mời 2 – 3 - HS giơ tay trình bày kết quả. HS trình bày kết quả. - HS liên hệ bản thân và giơ tay - Mở rộng: HS liên hệ bản thân vào mỗi chia sẻ trước lớp. thời gian đó, HS đang làm gì. - HS chữa bài và lưu ý. - GV chữa bài và lưu ý với HS cách phân - HS quan sát tranh và nhận biết biệt giờ ban ngày, ban đêm. giờ theo buổi. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhận - HS quan sát tranh và mô tả biết giờ theo buổi. các hoạt động của bạn Nam. - Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh - HS nhìn đồng hồ cho mỗi bức trong SGK mô tả những hoạt động của tranh và điền vào dấu “?” hoàn Nam làm trong ngày. thành câu trả lời. Sau đó dựa vào thời gian hiển thị trên đồng hồ điện tử, GV cho HS mô tả xem hoạt - HS trao đổi, thảo luận cặp động đó của bạn Nam diễn ra vào lúc nào. đôi, thống nhất câu trả lời. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, trao đổi, - HS giơ tay trình bày câu trả thảo luận. lời. HS khác chú ý nghe và - GV mời đại diện 1 HS trả lời câu hỏi cho nhận xét. mỗi bức tranh. Sau đó yêu câu một vài HS khác nhận xét và nêu câu trả lời của mình. - HS hoạt động nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV.
  9. 4. Vận dụng - GV chia lớp thành các nhóm từ 4 - 6 HS. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm một số hình - Lắng nghe ảnh về các hoạt động thường ngày trong - Chuẩn bị. cuộc sống và một số mô hình đồng hồ điện tử (không ghi số), mô hình đồng hồ kim (không vẽ kim giờ, kim phút). Nhiệm vụ của mỗi nhóm là thảo luận xem mỗi hoạt động đó diễn ra vào lúc mấy giờ, mô tả thời gian đó trên đồng hồ kim và đồng hồ điện tử. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) GV nên cho HS HĐ N2 bài 2(trang 115) hỏi đáp và trả lời. __________________________________ Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được chữ viết hoa Ô, Ơ chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ. - Viết câu ứng dụng Ông bà sum vầy cùng con cháu. *Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS: Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng mấu chữ hoa Ô, Ơ và hoàn thành các yêu cầu bài viết. - Lưu ý HSKT: (Đức Phát) tiếp tục làm quen thêm các chữ cái k, p, q, r, s II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh chữ mẫu của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Thi viết nhanh, viết đẹp - HS tham gia thi Viết chữ hoa O - Giới thiệu bài mới
  10. 2. Khám phá: 1. Viết chữ hoa Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ viết hoa Ô, Ơ. GV hướng dẫn HS và viết mẫu: - HS quan sát. + GV nhắc lại cách viết chữ O hoa ở bài học trước (Mẹ), sau đó thêm dấu mũ để tạo thành chữ Ô (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét xiên ngắn phải để tạo dấu mũ, đầu nhọn của dấu mũ chạm đường kẻ 7, đặt cần đối trên đẩu chữ O) hoặc thêm dấu móc câu để tạo thành chữ Ơ (Đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ viết hoa O). - GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa Ô, - HS tập viết chữ viết hoa Ô, Ơ (trên Ơ (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo theo hướng dẫn. hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận - HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau. xét lẫn nhau. - HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ vào vở tập - GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Ô, Ơ viết. vào vở tập viết. 2. Viết ứng dụng: Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong - HS đọc câu ứng dụng. SGK: Ồng bà sum vầy cùng con cháu. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp. - HS quan sát. - GV hướng dẫn viết chữ viết hoa Ô đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết - HS lắng nghe thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu. - HS lưu ý.
  11. - GV lưu ý HS viết đúng chính tả: sum vầy, con cháu. - GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết. - HS viết vào vở tập viết. *Hỗ trợ, giúp đỡ thêm cho những HS: - HS viết vào vở tập viết, giáo viên hỗ Phú Gia, Phúc Nguyên, Vinh Quang, Ba trợ học sinh khó khăn, cầm tay giúp Duy, Đức Nhân, Anh Quân viết đúng các em viết chữ cao 5 li. mấu chữ hoa O và hoàn thành các yêu cầu bài viết. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. góp ý cho nhau theo cặp. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em. 4. Vận dụng: - Về nhà luyện viết chữ hoa và cụm từ - HS lắng nghe. ứng dụng cho đẹp hơn - Lắng nghe - Nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(NẾU CÓ) __________________________________________ TIẾNG VIỆT NÓI VÀ NGHE: BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Bà cháu qua tranh minh họa; nghe và kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh. - Cảm nhận được tình yêu thương của bà cháu *Góp phần hình thành và phát triển các năng lực, phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày: Biết trình bày lời kể và ngôn ngữ cơ thể phù hợp - Kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm: Thảo luận nhóm để nói được nội dung tranh và kể được từng đoạn truyện. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. * QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà. - Chú ý giúp đỡ Gia Khiêm, chấn Hưng, Tuệ San, Gia Hân, Anh Duy, Nhật Minhh đọc trả lời câu hỏi theo tranh để kể được một tranh: - HSKT: (Đức Phát): Theo dõi lắng nghe bạn kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Tranh, ảnh để chiếu hình ảnh của bài học, bảng phụ, bút lông chiếu.
  12. - HS: Sách giáo khoa.VBT, bút lông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát theo bài hát và vận đông - HS hát theo và nhún. bài Bà ơi bà - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ - HS lắng nghe. gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, đọc - HS lắng nghe. các câu hỏi dưới tranh, đoán nội dung câu - HS quan sát tranh, đọc các câu hỏi chuyện. dưới tranh, đoán nội dung câu chuyện. VD: + Các nhân vật trong câu chuyện: cô tiên và ba bà cháu. + Nội dung từng tranh theo thứ tự: ▪ Tranh 1. Cảnh nhà ba bà cháu, nhà tranh vách đất nghèo khổ, cô tiên cho hai anh em một cái gì đó (một hạt đào); ▪ ▪ ▪ Tranh 2. Bà mất, hai anh em bên mộ bà, có cây đào sai quả (các quả lóng lánh như vàng bạc) bên cạnh; ▪ ▪ ▪ Tranh 3. Ngôi nhà của hai anh em đã khang trang hơn nhưng hai anh em vẫn rất buồn (chú ý gương mặt của hai anh em và cảnh ngôi nhà); ▪ ▪
  13. ▪ ▪ Tranh 4. Bà trở về với hai anh em; nhà lại nghèo như xưa nhưng gương mặt của ba bà cháu rất rạng rỡ. - GV chốt đáp án, giới thiệu truyện: Có ba - HS lắng nghe. bà cháu sống nghèo khổ nhưng vui vẻ. Rồi bà mất đi. Điều gì xảy ra sau khi bà mất? Hai anh em sẽ sống như thế nào? Chúng ta hãy cùng nghe câu chuyện Bà cháu. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện Cách tiến hành: - GV kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn - HS lắng nghe. cảm. BÀ CHÁU (1) Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà. Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm. Một hôm, có cô tiên đi ngang qua cho một hạt đào và dặn: “Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng.”. (2) Bà mất. Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà. Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu trái vàng, trái bạc. (3) Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà. Nhớ bà, hai anh em càng ngày càng buồn bã. (4) Cô tiên lại hiện lên. Hai anh em oà khóc xin cô hoá phép cho bà sống lại. Cô tiên nói: “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ
  14. cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?”. Hai anh em cùng nói: “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.”. Cô tiên phất chiếc quạt màu nhiệm. Nhà cửa, ruộng vườn phút chốc biến mất. . Bà hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng. (Theo Trần Hoài Dương) - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi dưới tranh. GV chỉ từng tranh và đặt câu hỏi, gọi HS trả lời, chốt đáp án. (Một hạt đào) + Tranh 1. Cô tiên cho hai anh em cái gì? (Trổng cây đào bên mộ bà) + Tranh 2. Khi bà mất, hai anh em đã làm gì? (Buồn bã, trống trải) + Tranh 3. vắng bà, hai anh em cảm thấy thế nào? (Cô tiên hoá phép cho bà sống lại; ba + Tranh 4. Câu chuyện kết thúc thế nào? bà cháu sống vui vẻ, hạnh phúc bên nhau bên ngôi nhà cũ, giản dị) Hoạt động 3: Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh Cách tiến hành: - GV gọi một số HS kể lại 1 - 2 đoạn (HS tự chọn), yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Hoạt động 4 Vận dụng: Kể cho người thân nghe câu chuyện Bà cháu Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS: - HS nhắc lại + Trước khi kể, em hãy xem lại các tranh minh hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh để: ▪ Nhớ các nhân vật trong câu chuyện. ▪ Nhớ lại nội dung từng đoạn của câu - HS trả lời chuyện. ▪ Nói lại được lời nói của các nhân vật trong câu chuyện.
  15. + Sau đó, em hãy lắng nghe góp ý của người thân, cùng người thân trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. * QTƯX: Ứng xử cháu với ông bà 3. Vận Dụng - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS thực hiện đã học. - GV khuyến khích HS kể lại câu chuyện Bà cháu cho người thân nghe. - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm của ông bà và cháu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________________ TOÁN NGÀY - THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. - Vận dụng được kiến thức đã học và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn vào cuộc sống hàng ngày. *Góp phần phát triển cho học sinh các năng lực và phẩm chất sau: - Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản. - Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
  16. quyết bài toán, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. - Kèm cặp, giúp đỡ thêm Gia Khiêm, chấn Hưng, Tuệ San, Gia Hân, Tuệ Như, Anh Duy, Chí Khang nắm được các ngày trong tuần, tháng còn thiếu trong tờ lịch. - HSKT: (Đức Phát) Tiếp tục làm quen tự cầm bút viết e, ê, ă, và kết hợp đọc theo khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Lịch tờ cả năm, lịch quyển, lịch để bàn . - HS: SGK, quyển lịch III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1. Khởi động - Hôm nay là ngày mấy tháng mấy năm - HSTL mấy? - Giới thiệu bài mới 2. Khám phá a. Mục tiêu: Nhận biết được số ngày trong tháng, đọc ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng.. b. Cách thức tiến hành: - GV bắt đầu tiết học với một số câu hỏi về - HS giơ tay trả lời câu hỏi của những ngày diễn ra sự kiện, hoặc những GV. ngày nghỉ lễ gần thời điểm diễn ra tiết học (câu trả lời được đưa ra gồm ngày ... tháng - HS quan sát tờ lịch, lắng nghe, ...). tiếp nhận thông tin và lần lượt - Tiếp theo, GV cho HS quan sát một tờ trả lời các câu hỏi của GV. lịch tháng, giới thiệu cách đọc, tìm hiểu một tờ lịch tháng. Ví dụ quan sát tờ lịch - HS trả lời được: tháng Mười một trong phần khám phá, GV + Tháng 11 có 30 ngày. đặt những câu hỏi: + Ngày đầu tiên của tháng 11 là + Tháng Mười một có bao nhiêu ngày? ngày 1 vào thứ hai. + Ngày đầu tiên của tháng Mười một là + Ngày cuối của tháng 11 là ngày nào? Đó là thứ mấy? ngày 30 vào thứ ba. + Ngày cuối cùng của tháng Mười một là + Ngày Nhà giáo Việt Nam ngày nào? Đó là thứ mấy? 20/11 là thứ bảy. + Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11 là + Các HS trong lớp chia sẻ thứ mấy trong tuần? trước lớp.
  17. + Trong lớp mình có những bạn nào có ngày sinh nhật trong tháng Mười một? - Hs lắng nghe, tiếp nhận kiến Sinh nhật của em là ngày nào? thức. - Khái quát kiến thức mới: + GV giới thiệu cho HS cách nhận biết số - HS quan sát tờ lịch và trả lời ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng. câu hỏi của GV. + GV giới thiệu cấu trúc của một tờ lịch tháng (theo dạng bảng): “Các hàng cho biết điều gì, các cột cho biết điều gì?” 3. Thực hành a. Mục tiêu: - Cùng cố kĩ năng tìm hiểu tờ lịch, kĩ năng đọc ngày, tháng cho HS. b. Cách thức tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS đọc, xác định yêu cầu đề. - GV cho HS quan sát tranh, đọc, tìm hiểu đề. - HS quan sát, giơ tay trả lời - GV đặt câu hỏi cho HS: “Hãy quan sát câu hỏi. các tờ giấy ghi ngày sinh của 8 con vật và tìm những cặp con vật có cùng ngày sinh”. - HS quan sát tranh và hoàn - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hoàn thành bài tập. thành bài tập. - HS trao đổi cặp đôi, kiểm tra - GV cho HS hoạt động cặp đôi, chỉ vào chéo đáp án. các tranh, nói cho nhau nghe câu trả lời - HS giơ tay trình bày câu trả của mình. lời. HS khác nghe và nhận xét. - GV mời 2 - 3 HS trình bày câu trả lời. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Mở rộng: GV có thể yêu cầu HS kể ngày sinh của các con vật theo thứ tự từ sớm - HS chú ý nghe và chữa bài. nhất đến muộn nhất trong một năm. - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi hay mắc. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 - HS đọc, xác định yêu cầu đề - GV yêu HS quan sát tranh, đọc tìm hiểu bài. đề. - HS trao đổi, thảo luận nhóm - GV cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện hoàn thành bài tập. hoàn thành bài tập 2. - Hs giơ tay trình bày đáp án.
  18. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày đáp án. b) Tháng 12 có 31 ngày - Mở rộng: - Ngày đầu tiên của tháng 12 + GV đặt thêm một số câu hỏi về những là thứ tư ngày lễ (của Việt Nam và thế giới) diễn ra - Ngày cuối cùng của tháng 12 trong tháng Mười hai. là thứ sáu. + Liên hệ thêm với ngày sinh của các bạn - HS giơ tay trình bày câu trả trong lớp: Những bạn nào có sinh nhật vào lời. tháng 12? - GV chữa bài và nhận xét quá trình hoạt - HS chia sẻ ngày tháng sinh động của HS, tuyên dương các nhóm hoạt cho các bạn. động sôi nổi, tích cực. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 - HS chú ý lắng nghe và chữa - GV yêu HS quan sát tranh, đọc tìm hiểu bài đề. - GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực - HS đọc, xác định yêu cầu đề. hiện hoàn thành bài tập 3. - HS trao đổi cặp đôi, hoàn - GV mời 2 - 3 bạn trình bày đáp án. thành bài tập 3. - HS giơ tay trình bày câu trả lời: - Mở rộng: + Tháng 1 có 31 ngày + GV đặt thêm một số câu hỏi về những + Ngày tết Dương lịch 1 tháng ngày lễ (của Việt Nam và thế giới) diễn ra 1 là thứ 7 trong tháng 1. + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là + Liên hệ thêm với ngày sinh của các bạn thứ ba trong lớp: - HS giơ tay trình bày câu trả lời. 4. Vận dụng - GV tổ chức chia lớp thành các nhóm 4 - 6 - HS hoạt động nhóm chia sẻ bạn. Nhiệm vụ của mỗi nhóm là ghi lại cho các bạn nghe ngày tháng sinh nhật của các bạn trong nhóm, sắp xếp sinh của mình và ghi lại vào theo thứ tự tính từ sớm nhất cho đến muộn phiếu. Sau đó, HS thực hiện sắp nhất (tính từ mốc ngày 1 tháng 1 - thời xếp ngày tháng sinh đó theo thứ điểm đầu năm). tự từ sớm nhất đến muộn nhất. - Nhận xét tiết học - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Cho HS biết ngày cuối cùng tháng 11 là thứ ba thì ngày đầu tiên của tờ lịch tháng 12 phải là thứ tư, ngày cuối cùng tờ lịch tháng 12 là thứ sáu thì ngày đầu
  19. tiên của tờ lịch tháng 1 là thứ bày. Tương tự ngày cuối cùng tờ lịch tháng 1 là thứ hai thì nhất định ngày đầu tiên tờ lịch tháng 2 phải thứ Ba. Lưu ý đầu tháng phải là ngày 1. ______________________________________ TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông và tuyên truyền để những người xung quanh cùng thực hiện. * Hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trách nhiệm. * Giúp học sinh KTHN (Đức Phát)theo dõi ttham gia tiết học cùng với các bạn 1. GV: - SGK, tranh, ảnh một số biển báo giao thông theo nội dung bài học. 2. HS: + Bút vẽ, giấy màu, kéo, hồ dán... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: Cho hs nhún theo lời bài hát ‘’Quê Hương Em Hs thực hiện “ -Giới thiệu bài mới 2.Thực hành: Hoạt động 1. Quan sát và ghép hình biển báo: Mục tiêu: Ghép được một số biển báo giao thông đúng và nói được tên, ý nghĩa của các biển báo đó. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn các nhóm quan sát hình ở cột - HS quan sát hình và ghép A, B và ghép hình ở hai cột để tạo thành biển hình ở 2 cột thành biển báo báo giao thông đúng. Có thể gợi ý HS ghép giao thông đúng bằng cách vẽ trên giấy hình biển báo được ghép.
  20. - GV mời một số nhóm lên giới thiệu sản phẩm - Giới thiệu với nhóm bạn của nhóm mình và nói lí do vì sao mọi người biển báo đã được ghép và nói phải tuân thủ quy định của các biển báo giao tên nói ý nghĩa của từng biển thông. báo đó. - GV mời một số nhóm giới thiệu sản phẩm. Hoạt động 2. Sản phẩm: Mục tiêu: Tạo ra được sản phẩm theo nội dung chủ để đã học (sản phẩm có thể là tranh vẽ, tranh cắt đán, biển báo giao thông,...) Cách tiến hành: - Hướng dẫn HS lựa chọn một hoạt động yêu - HS lựa chọn hoạt động mà thích trong nội dung chủ đề đã học; vẽ, cắt dán em yêu thích để làm biển báo nội dung đó theo ý của em hoặc cắt dán một số giao thông. biển báo giao thông. - Giới thiệu với bạn bè, bố mẹ và người thân sản - HS giới thiệu sản phẩm. phẩm em đã tạo ra; nói ý nghĩa của những sản phẩm đó. 3. Vận dụng: - Kể với người thân những điều em đã học về - Hs lắng nghe chủ để Cộng đồng địa phương. - Chuẩn bị cho bài học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024 TIẾNG VIỆT: ĐỌC: THƯƠNG ÔNG ( 2TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Thương ông (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Nhận biết được tình cảm yêu thương, gần gũi của ông và cháu (qua bài đọc và tranh minh hoạ). - Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa ông bà và cháu.